CHƯƠNG 1.cnc ch TT E2 1121121121121 7111 1x11 S15 EEEEEEEEEErrrrrrrred | NV li i00) 000. Nội dung nghiên CỨU. - LG 1n ng 9H nh nh HH nh ng 2 1. Phương pháp nghiÊn CỨU.
Phuong pháp thu thập và tham khảo tài liệu. Phuong pháp lấy mẫu. Phuong pháp phân tích trong phòng thí nghiệm. Các thông số đánh giá quy trình phân tích.
Phuong pháp dam bao chat lượng (QC). Phương pháp đánh giá rủi ro môi trưỜng. Phuong pháp xử lý số liệu. Phương pháp tong hợp và viết báo cáo.
Y nghĩa của dé tài. Y nghĩa khoa học .--- - 526% SE SE2E£E#EEEEEE E1 1251111 ckrkd8 1. Y nghĩa thực tiễn. TONG QUAN VE NSAID§.
Giới thiệu chung về NSAIDS. Giới thiệu về Ketoprofen, Ibuprofen, Diclofenac sodium, Mefenamic ACI. Nguồn gốc phat sinh. Tình hình su dung NSAIDs ở Việt Nam.
Tac động cua NSAIDs đến hệ sinh thái nước. Tac động cấp tính.----- + +©++S+Sx+E+E2EEESEE2EEEE AE erkrrrreee 14 2. Tác động của NSAIDs đến sức khỏe con người. Tác động do ức chế tong hợp PG.
Tác động không do ức chế tổng hợp PG. TONG QUAN VE TINH HÌNH NGHIÊN CỨU RỦI RO CUA NSAIDs TRONG VA NGOÀI NƯỚC. Tình hình nghiên cứu rủi ro của NSAIDs trên thế giới. Tình hình nghiên cứu rủi ro của NSAIDs trong nước.
TONG QUAN VE PHƯƠNG PHAP PHAN TÍCH NSAIDs. Tổng quan về phương pháp phân tích. Tổng quan về phương pháp xử lý mẫu. TONG QUAN VE PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ RỦI RO MT.
XÂY DỰNG QUY TRINH PHAN TÍCH NSAIDS. Hóa chất, thiết bị và dụng CU .--- 5-52 SE SE 1 2E 2t ren 24 3. ch 11121 ST 11g11 TT ng ng rkg 24 3. Khảo sát các điều kiện tối ưu cho thiết bi HPLC-DAD.
Khao sát bước SÓNng. Khảo sát ty lệ thành phan pha động. Lập đường chuẩn các hợp chat phân tích. Khảo sát các điều kiện xử lý mẫu tối ưu.
Lựa chọn loại cột ChiẾT. Khảo sát dung môi hoạt hóa và dung môi rửa giảiI. Khảo sát pH ChiẾT. Khảo sát thé tích dung môi rửa giải.
Đánh giá phương pháp. Khoảng tuyến tính. Giới hạn phát hiện của phương pháp (MDL) và giới hạn định lượng của phương pháp (MQL)). Hiệu suất thu hồi của phương pháp.--c ch HT 1 HT 1211101211 1101 0111111111111 re 29 3.
Lấy mẫu và bảo quản MAU. Vị trí lẫy mẫU.- - + SE 12221 3 1515151121 111115 1111111111111 011111 Ly 30 CHƯƠNG 4. KET QUA VÀ THẢO LUẬN.----¿©5c t2cx2Et2EEEEEeExerxerxsrrerre 32 4. KET QUÁ XÂY DỰNG QUY TRINH PHAN TICH NSAIDs.
Khảo sát các điều kiện tối ưu cho thiết bi HPLC-DAD. Khao sát bước SÓNG. Khảo sát tỷ lệ thành phần pha động. Lập đường chuẩn các hợp chất phân tích.
Khảo sát các điều kiện xử lý mẫu tối ưu. Khao sát dung mồi hoạt hóa và dung môi rửa giải. Khảo sát pH chiẾt. Khảo sát thé tích dung môi rửa giải.
Đánh giá phương pháp phân tích NSAIDS. KET QUÁ PHAN TICH NSAIDs TRONG MAU NƯỚC MAT TP. ĐÁNH GIÁ RỦI RO MOI TRƯỜNG.-22-222c+2EE2EerErerrerrrerrree 41 CHƯƠNG 5. KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ.-¿-c: 5c t2E12EE2E2EEEEEEeExrrxsrrrrres 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MUC CAC TU VIET TAT Ký hiệu Nghia AcOH Acetic acid ACN Acetonitrile ADI Lượng tiếp xúc chap nhận được trong một ngày COX Enzym cyclooxygenase tong hop prostaglandin endoperoxide CTCT Công thức cau tao ECso Nong độ gây ảnh hưởng 50% sinh vat thử nghiệm EEC Cộng đồng Kinh tế Châu Âu EMEA Cơ quan Đánh giá Dược phẩm Châu Âu ERA Đánh giá rủi ro sinh thái FDA Cơ quan Quản lý Thuốc và Thực phẩm GC Sắc ký khí GC/MS Sắc ký khí ghép đầu dò khối phổ HPLC Sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC —- DAD Sắc ký lỏng hiệu năng cao ghép đầu dò DAD ISO Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế KLPT Khối lượng phân tử LC Sắc ký lỏng LC/MS Sắc ký lỏng ghép đầu dò khối phố LC/MS/MS Sắc ký lỏng ghép đầu dò khối phổ 2 lần LCso Nông độ gây chết 50% sinh vật thử nghiệm LDz Liều lượng gây chết 50% sinh vật thử nghiệm LOD Giới hạn phát hiện LOEC Nông độ thấp nhất của độc chất trong môi trường để có thể quan sát thay biểu hiện nhiễm độc LOQ Giới hạn định lượng MDL Giới hạn phat hiện của phương pháp MEC Nong do do dac MQL Giới hạn định lượng cua phương pháp NOEC Nong độ cao nhất của độc chất mà tại nông độ đó không quan sát thấy ảnh hưởng nhiễm độc đến cơ thể sinh vật thực nghiệm NOEL Liéu lượng cao nhất của độc chat mà tai nông độ đó không quan sát thay ảnh hưởng nhiễm độc đến cơ thé sinh vật thực nghiệm NSAIDs Chat chống viêm không steroid OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế PEC Nông độ dự báo PG Chất trung gian gây viêm prostaglandin PNEC Nông độ ngưỡng gây tác hại PPCPs Dược phẩm và san phẩm chăm sóc cá nhân QC Đảm bảo chất lượng RQ Thương số rủi ro RSD% Độ lệch chuẩn tương đối SD Độ lệch chuẩn SPE Chiết pha rắn TC Tiêu chuẩn TP.
HCM Thành phố Hồ Chí Minh US. EPA Cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ XLNT Xử lý nước thải DANH MỤC CÁC BANG Bảng 2.1 Tính chất lý hóa và độc tính của 4 hợp chất NSAIDs được chọn nghiên 2001757.2 Giá trị PNEC của 4 hợp chất .---- ¿5-5256 5z 2x2 2E tr rxrkerkrkrrrreee 23 Bang 3.1 Hệ dung môi hoạt hóa và dung mồi rửa giải trong thí nghiệm khảo sát dung môi hoạt hóa Va rỬa Bl ảI.2 Vị trí 15 điểm lay mẫu nước mặt khu vực TP.1 Bước sóng định lượng của 4 hop Chat .2 Thời gian lưu và diện tích peak trong thí nghiệm khảo sát tỉ lệ thành phan pha động. nọ re 33 Bang 4.3 Các thông số kỹ thuật vận hành hệ thông HPLC-DAD.4 Phương trình đường chuẩn và hệ số tương quan của 4 hợp chất.5 Giới hạn phát hiện và định lượng của phương pháp .6 Hiệu suất thu hồi (H%) và độ lệch chuẩn tương đối (RSD%) .7 Kết quả phân tích mẫu đợt 1 (23/09/2013).---- ¿555 25s cs+escscsccee 41 Bang 4.8 Kết quả phân tích mẫu đợt 2 (21/10/2013) .9 Kết quả phân tích mẫu đợt 3 (19/11/2013).10 Tổng hop giá trị RQ của 4 hợp chất trong đợt 1 (23/09/2013).11 Tổng hop giá trị RQ của 4 hợp chất trong đợt 2 (21/10/2013).12 Tong hợp giá trị RQ của 4 hợp chất trong đợt 3 (19/11/2013).13 Tiêu chuẩn cho phép của 4 hợp chất .cceccccccsessessesseseseseseseseeseseseesesen 54 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1 Nguồn gốc phát sinh NSAIDs trong môi trường .2 Độc tính cấp của 24 dược phẩm khác nhau đối với thực vật phù du, sinh vật sống Ở tầng đáy, động vật phù du và Cá.3 Độc tính mãn của 10 dược phẩm khác nhau đối với thực vật phù du, sinh vật sống Ở tầng đáy, động vật phù du và Cá.1 So đồ tóm tat quy trình xử lý mẫu trước khi khảo sát .2 Bản đồ 15 vi trí lay mẫu nước mặt khu vực TP.1 Biéu đồ biểu diễn hiệu suất thu hồi của 4 hợp chất theo từng dung môi rửa 0 35 Hình 4.2 Biểu đồ biểu diễn hiệu suất thu hồi của 4 hợp chất theo từng giá trị pH IHẪU. QC S118 11158151151 151 11151111 10 1T 111g 11T 11g TT 36 TUA SIAL.4 Sơ đồ tóm tat quy trình xử lý mẫu hoàn chỉnh.5 Biểu dé hàm lượng 4 hợp chất tại 15 vi trí khảo sát trong đợt 1 (2/3/09/20013).6 Biểu đỗ hàm lượng 4 hợp chất tại 15 vị trí khảo sát trong dot 2 (21/10/2013).7 Biểu đỗ hàm lượng 4 hợp chất tại 15 vị trí khảo sát trong đợt 3 (19/1 1/2013) .8 Biéu đồ RQ của 4 hợp chat tại 15 vị trí khảo sát trong đợt 1 (23/09/2013) ¬ 51 Hình 4.9 Biéu đồ RQ của 4 hợp chat tại 15 vị trí khảo sát trong dot 2 (21/10/2013) ¬ 52 CHUONG 1.
Đặt van đề Các hợp chất trong dược phẩm và sản phẩm chăm sóc cá nhân (PPCPs) tôn tại dư lượng trong môi trường ngày càng pho biến, và được công nhận là một trong những vẫn đề mới. Những nghiên cứu thực hiện tại Úc, Brazil, Canada, Croatia, Anh, Duc, Hy Lap, Y, Tây Ban Nha, Thụy SY, Hà Lan và Mỹ cho thay hon 80 hop chất bao gdm dược phẩm va các dạng chuyển hoá của chúng hiện diện trong môi trường nước [1]. Do đặc tính tan trong nước dễ dàng, nên một khi bi phát thải ra môi trường từ các hoạt động sản xuất dược phẩm cũng như trong quá trình sử dụng và đào thải của con người, các hợp chất này nhanh chóng tham gia vào chu trình tuần hoàn của nước, gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái cũng như tác động ngược trở lại con người [2]. Như vậy, có thé thay rang, quan tâm đến tôn dư của các hợp chất PPCPs nói chung hay các chất chống viêm không steroid (NSAIDs) nói riêng trong môi trường, cụ thể là môi trường nước là một điều cần thiết [2].
Trên thế giới, các nhà khoa học đã và đang nghiên cứu khảo sát vẫn đề tôn dư của các hợp chất này một cách cặn kẽ. Tuy nhiên ở Việt Nam, việc nghiên cứu đánh giá tồn dư của chúng trong môi trường nước chưa được nghiên cứu day đủ và chi tiết do đây là một van đề mới. Các tài liệu, bài báo khoa học, các công trình nghiên cứu về đề tài này vẫn còn hạn chế. Chính vì vậy, dé tài “Nghiên cứu rủi ro moi trường của các chất chong viêm không steroid (NSAIDs) doi với nước mặt Thanh phố Hỗ Chí Minh” là cần thiết nhằm góp phan cung cấp cơ sở khoa học cho các công trình nghiên cứu sâu hơn.
Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu rủi ro môi trường của một sô chat chồng viêm không steroid thông dụng (Ketoprofen, Ibuprofen, Diclofenac sodium, Mefenamic acid) đối với nước mặt khu vực Thành phố Hỗ Chí Minh. Pham vi nghiên cứu Hệ thống sông và kênh rạch khu vực Thành phố Hỗ Chí Minh bao gồm: sông Sài Gòn, kênh Bến Nghé, kênh Tàu Hủ, kênh Tẻ, kênh Đôi, kênh Lò Gém, kênh Tan Hoá, kênh Nhiêu Lộc, kênh Thi Nghè, kênh Tham Luong — Bến Cát — Vàm Thuật. Nội dung nghiên cứu Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, cần thực hiện hai nội dung nghiên cứu như sau: Nội dung 1: Khảo sát sự ton lưu các hợp chat Ketoprofen, Ibuprofen, Diclofenac sodium, Mefenamic acid trong môi trường nước mặt TP. - Tổng hợp, thu thập tài liệu về phương pháp phân tích các hợp chất này trong môi trường nước.
- _ Xây dựng quy trình phân tích các hợp chat này trong môi trường nước dựa trên điều kiện sẵn có của Phòng thí nghiệm. - Lấy mẫu va phân tích mẫu dé xác định hàm lượng các hợp chat này trong nước mặt TP. Nội dung 2: Đánh giá rủi ro môi trường của các hợp chất này đối với nước mặt TP.