Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu quy hoạch tối ưu mạng đài bờ mf trong hệ thống gmdss việt nam

Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu quy hoạch tối ưu mạng đài bờ MF trong hệ thống GMDSS Việt Nam, đóng góp quan trọng cho an toàn hàng hải.

Chuyên ngành

Khoa học hàng hải

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ kỹ thuật

2017

162
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG ĐÀI BỜ MF TRONG HỆ THỐNG GMDSS VIỆT NAM

1.1. Giới thiệu hệ thống GMDSS

1.2. Chức năng thông tin của hệ thống GMDSS

1.3. Vấn đề quy hoạch hệ thống GMDSS

1.3.1. Về quy hoạch tổng thể của hệ thống GMDSS

1.3.2. Quy hoạch hệ thống GMDSS một số nước điển hình

1.3.3. Quy hoạch hệ thống GMDSS Việt Nam

1.3.3.1. Về vấn đề quy hoạch
1.3.3.2. Hệ thống đài thông tin duyên hải Việt Nam

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG BỘ CƠ SỞ DỮ LIỆU CÁC ĐÀI BỜ MF

2.1. Tiêu chuẩn thiết lập vùng thông tin biển A2

2.2. Phương pháp tính bán kính vùng phủ R cho đài bờ MF

2.2.1. Đặc điểm truyền sóng MF

2.2.2. Cơ sở lý thuyết tính toán cự ly vùng biển A2

2.2.3. Phương pháp tính bán kính vùng phủ R của đài bờ MF

2.3. Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu cho các đài MF

2.3.1. Phân tích và thiết kế hệ thống

2.3.2. Thiết kế Cơ sở dữ liệu

2.3.3. Cài đặt hệ thống

2.3.4. Cơ sở dữ liệu đài bờ

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP QUY HOẠCH MẠNG ĐÀI BỜ MF

3.1. Quy hoạch đơn giản

3.1.1. Khoảng cách liền kề

3.1.2. Các bước thực hiện

3.2. Quy hoạch hình học theo khoảng cách Hausdorff

3.2.1. Thuật toán quy hoạch mạng lưới đài MF

3.2.2. Xây dựng chương trình

3.3. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: QUY HOẠCH TỐI ƢU MẠNG ĐÀI BỜ MF SỬ DỤNG THUẬT TOÁN DI TRUYỀN

4.1. Bài toán quy hoạch tối ưu mạng đài bờ MF

4.2. Các thuật toán tối ưu

4.2.1. Thuật toán vét cạn (ES)

4.2.2. Thuật toán leo đồi (HC)

4.2.3. Thuật toán luyện kim (SA)

4.2.4. Thuật toán tìm kiếm Tabu (TS)

4.2.5. Thuật toán tối ưu đàn kiến (ACO)

4.2.6. Thuật toán di truyền (GA)

4.3. Quy hoạch tối ưu mạng đài bờ MF

4.3.1. Nguyên lý thuật toán di truyền

4.3.2. Quy hoạch tối ưu mạng đài bờ MF sử dụng thuật toán di truyền

4.4. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu tiếng Việt

Tài liệu tiếng Anh

Tóm tắt

I. Tổng quan về mạng đài bờ MF trong hệ thống GMDSS Việt Nam

Hệ thống GMDSS (Global Maritime Distress and Safety System) là một hệ thống thông tin cứu nạn và an toàn hàng hải toàn cầu, được Tổ chức Hàng hải Quốc tế (IMO) phát triển từ năm 1973. Hệ thống này nhằm đảm bảo thông tin liên lạc hiệu quả trong công tác tìm kiếm và cứu nạn trên biển. Quy hoạch mạng đài bờ MF là một phần quan trọng trong việc thiết lập hệ thống GMDSS tại Việt Nam, nơi có đường bờ biển dài hơn 3260 km. Mạng đài bờ MF không chỉ phục vụ cho việc cứu nạn mà còn hỗ trợ các hoạt động hàng hải khác. Việc quy hoạch này cần phải dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế và phù hợp với điều kiện địa lý, kinh tế của Việt Nam. Đặc biệt, việc xây dựng mạng đài bờ MF cần phải tính đến các yếu tố như khoảng cách giữa các đài, khả năng phủ sóng và các yếu tố môi trường. Điều này sẽ giúp tối ưu hóa hiệu quả hoạt động của hệ thống GMDSS, đảm bảo an toàn cho các phương tiện hoạt động trên biển.

1.1 Giới thiệu hệ thống GMDSS

Hệ thống GMDSS được thiết lập nhằm cung cấp thông tin cứu nạn và an toàn hàng hải một cách nhanh chóng và hiệu quả. Hệ thống này bao gồm nhiều thành phần như đài bờ, vệ tinh và các phương tiện truyền thông khác. Hệ thống GMDSS yêu cầu các quốc gia thành viên phải thiết lập các đài thông tin duyên hải, đảm bảo rằng mọi phương tiện hoạt động trên biển đều có thể nhận được thông tin cứu nạn kịp thời. Tại Việt Nam, việc xây dựng mạng đài bờ MF đã được thực hiện từ những năm 80 của thế kỷ trước, tuy nhiên, cần có sự cải tiến và tối ưu hóa để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác cứu nạn và an toàn hàng hải.

1.2 Vấn đề quy hoạch hệ thống GMDSS

Quy hoạch hệ thống GMDSS tại Việt Nam gặp nhiều thách thức do điều kiện địa lý và kinh tế. Việc xác định vị trí các đài bờ MF cần phải dựa trên các tiêu chí như khả năng phủ sóng, khoảng cách giữa các đài và các yếu tố môi trường. Quy hoạch mạng đài bờ MF không chỉ đơn thuần là việc lắp đặt các đài mà còn phải đảm bảo rằng các đài này hoạt động hiệu quả và có thể phối hợp với nhau trong công tác cứu nạn. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng việc quy hoạch cần phải có sự tham gia của nhiều bên liên quan, từ cơ quan quản lý đến các nhà khoa học và kỹ sư trong lĩnh vực hàng hải.

II. Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu cho các đài bờ MF

Việc xây dựng bộ cơ sở dữ liệu cho các đài bờ MF là một bước quan trọng trong quy hoạch hệ thống GMDSS. Bộ cơ sở dữ liệu này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về vị trí, khả năng phủ sóng và các thông số kỹ thuật của từng đài. Quy hoạch hệ thống thông tin cần phải được thực hiện một cách khoa học, đảm bảo rằng mọi thông tin đều được cập nhật và chính xác. Các phương pháp tính toán bán kính vùng phủ R cho đài bờ MF cũng cần được áp dụng để xác định khả năng phục vụ của từng đài. Điều này sẽ giúp tối ưu hóa việc phân bố các đài bờ, đảm bảo rằng mọi khu vực đều được bao phủ bởi tín hiệu thông tin. Việc xây dựng cơ sở dữ liệu cũng sẽ hỗ trợ cho việc quản lý và điều hành hệ thống GMDSS một cách hiệu quả.

2.1 Tiêu chuẩn thiết lập vùng thông tin biển A2

Vùng thông tin biển A2 là một trong những khu vực quan trọng trong hệ thống GMDSS. Việc thiết lập tiêu chuẩn cho vùng này cần phải dựa trên các quy định quốc tế và thực tiễn tại Việt Nam. Các đài bờ MF cần phải được bố trí sao cho đảm bảo rằng mọi phương tiện hoạt động trong vùng A2 đều có thể nhận được thông tin cứu nạn kịp thời. Điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả của hệ thống GMDSS mà còn đảm bảo an toàn cho các phương tiện hoạt động trên biển.

2.2 Phương pháp tính bán kính vùng phủ R cho đài bờ MF

Phương pháp tính bán kính vùng phủ R cho đài bờ MF là một trong những yếu tố quan trọng trong quy hoạch mạng đài bờ. Việc xác định bán kính này cần phải dựa trên các yếu tố như cường độ tín hiệu, tạp âm và điều kiện môi trường. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các phương pháp tính toán hiện đại sẽ giúp nâng cao độ chính xác trong việc xác định bán kính vùng phủ. Điều này sẽ giúp cho việc quy hoạch mạng đài bờ MF trở nên hiệu quả hơn, đảm bảo rằng mọi khu vực đều được bao phủ bởi tín hiệu thông tin.

III. Các giải pháp quy hoạch mạng đài bờ MF

Quy hoạch mạng đài bờ MF cần phải được thực hiện một cách khoa học và có hệ thống. Các giải pháp quy hoạch cần phải dựa trên các tiêu chí như khoảng cách giữa các đài, khả năng phủ sóng và các yếu tố môi trường. Việc áp dụng các thuật toán tối ưu trong quy hoạch sẽ giúp nâng cao hiệu quả của mạng đài bờ. Các thuật toán như thuật toán di truyền, thuật toán leo đồi và thuật toán tìm kiếm Tabu có thể được áp dụng để tìm ra giải pháp tối ưu cho việc phân bố các đài bờ. Điều này sẽ giúp đảm bảo rằng mọi khu vực đều được bao phủ bởi tín hiệu thông tin, đồng thời giảm thiểu chi phí đầu tư cho hệ thống.

3.1 Quy hoạch đơn giản

Quy hoạch đơn giản là một trong những phương pháp đầu tiên được áp dụng trong việc phân bố các đài bờ MF. Phương pháp này dựa trên việc xác định khoảng cách giữa các đài và khả năng phủ sóng của từng đài. Mặc dù phương pháp này đơn giản, nhưng nó vẫn có thể mang lại hiệu quả nhất định trong việc quy hoạch mạng đài bờ. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả cao hơn, cần phải áp dụng các phương pháp quy hoạch phức tạp hơn.

3.2 Quy hoạch hình học theo khoảng cách Hausdorff

Quy hoạch hình học theo khoảng cách Hausdorff là một phương pháp quy hoạch hiện đại, cho phép xác định vị trí các đài bờ một cách chính xác hơn. Phương pháp này dựa trên việc tính toán khoảng cách giữa các đài và khả năng phủ sóng của từng đài. Việc áp dụng phương pháp này sẽ giúp tối ưu hóa việc phân bố các đài bờ, đảm bảo rằng mọi khu vực đều được bao phủ bởi tín hiệu thông tin. Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả của hệ thống GMDSS mà còn đảm bảo an toàn cho các phương tiện hoạt động trên biển.

IV. Quy hoạch tối ưu mạng đài bờ MF sử dụng thuật toán di truyền

Quy hoạch tối ưu mạng đài bờ MF sử dụng thuật toán di truyền là một trong những giải pháp tiên tiến nhất hiện nay. Thuật toán di truyền cho phép tìm ra giải pháp tối ưu cho việc phân bố các đài bờ, đảm bảo rằng mọi khu vực đều được bao phủ bởi tín hiệu thông tin. Việc áp dụng thuật toán này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả của hệ thống GMDSS mà còn giảm thiểu chi phí đầu tư cho hệ thống. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng thuật toán di truyền trong quy hoạch mạng đài bờ MF có thể mang lại kết quả tốt hơn so với các phương pháp truyền thống.

4.1 Bài toán quy hoạch tối ưu mạng đài bờ MF

Bài toán quy hoạch tối ưu mạng đài bờ MF là một trong những thách thức lớn trong việc thiết lập hệ thống GMDSS. Việc xác định vị trí các đài bờ cần phải dựa trên nhiều yếu tố như khả năng phủ sóng, khoảng cách giữa các đài và các yếu tố môi trường. Bài toán này cần phải được giải quyết một cách khoa học và có hệ thống, đảm bảo rằng mọi khu vực đều được bao phủ bởi tín hiệu thông tin.

4.2 Các thuật toán tối ưu

Các thuật toán tối ưu như thuật toán di truyền, thuật toán vét cạn, thuật toán leo đồi và thuật toán tìm kiếm Tabu có thể được áp dụng trong quy hoạch mạng đài bờ MF. Việc áp dụng các thuật toán này sẽ giúp tìm ra giải pháp tối ưu cho việc phân bố các đài bờ, đảm bảo rằng mọi khu vực đều được bao phủ bởi tín hiệu thông tin. Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả của hệ thống GMDSS mà còn đảm bảo an toàn cho các phương tiện hoạt động trên biển.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 - Tổng quan về mạng đài bờ MF trong hệ thống GMDSS Việt Nam. Chương 2 - Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu cho các đài bờ MF. Chương 3 - Các giải pháp quy hoạch mạng đài bờ MF. 5 Luận án tiến sĩ Kĩ thuật Chương 4 - Quy hoạch tối ƣu mạng đài MF sử dụng thuật toán di truyền.

6 Luận án tiến sĩ Kĩ thuật CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ MẠNG ĐÀI BỜ MF TRONG HỆ THỐNG GMDSS VIỆT NAM 1.1 Giới thiệu hệ thống GMDSS Tổ chức hàng hải quốc tế IMO bắt đầu đề cập về một hệ thống thông tin cứu nạn và an toàn hàng hải toàn cầu GMDSS từ năm 1973. Tuy nhiên, đến năm 1979, IMO mới tiến hành hội nghị về công tác tìm kiếm và cứu nạn hàng hải. Hội nghị này đã thông qua Công ƣớc tìm kiếm và cứu nạn trên biển SAR- 1979 với mục đích tiên quyết là thành lập một kế hoạch toàn cầu cho công tác tìm kiếm và cứu nạn trên biển.

Hội nghị cũng đã yêu cầu IMO phát triển một hệ thống thông tin cứu nạn và an toàn hàng hải toàn cầu với những qui định bắt buộc về thông tin liên lạc đảm bảo cho công tác tìm kiếm và cứu nạn đạt hiệu quả cao nhất. Bổ sung sửa đổi của Công ƣớc Quốc tế về an toàn sinh mạng con ngƣời trên biển SOLAS 74/88 đƣợc các nƣớc thành viên của IMO thông qua vào tháng 11/19 88 và có hiệu lực vào ngày 01/02/1992 [59]. Nội dung chủ yếu của bổ sung sửa đổi này là vấn đề áp dụng hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu GMDSS. Sự ra đời hệ thống GMDSS là một nỗ lực lớn lao của IMO trong quá trình thực hiện mục tiêu phát triển hoàn thiện hệ thống thông tin liên lạc phục vụ công tác cứu nạn và an toàn hàng hải toàn cầu.

Hệ thống GMDSS do Tổ chức Hàng hải Quốc tế IMO đề xƣớng và phát triển. Hệ thống GMDSS cơ bản đã đáp ứng các yêu cầu thông tin hàng hải và ngày càng đƣợc hoàn thiện. Đây là kết quả của sự hợp tác giữa IMO với nhiều tổ chức quốc tế khác có liên quan nhƣ [6]: Liên minh viễn thông quốc tế ITU; Tổ chức Thông tin vệ tinh di động quốc tế INMARSAT; Hệ thống vệ tinh trợ giúp tìm kiếm cứu nạn COSPAS - SARSAT; 7 Luận án tiến sĩ Kĩ thuật Tổ chức khí tƣợng thế giới WMO; Tổ chức y tế thế giới WHO… Hệ thống GMDSS có hiệu lực từng phần từ ngày 01/02/1992, có hiệu lực đầy đủ từ ngày 01/02/1999 và tiếp tục đƣợc bổ sung hoàn thiện [57]. Theo qui định trong công ƣớc SOLAS 74/78 [59], hệ thống GMDSS áp dụng cho tất cả các tàu khách và tàu hàng có dung tải 300 GT trở lên chạy tuyến quốc tế.1 Chức năng thông tin của hệ thống GMDSS SOLAS74/88 quy định, chức năng thông tin của hệ thống GMDSS bao gồm ba nhóm cơ bản: Thông tin phục vụ mục đích tìm kiếm và cứu nạn hàng hải; thông tin an toàn hàng hải; thông tin thƣơng mại và khai thác tàu.

Do đó, tất cả các tàu hoạt động trên biển là đối tƣợng áp dụng của hệ thống GMDSS phải có khả năng thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau [6, 59, 32]: Phát tín hiệu báo động từ tàu tới bờ bằng ít nhất hai phƣơng pháp riêng biệt và độc lập; Thu tín hiệu báo động cấp cứu từ bờ tới tàu; Phát – thu tín hiệu cấp cứu từ tàu – tàu; Phát – thu thông tin phối hợp tìm kiếm và cứu nạn; Phát – thu thông tin hiện trƣờng; Phát – thu thông tin thông tin định vị; Phát – thu thông tin an toàn hàng hải; Phát – thu thông tin liên lạc thông thƣờng; Phát – thu thông tin tàu – tàu.1 Thông tin phục vụ mục đích tìm kiếm và cứu nạn hàng hải Thông tin tìm kiếm và cứu nạn là chức năng quan trọng nhất của hệ thống GMDSS. Quy trình thực hiện thông tin tìm kiếm cứu nạn đƣợc hƣớng dẫn trong “ IAMSAR Manual” [60]. Tín hiệu báo động cứu nạn từ một tàu bị 8 Luận án tiến sĩ Kĩ thuật nạn phải đƣợc báo động khẩn cấp và tin cậy tới trung tâm phối hợp cứu nạn RCC hoặc các tàu đang hoạt động trong vùng lân cận. Trung tâm RCC nhận đƣợc tín hiệu báo động cứu nạn thông qua một đài duyên hải hoặc một đài bờ mặt đất INMARSAT, trung tâm sẽ chuyển tiếp báo động cứu nạn tới đơn vị tìm kiếm cứu nạn SAR hoặc các tàu đang hoạt động trong vùng biển lân cận.

Một bức điện báo động cứu nạn phải bao gồm thông tin về số nhận dạng của tàu, vị trí tàu, tính chất bị nạn và các thông số liên quan khác. Hệ thống GMDSS đƣợc thiết kế thực hiện sự phối hợp thông tin theo ba chiều: từ tàu đến tàu, từ tàu đến bờ và từ bờ tới tàu trên tất cả các vùng biển. Nhiệm vụ này đƣợc thực hiện bằng hai phƣơng thức thông tin vệ tinh và mặt đất. Tín hiệu báo động cứu nạn từ tàu bị nạn đƣợc phát theo phƣơng thức DSC trên dải tần HF, MF hoặc VHF, khi đó, các tàu có trang bị DSC trong vùng phủ sóng của tàu bị nạn sẽ nhận đƣợc báo động này.

Một tín hiệu báo động cứu nạn thông thƣờng đƣợc thực hiện bằng thao tác nhân công và việc thực hiện xác báo cũng phải đƣợc thực hiện nhân công. Tín hiệu chuyển tiếp báo động cứu nạn từ một trung tâm RCC tới các tàu trong vùng lân cận tàu bị nạn đƣợc thực hiện bằng phƣơng thức thông tin vệ tinh và mặt đất trên các tần số quy định. Tránh báo động tới tất cả các tàu trong vùng biển rộng, chỉ chuyển tiếp báo động tới các tàu trong vùng lân cận tàu bị nạn và đƣợc thực hiện theo cách địa chỉ vùng địa lý. Nhận đƣợc chuyển tiếp báo động cứu nạn, các tàu trong vùng lân cận tàu bị nạn phải thiết lập thông tin với trung tâm RCC liên quan ngay lập tức để phối hợp tìm kiếm cứu nạn.1 minh họa tổng quan cấu trúc và phƣơng thức triển khai tìm kiếm cứu nạn trong hệ thống GMDSS [23].

9 Luận án tiến sĩ Kĩ thuật Hình 1.1 Tổng quan về hệ thống GMDSS [62] Sau khi thông tin báo động cứu nạn đƣợc nhận và chuyển tiếp, thông tin phối hợp tìm kiếm cứu nạn đƣợc triển khai trong quá trình tổ chức phối hợp tìm kiếm cứu nạn. Thông tin phối hợp giữa các phƣơng tiện tham gia hoạt động tìm kiếm cứu nạn. Trong đó bao gồm cả thông tin giữa trung tâm RCC với ngƣời chỉ huy hiện trƣờng hoặc ngƣời điều phối tìm kiếm cứu nạn ở trong vùng xảy ra tai nạn. 10 Luận án tiến sĩ Kĩ thuật Phƣơng thức thông tin đƣợc sử dụng trong việc tìm kiếm cứu nạn là thoại hoặc telex hoặc cả hai.

Những thông tin này đƣợc thực hiện qua thông tin mặt đất hoặc vệ tinh tùy thuộc vào điều kiện thông tin trong vùng bị nạn. Thông tin hiện trƣờng là thông tin trực tiếp tại vùng biển diễn ra hoạt động tìm kiếm cứu nạn, thƣờng đƣợc thực hiện trên dải tần MF, VHF với các tần số quy định dành riêng cho hoạt động cứu nạn và an toàn bằng phƣơng thức thoại hoặc telex. Những thông tin này giữa tàu bị nạn với các phƣơng tiện trợ giúp tìm kiếm cứu nạn phải tuân thủ theo quy trình trợ giúp cho tàu bị nạn và ngƣời bị nạn. Máy bay khi tham gia tìm kiếm cứu nạn có thể sử dụng tần số 3023kHz, 4125kHz, 5680kHz và cũng có thể đƣợc trang bị thiết bị thông tin ở tần số 2182 kHz và 156.8 MHz hoặc các tần số lƣu động hàng hải khác [6, 23].2 Thông tin an toàn hàng hải Thông tin an toàn hàng hải MSI phát các bản tin thiết yếu về hàng hải, thời tiết, khí tƣợng và các thông tin quan trọng khác.

Thông tin an toàn hàng hải có ba loại cơ bản sau: Thông tin liên quan đến tìm kiếm cứu nạn trên biển. Loại thông tin này đƣợc cung cấp từ các trung tâm phối hợp tìm kiếm cứu nạn (RCC/MRCC); Thông tin dự báo, cảnh báo thời tiết, khí tƣợng, thủy văn (MET). Các thông tin này đƣợc cung cấp từ các tổ chức quốc tế cũng nhƣ các đơn vị thành viên có liên quan IHO, WMO; Thông tin an toàn hàng hải khác (NAV), nhƣ các thông tin liên quan đến luồng lạch, băng trôi, tu chỉnh hải đồ, hiệu chỉnh các hệ thống dẫn đƣờng, công trình triển khai trên biển, tập trận, cƣớp biển,… Những thông tin này đƣợc cung cấp bởi các tổ chức quốc tế hoặc các đơn vị thành viên liên quan đến bảo đảm an toàn hàng hải. 11 Luận án tiến sĩ Kĩ thuật Trong hệ thống GMDSS, thông tin an toàn hàng hải là dịch vụ đƣợc phát toàn cầu (WWNWS) bởi 3 hệ thống [6, 23]: Hệ thống NAVTEX quốc tế: phát thông tin an toàn hàng hải qua hệ thống các đài phát sóng trung 518 kHz; Hệ thống SafetyNET: phát thông tin an toàn hàng hải qua dịch vụ EGC của hệ thống INMARSAT C; Hệ thống HF NBDP chế độ FEC: phát thông tin an toàn hàng hải cho vùng biển xa không phủ sóng bởi INMARSAT.

Yêu cầu trang bị máy thu thông tin an toàn hàng hải là bắt buộc đối với đài tàu trong hệ thống GMDSS, với sự kết hợp linh hoạt các loại thiết bị sau : Máy thu NAVTEX tần số 518 kHz và 490 kHz; Máy thu EGC (dịch vụ tích hợp trong hệ thống INMARSAT - C); Máy thu dải sóng HF có phƣơng thức NBDP chế độ FEC. Trong kế hoạch tổng thể nhằm đại hóa hệ thống GMDSS, dịch vụ thông tin mới NAVDAT đã đƣợc nghiên cứu triển khai. Hệ thống NAVDAT sử dụng tần số 500 kHz, đây là tần số đang đƣợc sử dụng cho các bức điện cứu nạn và tất cả các băng thông có sẵn trong dải tần số NAVTEX từ 490 kHz † 518 kHz. Tƣơng tự nhƣ NAVTEX, hệ thống NAVDAT phát – thu tự động thông tin an toàn, an ninh hàng hải bằng phƣơng thức điện báo in chữ trực tiếp băng hẹp NBDP trên dải tần 495 † 518 kHz và một số tần số khác.

Hệ thống NAVDAT có thể hoạt động trong dải tần NAVTEX nhờ áp dụng phƣơng thức tái sử dụng tần số. Tốc độ dữ liệu của hệ thống NAVDAT cao hơn NAVTEX, giá trị thực tế vào khoảng 12 † 18 kbps với máy phát NAVDAT 500 kHz , 10 ÷ 15KHz với máy phát NAVDAT HF, tỷ lệ mã hóa từ 0.75 so với tốc 12 Luận án tiến sĩ Kĩ thuật độ dữ liệu của NAVTEX chỉ đạt 0.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu quy hoạch mạng đài bờ MF tối ưu trong hệ thống GMDSS Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc tối ưu hóa mạng đài bờ MF trong hệ thống GMDSS (Global Maritime Distress and Safety System) tại Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố kỹ thuật cần thiết để cải thiện hiệu suất của mạng lưới mà còn đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao độ tin cậy và khả năng phục vụ của hệ thống. Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc áp dụng các phương pháp quy hoạch tối ưu có thể mang lại lợi ích lớn cho an toàn hàng hải và quản lý thông tin trong môi trường biển.

Để mở rộng kiến thức về các công nghệ liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ hcmute ứng dụng mã turbo trong hệ thống mimo, nơi nghiên cứu về các công nghệ truyền dẫn hiện đại. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn nghiên cứu kỹ thuật truyền dẫn rof kết nối cho phân hệ fronthaul của mạng di động tốc độ cao cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các kỹ thuật truyền dẫn tiên tiến có thể áp dụng trong các hệ thống liên lạc. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu anten mảng và ứng dụng trong hệ thống internet vạn vật sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của anten trong việc tối ưu hóa mạng lưới thông tin. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các công nghệ và phương pháp có thể áp dụng trong lĩnh vực này.