Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu động lực học dọc liên hợp máy kéo bốn bánh và rơ mooc một trục khi vận chuyển gỗ trên đường lâm nghiệp

Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu động lực học dọc liên hợp máy kéo bốn bánh và rơ mooc một trục khi vận chuyển gỗ trên đường lâm nghiệp.

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Cơ Khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ Kỹ Thuật

2017

181
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Khái quát về tình hình vận chuyển gỗ rừng trồng

1.2. Loại phƣơng tiện và hàng hóa trong khai thác gỗ. Đƣờng vận chuyển trong lâm nghiệp và dạng mấp mô mặt đƣờng

1.3. Tình hình sử dụng máy kéo trong sản xuất nông - lâm nghiệp

1.4. Tình hình nghiên cứu động lực học của đoàn xe, liên hợp máy

1.5. Tình hình nghiên cứu động lực học của đoàn xe, liên hợp máy trên thế giới. Tình hình nghiên cứu động lực học của đoàn xe, liên hợp máy trong nƣớc

1.6. Mục tiêu, đối tƣợng, nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu

1.7. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu

1.8. Phƣơng pháp nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH ĐỘNG LỰC HỌC DỌC CỦA LIÊN HỢP MÁY KÉO BỐN BÁNH VÀ RƠ MOOC MỘT TRỤC

2.1. Động lực học của liên hợp máy khi có khớp nối mềm và xét đến biến dạng tiếp tuyến của bánh xe chủ động

2.2. Xây dựng mô hình động lực học dọc của liên hợp máy khi có khớp nối mềm và biến dạng tiếp tuyến của bánh xe chủ động

2.3. Lập phƣơng trình vi phân động lực học dọc của liên hợp máy

2.4. Xác định các lực tác dụng từ mặt đƣờng lên bánh xe Piz và Pix

2.5. Xác định lực tại điểm nối moóc

2.6. Động lực học của bánh xe chủ động theo phƣơng tiếp tuyến

2.7. Động lực học của khớp nối mềm giữa máy kéo và rơ mooc

2.8. Kết luận chƣơng 2

3. CHƯƠNG 3: KHẢO SÁT ĐỘNG LỰC HỌC DỌC CỦA LIÊN HỢP MÁY

3.1. Phƣơng pháp giải hệ phƣơng trình động lực học dọc liên hợp máy và xác định các thông số đầu vào phục vụ việc giải bài toán lý thuyết

3.2. Xác định các thông số kết cấu

3.3. Tính toán sơ bộ độ cứng và hệ số cản của khớp nối mềm. Xác định hàm tọa độ trọng tâm của rơ mooc sau khi chất tải

3.4. Hàm kích động mặt đƣờng

3.5. Lực kéo chủ động

3.6. Phần mềm để khảo sát động lực học dọc của liên hợp máy

3.7. Khảo sát động lực học dọc liên hợp máy kéo bốn bánh và rơ mooc một trục khi tăng tốc

3.8. Khảo sát ảnh hƣởng của độ cứng lò xo trong khớp nối mềm tới phản lực pháp tuyến lên cầu trƣớc máy kéo trong trƣờng hợp tăng tốc

3.9. Khảo sát ảnh hƣởng của hệ số cản của khớp nối mềm tới phản lực pháp tuyến lên cầu trƣớc máy kéo

3.10. Khảo sát phản lực pháp tuyến lên cầu trƣớc có xét đến ảnh hƣởng của khớp nối cứng, mềm và biến dạng lốp bánh xe chủ động theo phƣơng tiếp tuyến

3.11. Xác định giới hạn làm việc an toàn theo điều kiện lái (giá trị phản lực pháp tuyến lên cầu trƣớc máy kéo tối thiểu) khi sử dụng khớp nối cứng/mềm

3.12. Khảo sát ảnh hƣởng của chiều dài khúc gỗ tới phản lực pháp tuyến lên cầu trƣớc máy kéo khi sử dụng khớp nối cứng và khớp nối mềm trong trƣờng hợp tăng tốc lên dốc

3.13. Khảo sát ảnh hƣởng của khớp nối mềm tới quá trình phanh

3.14. Cơ sở lý luận đánh giá quá trình phanh

3.15. Khảo sát quá trình phanh

3.16. Kết luận chƣơng 3

4. CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

4.1. Mục tiêu, nhiệm vụ và đối tƣợng của nghiên cứu thực nghiệm

4.2. Mục tiêu nghiên cứu thực nghiệm

4.3. Nhiệm vụ nghiên cứu thực nghiệm

4.4. Đối tƣợng nghiên cứu thực nghiệm

4.5. Thông số đo, phƣơng pháp đo và thiết bị đo

4.6. Hệ số cản lăn và hệ số bám

4.7. Đo độ cứng và hệ số cản của lốp máy kéo theo phƣơng tiếp tuyến

4.8. Xác định mô men xoắn trên bán trục chủ động của máy kéo

4.9. Xác định phản lực pháp tuyến lên cầu trƣớc máy kéo

4.10. Xác định gia tốc máy kéo và rơ mooc theo phƣơng Ox

4.11. Thiết bị thu thập, khuếch đại thông tin đo lƣờng

4.12. Các phần mềm dùng trong thí nghiệm

4.13. Tổ chức nghiên cứu thực nghiệm và kết quả nghiên cứu

4.14. Đo hệ số cản lăn và hệ số bám

4.15. Độ cứng và hệ số cản của lốp máy kéo theo phƣơng tiếp tuyến

4.16. Xác định đồng thời mô men xoắn trên bán trục chủ động, phản lực pháp tuyến lên cầu trƣớc máy kéo, gia tốc của máy kéo và rơ mooc

4.17. So sánh kết quả nghiên cứu lý thuyết với nghiên cứu thực nghiệm

4.18. Xác định hệ số trƣợt

4.19. Kết luận chƣơng 4

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DÁNH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Nghiên cứu động lực học dọc của máy kéo 4 bánhrơ mooc 1 trục khi vận chuyển gỗ trên đường lâm nghiệp là một lĩnh vực quan trọng trong ngành nông - lâm nghiệp. Tình hình vận chuyển gỗ hiện nay đang gặp nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc sử dụng các loại máy kéo phù hợp với điều kiện địa hình và quy mô sản xuất. Việc nghiên cứu và cải tiến công nghệ vận tải là cần thiết để nâng cao hiệu quả và an toàn trong quá trình vận chuyển. Đặc biệt, việc áp dụng các kỹ thuật làm nghiệp hiện đại vào thiết kế và chế tạo máy kéorơ mooc sẽ giúp tối ưu hóa quá trình vận chuyển gỗ. Theo đó, việc nghiên cứu động lực học của liên hợp máy sẽ cung cấp những thông tin quý giá cho việc cải tiến thiết kế và nâng cao hiệu suất làm việc.

1.1 Tình hình sử dụng máy kéo trong sản xuất nông lâm nghiệp

Máy kéo đã trở thành một phần không thể thiếu trong sản xuất nông - lâm nghiệp. Việc sử dụng máy kéo 4 bánh giúp tăng cường khả năng vận chuyển và giảm thiểu sức lao động. Tuy nhiên, việc lựa chọn máy kéo phù hợp với điều kiện địa hình và loại hàng hóa là rất quan trọng. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng, động lực học của liên hợp máy có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả vận chuyển. Đặc biệt, trong điều kiện đường lâm nghiệp, việc nghiên cứu động lực học dọc sẽ giúp xác định các thông số kỹ thuật cần thiết để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình vận chuyển gỗ.

II. Mô hình động lực học dọc của liên hợp máy kéo bốn bánh và rơ mooc một trục

Mô hình động lực học dọc của liên hợp máy kéorơ mooc được xây dựng dựa trên các nguyên lý vật lý cơ bản. Mô hình này giúp phân tích các lực tác động lên máy kéorơ mooc trong quá trình vận chuyển gỗ. Việc xây dựng mô hình này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học mà còn cung cấp cơ sở để tối ưu hóa thiết kế. Các yếu tố như khớp nối mềm, biến dạng tiếp tuyến của bánh xe chủ động cũng được xem xét trong mô hình. Kết quả từ mô hình cho thấy, việc sử dụng khớp nối mềm có thể cải thiện đáng kể hiệu suất vận chuyển và giảm thiểu rủi ro mất ổn định trong quá trình vận chuyển gỗ.

2.1 Xây dựng mô hình động lực học dọc

Mô hình động lực học dọc được xây dựng dựa trên các phương trình vi phân mô tả chuyển động của liên hợp máy kéorơ mooc. Các lực tác động từ mặt đường lên bánh xe và lực tại điểm nối moóc được xác định rõ ràng. Việc lập phương trình vi phân giúp phân tích các tình huống khác nhau như tăng tốc và phanh. Kết quả cho thấy, việc tối ưu hóa các thông số thiết kế như độ cứng của khớp nối và biến dạng của bánh xe có thể nâng cao hiệu quả vận chuyển và đảm bảo an toàn cho liên hợp máy.

III. Khảo sát động lực học dọc của liên hợp máy

Khảo sát động lực học dọc của liên hợp máy kéorơ mooc là bước quan trọng để đánh giá hiệu suất làm việc. Các thông số như độ cứng của lò xo trong khớp nối mềm và hệ số cản của bánh xe được xác định thông qua các thí nghiệm thực nghiệm. Kết quả khảo sát cho thấy, việc sử dụng khớp nối mềm giúp giảm thời gian phanh và quãng đường phanh so với khớp nối cứng. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo an toàn khi vận chuyển gỗ trên đường lâm nghiệp. Các thông số khảo sát cũng cung cấp cơ sở để điều chỉnh thiết kế và cải tiến hiệu suất của liên hợp máy.

3.1 Phương pháp khảo sát

Phương pháp khảo sát được thực hiện thông qua các thí nghiệm thực nghiệm với các thiết bị đo hiện đại. Các thông số như lực kéo, phản lực pháp tuyến lên cầu trước máy kéo được ghi nhận và phân tích. Kết quả cho thấy, sự khác biệt giữa các phương pháp khảo sát lý thuyết và thực nghiệm là không lớn, cho thấy tính khả thi của mô hình lý thuyết trong việc nghiên cứu động lực học dọc của liên hợp máy kéo. Điều này mở ra hướng đi mới cho việc áp dụng các công nghệ hiện đại vào nghiên cứu và phát triển máy kéorơ mooc.

IV. Nghiên cứu thực nghiệm

Nghiên cứu thực nghiệm đóng vai trò quan trọng trong việc xác định các thông số đầu vào cho mô hình lý thuyết. Các thí nghiệm được thực hiện để đo lường các thông số như hệ số cản lăn, hệ số bám và phản lực pháp tuyến. Kết quả cho thấy, việc sử dụng khớp nối mềm có thể cải thiện đáng kể hiệu suất vận chuyển. Các thông số thực nghiệm cũng cho thấy sự tương đồng với các kết quả lý thuyết, chứng minh tính chính xác của mô hình. Điều này cho thấy, việc nghiên cứu thực nghiệm không chỉ giúp xác định các thông số kỹ thuật mà còn cung cấp cơ sở để tối ưu hóa thiết kế và nâng cao hiệu suất làm việc của liên hợp máy.

4.1 Kết quả nghiên cứu thực nghiệm

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy, các thông số như gia tốc của máy kéorơ mooc theo phương Ox, phản lực pháp tuyến lên cầu trước máy kéo có sự tương đồng với các tính toán lý thuyết. Sự sai lệch giữa các kết quả thực nghiệm và lý thuyết chỉ khoảng 6-8%, cho thấy mô hình lý thuyết có thể áp dụng hiệu quả trong nghiên cứu động lực học dọc. Điều này mở ra cơ hội cho việc áp dụng các công nghệ mới vào thiết kế và chế tạo máy kéorơ mooc trong tương lai.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Chƣơng 1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu. Mô hình động lực học dọc của liên hợp máy kéo bốn bánh và rơ mooc một trục. Khảo sát động lực học dọc của liên hợp máy.

Nghiên cứu thực nghiệm. Kết luận và kiến nghị. Tài liệu tham khảo. 4 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.

Khái quát về tình hình vận chuyển gỗ rừng trồng 1. Loại phương tiện và hàng hóa trong khai thác gỗ Một trong những nhiệm vụ về kinh tế mà “Chiến lƣợc phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006  2020” đặt ra là: Sản lƣợng gỗ trong nƣớc 20 - 24 triệu m3/năm, đáp ứng về cơ bản nhu cầu nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến lâm sản, bột giấy và xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu củi chủ yếu dùng cho khu vực nông thôn và duy trì ở mức 25 - 26 triệu m3/năm. Đồng thời xuất khẩu lâm sản đạt trên 7,8 tỷ USD (bao gồm 7 tỷ USD sản phẩm gỗ và 0,8 tỷ USD sản phẩm lâm sản ngoài gỗ). Để thực hiện nhiệm vụ trên việc cơ giới hoá lâm nghiệp là hết sức cần thiết và cấp bách [21].

Trong quy trình công nghệ khai thác lâm sản, đặc biệt là khai thác gỗ, vận xuất và vận chuyển là khâu công việc nặng nhọc, chi phí nhân công cao và ảnh hƣởng trực tiếp tới giá thành sản phẩm. Do đó, việc nghiên cứu ứng dụng cơ giới hóa vào các khâu công việc này là rất cấp thiết nhằm nâng cao năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm. Về đối tượng hàng hóa : Hiện nay, do chủ trƣơng đóng cửa rừng tự nhiên của Chính phủ, nên đối tƣợng hàng hóa trong khai thác gỗ chủ yếu là gỗ nhỏ rừng trồng làm sản phẩm cho các lĩnh vực: Vật liệu xây dựng, cốp pha, cột/cọc, trụ mỏ, đồ mộc gia dụng, nguyên liệu giấy, ván nhân tạo, … Kích thƣớc của gỗ tùy thuộc vào mục đích sử dụng, chiều dài và đƣờng kính phải phù hợp với các điều kiện về phẩm chất đã quy định cho từng loại. Qua khảo sát một số công ty lâm nghiệp (Công ty Lâm nghiệp Hàm Yên, công ty Lâm nghiệp Sông Thao, công ty Lâm nghiệp Đoan Hùng, công ty Lâm nghiệp Lập Thạch, công ty Lâm 5 nghiệp Cầu Ham, công ty Lâm nghiệp Xuân Đài), chiều dài cắt khúc gỗ rừng trồng phục vụ làm nguyên liệu giấy, gỗ trụ mỏ… thƣờng là 2,5m, 3m, 4m.

Về phương tiện vận chuyển: Hiện nay, tại các trang trại, các đội sản xuất thuộc các lâm trƣờng quốc doanh, các doanh nghiệp, các công ty lâm nghiệp thƣờng sử dụng ô tô, máy kéo bánh hơi trong vận chuyển gỗ. Trong đó, máy kéo bánh hơi đƣợc coi là một loại phƣơng tiện vận chuyển hữu ích đối với cự ly vận chuyển ngắn với điều kiện đƣờng xấu, đối với ô tô sử dụng sẽ hiệu quả hơn với điều kiện đƣờng tốt và vận chuyển ở cự ly dài. Ngoài ra, máy kéo bánh hơi đƣợc ƣa chuộng vì ngoài mục đích sử dụng để vận chuyển gỗ, còn đƣợc lắp các cụm máy khác để sử dụng vào các khâu sản xuất khác nhƣ: Trồng, chăm sóc, bảo vệ và khai thác nông – lâm nghiệp. Điều kiện địa hình rừng của nƣớc ta chia cắt, độ dốc lớn do đó trong quá trình khai thác, gỗ nằm rải rác trên các khu vực khai thác rộng lớn đƣợc vận chuyển về các bãi II hoặc nơi tiêu thụ.

Hình thức vận chuyển gỗ bằng đƣờng ô tô cho đến nay vẫn là phƣơng thức ƣu thế. Những năm gần đây, vận chuyển gỗ bằng ô tô, máy kéo chiếm vai trò quan trọng trong nền kinh tế nói chung và ngành nông, lâm nghiệp nói riêng. Trong tƣơng lai, vận chuyển gỗ bằng ô tô, máy kéo vẫn phát triển mạnh mẽ, nhất là trong những năm tới “công nghiệp hóa nông thôn” là trọng điểm quốc gia [14], [6], [10]. Các loại máy kéo bánh hơi đang đƣợc sử dụng phổ biến hiện nay là các loại máy kéo nông nghiệp đƣợc cải tiến, thiết kế, chế tạo thêm các bộ phận để canh tác nông - lâm nghiệp, đặc biệt là chế tạo các loại rơ mooc lắp sau máy kéo để chở gỗ trong sản xuất lâm nghiệp [5], [8], [21], [13].

Do máy kéo bánh hơi có nhiều loại, mỗi loại có những đặc điểm riêng biệt cả về kết cấu và truyền lực, hệ thống điều khiển, tính chất tải trọng và điệu kiện hoạt động. Vì 6 vậy đòi hỏi phải có mô hình nghiên cứu riêng thích hợp. Để có thể sử dụng liên hợp máy kéo an toàn, đạt hiệu quả, việc tiến hành nghiên cứu động lực học của chúng thông qua sự biến đổi tải trọng, vận tốc, các điều kiện khác trên đƣờng vận chuyển là rất cần thiết, góp phần sử dụng tốt phƣơng tiện và an toàn lao động. Đường vận chuyển trong lâm nghiệp và dạng mấp mô mặt đường Điều kiện địa hình ở nƣớc ta nói chung và vùng núi phía bắc nói riêng là tƣơng đối dốc, điều kiện kinh tế những vùng sản xuất lâm nghiệp này chƣa thực sự phát triển, do đó, ô tô máy kéo phải vận chuyển lâm sản trên đƣờng đất, đƣờng cấp phối hoặc đƣờng nhựa với độ dốc lớn [20], [12], [22].

Đối với đƣờng ô tô lâm nghiệp, một trong những loại đƣờng chuyên dùng, việc cấp hạng đƣờng đƣợc xác định theo ý nghĩa và tính chất phục vụ. Theo Quy phạm thực hành về khai thác rừng khu vực Châu Á – Thái Bình Dƣơng, chỉ tiêu kỹ thuật về độ dốc dọc của đƣờng đƣợc ghi trong bảng 1. Tiêu chuẩn kỹ thuật đường ô tô lâm nghiệp [22] Độ dóc tối đa cho Độ dốc ngƣợc Chiều dài tối đa Loại đƣờng phép đƣợc ƣu chiều tối đa đƣợc tại đoạn có độ tiên (%) ƣu tiên (%) dốc tối đa Đƣờng chính 10 8 1000 m Đƣờng phụ 15 10 750 m Đƣờng nhánh 18 12 600 m Độ dốc lớn hơn (tới 20%) thì khoảng cách tối đa nên chọn là 500 m nếu điều này làm giảm nhẹ tác động từ việc xây dựng đƣờng Chất lƣợng đƣờng phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Lớp lót, nền đƣờng, áo đƣờng hay còn gọi là mặt đƣờng [22], [1]. Trong thực tế các nhà khoa học thƣờng dùng các chỉ tiêu cơ bản của mặt đƣờng để đánh giá chất lƣợng tính toán các yếu tố ảnh hƣởng đến động học và động lực học của ô tô, máy kéo 7 thông qua đánh giá độ mấp mô mặt đƣờng.

Độ mấp mô mặt đƣờng có ảnh hƣởng rất lớn đến độ ổn định, tính năng làm việc của ô tô máy kéo, ngƣời điều khiển phƣơng tiện. Độ mấp mô mặt đƣờng gây ra một loạt dao động cho phƣơng tiện khi chuyển động. Việc nghiên cứu ảnh hƣởng của độ mấp mô mặt đƣờng lên các hệ thống trên ô tô máy kéo đã đƣợc nhiều tác giả nghiên cứu, thí nghiệm bằng nhiều phƣơng pháp khác nhau [7], [11], [15], [18], [17] và đƣa ra các đặc trƣng mấp mô mặt đƣờng cơ bản nhƣ sau: + Biên dạng mặt đường có mấp mô đơn Đƣờng vận chuyển lâm nghiệp đƣợc thiết kế, thi công theo quy phạm, tuy nhiên trong quá trình sử dụng trên đƣờng thƣờng phát sinh các chƣớng ngại đơn có thể là các mô đất, các cục đá hoặc các mẩu gỗ do các nguyên nhân chủ quan và khách quan tạo ra. Khi chuyển động, nếu một hoặc nhiều bánh xe lăn trên các chƣớng ngại vật đơn đó thì các quá trình chuyển tiếp dao động và tải trọng động lực học biến đổi khá lớn.

Với chƣớng ngại vật là mô đất, thông số cần xác định là chiều cao vật cản h0, chiều dài vật cản s0 và quy luật biến đổi chiều cao của vật cản q(z). Trong trƣờng hợp này chiều cao mô đất đƣợc xác định có dạng tổng quát là :  h0 2 q  (1  cos s) khi 0  s  s0  2 S0 q  0 khi s  s0 (1. + Biên dạng mặt đường biến đổi tuần hoàn Mô tả mấp mô biên dạng mặt đƣờng nhƣ một tập hợp các mấp mô hình học riêng biệt kế tiếp nhau đặc trƣng bởi chiều rộng và chiều cao mấp mô hoặc bằng dạng hàm số điều hòa đã đƣợc nhiều tác giả nghiên cứu áp dụng để đánh giá động lực học ô tô, máy kéo [7], [11]. 8 Trong phƣơng pháp này ngƣời ta thƣờng dùng kích động từ mặt đƣờng có dạng hình sin để tính toán dao động cho phƣơng tiện.

Chiều cao mấp mô biểu diễn theo thời gian đƣợc tính toán theo công 2 thức: q(t )  q0 sin t  q0 sin t T (1.2) Trong đó: q0 - biên độ mấp mô sóng mặt đƣờng (m);  - tần số kích thích sóng mặt đƣờng (Hz); T - chu kỳ sóng mặt đƣờng (s). Hay chiều cao mấp mô theo quãng đƣờng di chuyển: 2 q( x)  q0 sin x s0 (1.3) Trong đó: s0 - chiều dài bƣớc sóng mặt đƣờng, (m). + Biên dạng mặt đường thể hiện bằng hàm ngẫu nhiên Mấp mô biên dạng mặt đƣờng đƣợc mô tả bằng hàm ngẫu nhiên liên tục của các chiều cao mấp mô mặt đƣờng theo chiều dài đƣờng khảo sát, đặc trƣng của nó mang tính thống kê nhận đƣợc qua các phƣơng tiện đo thể hiện số liệu thu đƣợc, ghi đƣợc, qua việc sử lý các kết quả đo và tính toán thông qua các phƣơng tiện, phần mềm để xác định đƣợc hàm mật độ phổ. Phƣơng pháp này hiện đƣợc dùng khá phổ biến trong nghiên cứu động lực học ô tô, máy kéo [11], [15].

Các tác giả thƣờng xét cho trƣờng hợp tổng quát là hàm ngẫu nhiên của chiều cao mấp mô mặt đƣờng là các hàm 2 biến theo chiều dọc đƣờng và chiều ngang đƣờng tác dụng lên ô tô hay liên hợp máy tại các vết tiếp xúc của bánh xe với mặt đƣờng. Thông thƣờng hiện nay với các loại đƣờng đƣợc xây dựng theo tiêu chuẩn đƣờng bộ ngƣời ta mới chỉ xác định đặc trƣng thống kê (hàm ngầu nhiên) theo chiều dọc của đƣờng. 9 Mô tả mấp mô biên dạng đƣờng bằng hàm ngẫu nhiên theo chiều dài đƣờng có thể xem nhƣ chúng là một tập hợp các thể hiện ngẫu nhiên của chiều cao mấp mô mặt đƣờng theo chiều dọc đƣờng q (k,s)   s   q(k , s )   k  1, 2,3,.4) Chỉ số k là phép thử thứ k, mỗi phép thử cho chúng ta một biểu hiện ngẫu nhiên. Đặc trƣng thống kê của chúng thể hiện ngẫu nhiên dừng và egodic q(s) nhƣ công thức (1.3) bao gồm kỳ vọng toán học mq và hàm tƣơng quan Rq(t), mật độ phổ S.

Việc sử dụng hàm ngẫu nhiên mô tả mấp mô biên dạng mặt đƣờng cho phép biểu diễn và đánh giá tác động lên phƣơng tiện giao thông bằng các đặc trƣng của quá trình ngẫu nhiên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu động lực học dọc liên hợp máy kéo 4 bánh và rơ mooc 1 trục khi vận chuyển gỗ trên đường lâm nghiệp là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích động lực học của hệ thống máy kéo và rơ mooc trong quá trình vận chuyển gỗ trên các tuyến đường lâm nghiệp. Nghiên cứu này cung cấp những hiểu biết quan trọng về sự ổn định, hiệu suất và an toàn của hệ thống, giúp tối ưu hóa quá trình vận chuyển và giảm thiểu rủi ro trong ngành lâm nghiệp. Độc giả sẽ được tiếp cận với các mô hình toán học, phương pháp mô phỏng và kết quả thực nghiệm, từ đó có cái nhìn toàn diện về vấn đề này.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến kỹ thuật và tối ưu hóa, bạn có thể tham khảo Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu chuyển đổi động cơ diesel thành động cơ lưỡng nhiên liệu diesel ethanol, Luận án tiến sĩ kỹ thuật xây dựng mô hình chẩn đoán trạng thái kỹ thuật hệ thống VSC trên ô tô, và Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu hoàn thiện một số thông số công nghệ khai thác lò chợ cơ giới hóa đồng bộ hạ trần than ở vỉa dày dốc thoải và nghiêng tại các mỏ hầm lò vùng quảng ninh. Những tài liệu này sẽ giúp bạn khám phá sâu hơn về các ứng dụng kỹ thuật tiên tiến và giải pháp tối ưu trong các lĩnh vực liên quan.