Đặt vấn đề Sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật đã đưa ra thị trường các vật liệu chế tạo cơ khí tốt hơn và được ứng dụng ngày càng rộng rãi. Tuy nhiên, bên cạnh đó là vấn đề giá thành vật liệu còn khá cao, đặc biệt là ở nước có ngành công nghệ vật liệu chưa phát triển như Việt Nam, nên việc sử dụng chúng trong chế tạo cơ khí đã dẫn đến giá thành cao. Một trong các giải pháp là sử dụng kết cấu hai phần vật liệu: phần công tác chính được chế tạo từ vật liệu có cơ tính tốt (giá thành cao), phần còn lại có thể được chế tạo bằng vật liệu có cơ tính thấp hơn (giá thành thấp) và ghép nối lại bằng phương pháp hàn để giảm chi phí chế tạo. Khuôn mẫu là một trong các cụm chi tiết có yêu cầu về vật liệu rất khắc khe.
Ví dụ như lòng khuôn rèn dập, lòng khuôn ép,. có yêu cầu cao về độ cứng, độ chống mài mòn nhưng vỏ khuôn (khung ngoài khuôn) lại không yêu cầu cao về cơ tính của vật liệu. Do vậy ứng với phần yêu cầu về vật liệu cao thì sử dụng vật liệu tương ứng, các phần còn lại của chi tiết không làm việc mà chỉ làm nhiệm vụ gá đặt hay một nhiệm vụ khác thì được thay thế bằng vật liệu khác. Hoặc, chi tiết như mũi khoan sâu, dao cắt nóng,… chỉ yêu cầu phần đầu được chế tạo bằng vật liệu dụng cụ cắt, phần cán dài còn lại có thể được chế tạo bằng thép thường có giá thành rẻ hơn nhiều lần.
Rõ ràng, việc lựa chọn và sử dụng vật liệu như thế sẽ giảm được chi phí vật liệu, chi phí gia công,. nhưng đồng thời đặt ra một thách thức lớn khi chi tiết được chế tạo từ hai thành phần vật liệu và liên kết với nhau bởi mối nối hàn. Do vậy, công nghệ hàn nối hai vật liệu khác nhau cũng cần phải được đầu tư nghiên cứu phát triển để có thể chế tạo thành công các kết cấu cơ khí, đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật nhằm đáp ứng các nhu cầu trong công nghiệp và đời sống. Để góp phần vào định hướng giảm chi phí chế tạo, sản xuất chi tiết máy trong nước bằng giải pháp là chi tiết được cấu thành từ hai phần vật liệu khác nhau, đề tài “Nghiên cứu đề xuất quy trình hàn và kỹ thuật hàn nối hai vật liệu C45 – SKD61” đã 1 Luan van được triển khai thực hiện.
Kết quả của đề tài sẽ góp phần giúp cho các cơ sở chế tạo cơ khí có được cơ sở lý luận, các thông số công nghệ khả thi áp dụng vào quy trình chế tạo, sản xuất ở đơn vị mình. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2. Ý nghĩa khoa học - Nghiên cứu hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý thuyết về công nghệ hàn các vật liệu cơ khí khác chủng loại; - Đề xuất được quy trình chế tạo hàn cho các chi tiết có mối hàn ghép nối giữa thép C45 – SKD61; - Xác định được mối quan hệ giữa các thông số công nghệ chính với các yếu tố quyết định tới khả năng hình thành liên kết hàn giữa thép C45 – SKD61, từ đó lựa chọn được vùng thông số công nghệ phù hợp khi hàn ghép nối giữa thép C45 – SKD61. Ý nghĩa thực tiễn - Góp phần đưa ra được một giải pháp khả thi (công nghệ hàn, kỹ thuật hàn, thông số hàn) trong việc chế tạo, sản xuất các chi tiết được hình thành từ hai hoặc nhiều phần vật liệu khác nhau ở Việt Nam; - Kết quả nghiên cứu đạt được có thể ứng dụng vào việc chế tạo các khuôn đúc áp lực, đầu đùn kim loại cho các kim loại nhẹ, khuôn rèn dập, xylanh ngành nhựa, dao cắt nóng, … - Mang lại hiệu quả kinh tế và tăng tính cạnh tranh cho một số lĩnh vực chế tạo cơ khí trong các ngành công nghiệp như: chế tạo máy, dầu khí, hóa chất và dược phẩm, xây dựng các công trình biển làm việc trong điều kiện chịu mài mòn cao.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3. Mục tiêu chung Mục tiêu chung của đề tài là nghiên cứu đề xuất quy trình hàn ghép nối hai vật liệu thép C45 – SKD61 trong chế tạo các chi tiết cơ khí. Qua đó, các thông số công nghệ hàn khi hàn ghép nối bằng phương pháp hàn SMAW theo tiêu chuẩn AWS D1.1 – 2015 cũng được khảo sát và chỉ rõ. Mục tiêu cụ thể Từ mục tiêu chung của đề tài, các mục tiêu cụ thể được đặt ra cho đề tài như sau: - Nghiên cứu xác định các khuyết tật hàn thường gặp phải khi hàn ghép nối hai vật liệu C45 – SKD61; - Đề xuất quy trình hàn có tính khả dụng cao trong chế tạo các chi tiết cơ khí có nối hàn ghép nối hai vật liệu thép C45 – SKD61 bằng phương pháp hàn SMAW; - Nghiên cứu các thông số công nghệ hàn khi hàn ghép nối hai vật liệu thép C45 – SKD61 bằng phương pháp hàn SMAW theo tiêu chuẩn AWS D1.1 – 2015; - Đề xuất chi tiết mẫu phù hợp giúp nghiên cứu, kiểm tra và đánh giá chất lượng mối hàn ghép nối thử nghiệm hai vật liệu thép C45 – SKD61.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4. Đối tượng nghiên cứu - Thép C45, thép SKD61; - Khuyết tật hàn; - Kỹ thuật hàn nối hai phần vật liệu kim loại khác nhau bằng phương pháp hàn SMAW dựa theo tiêu chuẩn AWS D1. Phạm vi nghiên cứu Trong khuôn khổ đề tài nghiên cứu các công việc sau đây được thực hiện: - Phương pháp hàn là SMAW dựa theo tiêu chuẩn AWS D1.1 – 2015; - Hàn thực nghiệm được thực hiện trên các chi tiết mẫu, được kiểm tra đánh giá khuyết tật bằng các phương pháp kiểm tra không phá huỷ NDT (chụp ảnh phóng xạ – RT), kiểm tra độ bền bằng phương pháp thử kéo; - Thép C45 và SKD61 được đặt hàng từ các nhà cung cấp thép thương mại. Các tiêu chuẩn khác, phương pháp hàn khác cũng như các phương pháp kiểm tra khuyết tật, kiểm tra bền khác sẽ không được xem xét nghiên cứu trong đề tài này.
Kết cấu của luận văn Nội dung nghiên cứu của đề tài được cầu trúc trong 4 chương với các trình bày 3 Luan van chi tiết như sau: - Mở đầu Giới thiệu lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu của đề tài cũng như giới hạn phạm vi nghiên cứu… - Chương 1: Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu Giới thiệu vật liệu nền, hàn nối bằng phương pháp hàn SMAW, khuyết tật hàn và các nghiên cứu trong, ngoài nước liên quan đến đề tài nghiên cứu… - Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu Trình bày nội dung nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu. - Chương 3: Cơ sở lý thuyết Trình bày cơ sở lý thuyết của hàn SMAW, các khuyết tật hàn, tính hàn của thép. - Chương 4: Kết quả nghiên cứu Trình bày các thông số công nghệ hàn khi hàn ghép nối hai vật liệu thép C45 – thép SKD61 bằng phương pháp hàn SMAW, đề xuất quy trình hàn ghép nối hai vật liệu thép C45 – thép SKD61, hàn thực nghiệm và đánh giá chất lượng mối hàn giữa thép C45 – thép SKD61. - Kết luận và kiến nghị Nhận xét và đánh giá các kết quả thu được, đưa ra phương hướng phát triển thêm cho đề tài.
- Tài liệu tham khảo - Phụ lục. 4 Luan van Chương 1 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU Giới thiệu về vật liệu nền 1. Thép C45 Thép C45 (TCVN 1766–75, tiêu chuẩn JIS G 4051 là S45C, ASTM A36 Grades C) là loại thép cacbon trung bình có thành phần hóa học như ở bảng 1. Thuộc nhóm thép hóa tốt do có chế độ tôi, ram cao thường được sử dụng phổ biến trong chế tạo các chi tiết máy như trục, bánh răng, bạc.
Để đồng nhất tên gọi vật liệu nền theo tiêu chuẩn JIS (tiêu chuẩn của Nhật), thép C45 được thay thế bằng tên thép S45C.1: Thành phần hóa học của thép S45C [1] Thành Si P S Cr Mo Ni Cr+Mo+Ni C Mn phần max max max max max max max 0,42 0,5 Tỉ lệ – 0,4 – 0,045 0,045 0,4 0,1 0,4 0,63 (%) 0,5 0,8 Bảng 1.2: Cơ tính của thép S45C [1] Cơ tính Vật liệu Độ bền kéo (MPa) Giới hạn chảy (MPa) S45C (JIS G 4051) 686 490 1. Thép SKD61 Thép SKD61 (JIS G 4404:2006 theo tiêu chuẩn Nhật, ASTM A681 Grades H13 theo tiêu chuẩn Mỹ) là thép hợp kim trung bình. Thành phần hóa học của thép SKD61 được trình bày trong bảng 1.3: Thành phần hóa học SKD61 [2] Thành phần C Si Mn P S Cr Mo V 0,32 0,8 0,2 4,75 1,1 0,8 Tỉ lệ – – – 0,03 0,03 – – – (%) 0,45 1,25 0,6 5,5 1,75 1,2 5 Luan van Bảng 1.4: Cơ tính của thép SKD61 [2] Vật liệu Cơ tính Độ bền kéo (MPa) Giới hạn chảy (MPa) SKD61 (JIS G4404:1983) 1158 1034 - Sau khi xử lý nhiệt, thép SKD61 có thể đạt được: + Độ cứng sau ủ ở nhiệt độ 750 – 800oC: 230 HB; + Độ cứng sau tôi ở nhiệt độ 1020 – 1050oC và làm nguội trong không khí hoặc dầu ở 500 – 550oC có thể đạt độ cứng đến 54 HRC, ứng suất: 1910 N/mm2; + Độ cứng sau ram ở nhiệt độ 150oC – 200oC đạt 53 HRC, ứng suất: 1850 N/mm2; + Độ cứng sau ram ở nhiệt độ 500oC – 550oC đạt 56 HRC, ứng suất: 2050N/mm2. - Thép SKD61 thường được ứng dụng để làm khuôn dập nóng, ngoài ra cũng có thể được sử dụng để chế tạo các khuôn đúc áp lực, đầu đùn kim loại cho các kim loại nhẹ, khuôn rèn dập, xylanh ngành nhựa, lõi đẩy, đầu lò, dao cắt nóng,… [3].
- Về tính hàn thì thép SKD61 có tính hàn không tốt như các loại thép cacbon thấp và trung bình. Do vậy, khi hàn cần chú ý: + Gia nhiệt cao trước khi hàn cũng như làm nguội rất chậm sau hàn; + Kim loại mối hàn rất khó đạt được các đặc tính như kim loại nền. Vùng kim loại hàn sẽ có độ cứng thấp hơn [4]. Phân tích sự tương đồng của hai vật liệu nền S45C và SKD61 được phân tích ở phụ lục IV.
Thực trạng hàn nối hai vật khác nhau ở Việt Nam Mối hàn của các kim loại khác nhau hình thành nên bởi sự tương hợp luyện kim, được xác định bởi sự hòa tan lẫn nhau của các kim loại hàn ở trạng thái lỏng và rắn, và bởi sự hình thành các hợp kim hóa học giòn.