ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ---------------o0o--------------- NGUYỄN MINH THI ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KỸ THUẬT SẮP XẾP CAN NHIỄU TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG Chuyên ngành: KỸ THUẬT VIỄN THÔNG. Mã số: 13463058 LUẬN VĂN THẠC SĨ Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12/2014 Công trình được hoàn thành tại: Trƣờng Đại học Bách Khoa – ĐHQG-HCM Cán bộ hướng dẫn khoa học :. Cán bộ chấm nhận xét 1 :. Cán bộ chấm nhận xét 2 :.
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp. Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1. Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có). CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƢỞNG KHOA………… ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên:.
Ngày, tháng, năm sinh:. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ :. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ:.
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN:. CÁN BỘ HƢỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO TRƢỞNG KHOA LỜI CẢM ƠN Sau 5 tháng học tập và nghiên cứu, nay tôi đã hoàn thành luận văn thạc sĩ này. Xin tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến Giảng Viên Hướng Dẫn – Tiến sĩ Hà Hoàng Kha đã tận tình hướng dẫn, chỉ dạy tôi trong suốt quá trình thực hiện! Ngoài ra, xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Điện – Điện tử, bộ môn Kỹ Thuật Viễn Thông, Trường Đại Học Bách Khoa – TP.HCM đã tận tình truyền đạt kiến thức trong thời gian qua. Vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học tập không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, mà còn là hành trang quý báu để tôi có thể áp dụng hiệu quả vào thực tiễn công việc cũng như trong cuộc sống.
Xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn ủng hộ, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua. Cảm ơn tất cả mọi người! Cuối cùng xin kính chúc quý Thầy, Cô trong khoa Điện – Điện tử trường đại học Bách Khoa, cũng như toàn thể quý Giảng viên trong nhà trường luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc và cuộc sống. Trân trọng cảm ơn! Thành phố Hồ Chí Minh – tháng 12 năm 2014. SVTH: Nguyễn Minh Thi TÓM TẮT Ảnh hưởng của can nhiễu đến dung lượng của hệ thống thông tin vô tuyến là chủ đề đang được quan tâm nghiên cứu hiện nay.
Luận văn này xem xét mô hình mạng thông tin vô tuyến có nhiều người sử dụng đồng thời chia sẻ chung phổ tần số. Mỗi người sử dụng được trang bị nhiều antenna phát và antenna thu để điều chỉnh hướng phát và kết hợp tín hiệu thu mong muốn. Hai phương pháp phổ biến để chọn tập các ma trận trọng số thu phát là tối thiểu can nhiễu hoặc tối đa tỷ số tín hiệu trên can nhiễu và nhiễu SINR (Signal-to Interference Plus Noise Ratio). Tuy nhiên, các phương pháp trước đây thường không xét đến ảnh hưởng của suy hao theo khoảng cách đến mô hình kênh truyền cũng như giả sử công suất giữa các luồng tín hiệu là giống nhau.
Luận văn này sử dụng sử dụng mô phỏng trên kênh truyền có các ảnh hưởng đó và đề xuất giải pháp cung cấp công suất tối ưu giữa các luồng tín hiệu để tăng dung lượng hệ thống. Hơn nữa, việc đánh giá so sánh dung lượng kênh, ảnh hưởng điều kiện đầu, tốc độ hội tụ chưa được thực hiện đầy đủ trong các công trình trước đây. Bằng phương pháp mô phỏng Monte-Carlos, luận văn này cũng sẽ đánh giá sự hiệu quả của các giải thuật tối ưu lặp được đề xuất. ABSTRACTS The channel capacity of interference channels has been an active research area in recent years.
This thesis is concerned with the multi-user wireless networks where multiple users are imultaneously sharing the same frequency spectrum. Each user is equipped with multiple antennas to beam the transmit signals to desired directions, and to linearly combine the receive signals in order to mitigate interference. Two typical methods to design transceiver matrices are the the minimization of leakage interference and the maximization of stream signal to interference plus noise. However, previous methods commonly not consider effects of large scale path-loss to the channel model as well as assume that the power allocated to all signal streams is equal.
This thesis will consider to that effects and optimize the power allocation to streams to improve the sum-rate. In addition, the evaluation of the sum rate performance, the initial impacts and convergence speed have not been extensively studied in the literature. By using Monte-Carlo simulation, this thesis also investigate the effects of these parameters to the system performance. LỜI CAM ĐOAN Tôi tên Nguyễn Minh Thi, là học viên cao học chuyên ngành Kỹ thuật Viễn Thông, khóa 2013 của trường Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh.
Tôi xin cam đoan những nội dung sau đều là sự thật: - Công trình nghiên cứu này hoàn toàn do chính tôi thực hiện trong suốt quá trình thực hiện luận văn. - Các tài liệu và trích dẫn trong luận văn đều được tham khảo từ các nguồn thực tế, uy tín và có độ chính xác cao. - Các số liệu và kết quả mô phỏng được thực hiện một cách độc lập và hoàn toàn trung thực. Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 12 năm 2014.
Học viên thực hiện Nguyễn Minh Thi i Mục lục: Danh sách hình vẽ:. iii Danh sách bảng biểu:. iv Danh sách từ viết tắt: .1 Lý do chọn đề tài: .2 Mục tiêu và nhiệm vụ của luận văn: .3 Đóng góp của luận văn: .4 Cấu trúc nội dung luận văn:. Giới thiệu tổng quan: .1 Nhu cầu dung lượng và sự khan hiếm của phổ tần: .2 Tổng quan về các kênh vô tuyến: .1 Kênh truyền đa đường: .2 Kênh truyền Rayleigh: .3 Kênh truyền Rician Fading:.
Các vấn đề liên quan: .1 Hệ thống MIMO và kỹ thuật định hình búp sóng (Beam Forming): .1 Hệ thống MIMO: .2 Giàn anten tuyến tính N phần tử phân bố đều: .3 Kỹ thuật định hình búp sóng tối đa hóa chất lượng tín hiệu (MSIR BF – Maximum Signal to Noise Ratio – Beam Forming): .2 Bài toán tối ưu GP (Geometric Program): .3 Bài toán tối ưu lồi: .1 Khái niệm về tập lồi: .3 Đạo hàm của hàm lồi: .4 Bài toán tối ưu lồi: .4 Mô phỏng Monte Carlos:. Kỹ thuật sắp xếp can nhiễu cho hệ thống MIMO đa người dùng: .1 Giới thiệu về kỹ thuật sắp xếp can nhiễu (IA – Interference Alignment): .2 Mô hình hệ thống:.3 Mô hình kênh truyền dùng trong mô phỏng: .4 Điều kiện cần cho sắp xếp can nhiễu: .5 Các giải thuật phát khi không biết CSI:.1 Giải thuật phát đẳng hướng (Isotropic): .2 Giải thuật phát ngẫu hướng (RBF – Random Beam Forming): .6 Giải thuật cực tiểu hóa can nhiễu (mLI – Minimum Leakage Interference): 50 4.7 Giải thuật cực đại hóa chất lượng tín hiệu (MSINR - Maximum Signal to Interference plus Noise Ratio): .8 Giải thuật phân bổ tối ưu công suất phát (OATP - Optimal Allocation Transmitted Power): .1 Tính toán giải thuật: .2 Độ phức tạp tính toán và tốc độ hội tụ của giải thuật:. Kết quả mô phỏng .1 So sánh tổng tốc độ bit đạt được giữa các giải thuật: .2 Mối liên hệ giữa số anten, số người dùng và số luồng dữ liệu truyền đồng thời: 62 5.3 Sự thay đổi của dung lượng kênh theo số người sử dụng: .4 Đặc tính hội tụ của các giải thuật: .5 Sự phụ thuộc của kết quả giải thuật vào điểm bắt đầu:. Kết luận và hướng phát triển: .68 Tài liệu tham khảo .69 iii Danh sách hình vẽ: Hình 1: các hiện tượng xảy ra trong quá trình truyền sóng .8 Hình 2: hiện tượng truyền đa đường.9 Hình 3: hiệu ứng Doppler .9 Hình 4: phổ của tín hiệu thu lại do hiệu ứng Doppler.10 Hình 5: phổ tần số trong kênh truyền chọn lọc tần số.12 Hình 6: phổ tần số trong kênh truyền fading phẳng.13 Hình 7: hàm mật độ xác suất của phân bố Rayleigh .15 Hình 8: hàm mật độ xác suất của phân bố Rician .17 Hình 9: hệ thống MIMO đơn giản.18 Hình 10: giàn anten tuyến tính N phần tử phân bố đều.22 Hình 11: giàn anten thu trong kỹ thuật Beam Forming .24 Hình 12: đáp ứng của giàn anten trong kỹ thuật Beam Forming.26 Hình 13: mô hình giàn anten trong kỹ thuật Beam Forming.27 Hình 14: tập lồi (convex) và tập không lồi (non-convex) .34 Hình 15: tập lồi Halfspace.34 Hình 16: tập lồi Polyhedron .35 Hình 17: hàm lồi.35 Hình 18: mô hình kỹ thuật sắp xếp can nhiễu.41 Hình 19: không gian tín hiệu tại máy thu, mô phỏng bằng MATLAB .41 Hình 20: mô hình hệ thống MIMO đa người dùng.42 Hình 21: mô hình hệ thống thông tin trong mạng tế bào .45 Hình 22: ảnh hưởng của can nhiễu trên thực tế .47 Hình 23: giải thuật phát ngẫu hướng RBF.50 Hình 24: sơ đồ giải thuật tối thiểu can nhiễu luân phiên.52 Hình 25: can nhiễu bị triệt tiêu trong giải thuật mLI.53 Hình 26: công suất tín hiệu bị giảm đi ở một số người dùng trong giải thuật mLI.54 Hình 27: tốc độ hệ thống bị giảm đi trong giải thuật mLI ở 1 số trường hợp.54 Hình 28: tốc độ trong giải thuật MSINR được cải thiện qua các lần lặp.57 Hình 29: so sánh tốc độ của hệ thống qua các giải thuật.61 Hình 30: hiệu năng hệ thống khi số anten không thỏa mãn điều kiện tối thiểu.62 Hình 31: mối liên hệ giữa số anten và số người dùng khi truyền 1 luồng dữ liệu.63 Hình 32: mối liên hệ giữa số anten và số người dùng khi truyền 2 luồng dữ liệu đồng thời.63 Hình 33: sự thay đổi của dung lượng kênh hệ thống theo số người sử dụng.64 Hình 34: đặc tính hội tụ của giải thuật MSINR .65 Hình 35: đặc tính hội tụ của giải thuật OATP.66 Hình 36: sự phụ thuộc kết quả của giải thuật vào điểm bắt đầu.67 iv Danh sách bảng biểu: Bảng 1: Hệ số suy hao từ kết quả đo kiểm .