lời mở đầu và kết luận, đề tài nghiên cứu của chúng tôi đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng lớn: CHƢƠNG I: Lý luận chung về quản trị rủi ro lãi suất đối với các NHTM [ Nghiên cứu Quản trị Rủi ro Lãi suất đối với các Ngân hàng Thương mại Việt Nam hiện nay.] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 CHƢƠNG II: Thực trạng quản trị rủi ro lãi suất tại các NHTM Việt Nam CHƢƠNG III: Giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro lãi suất tại các NHTM Việt Nam Do tầm kiến thức có hạn, cùng với đó là độ phức tạp của đề tài nghiên cứu, cũng nhƣ giới hạn độ dài từ Ban tổ chức. nên chúng tôi chƣa thể nghiên cứu sâu sắc và toàn diện hơn về vấn đề, và tất nhiên cũng không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Trong khả năng có thể, chúng tôi đã cố gắng để bài nghiên cứu đƣợc hoàn thiện một cách tốt nhất. Nhóm nghiên cứu rất mong nhận đƣợc ý kiến phản hồi và nhận xét, đóng góp của Hội đồng Giám khảo và quý bạn đọc để chúng tôi có thể rút kinh nghiệm cho những lần sau! Chúng tôi xin chân thành cảm ơn! Nhóm nghiên cứu.
[ Nghiên cứu Quản trị Rủi ro Lãi suất đối với các Ngân hàng Thương mại Việt Nam hiện nay.] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU. 1 CHƢƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT ĐỐI VỚI CÁC NHTM. NHTM VÀ VẤN ĐỀ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT. Ngân hàng thƣơng mại.
Chức năng chính của hệ thống ngân hàng thƣơng mại. Những chức năng khác của hệ thống ngân hàng thƣơng mại. Phân loại lãi suất. Rủi ro lãi suất và quản trị rủi ro lãi suất.
Khái niệm rủi ro lãi suất. Phân loại rủi ro lãi suất. Quản trị rủi ro lãi suất. CÁC MÔ HÌNH LƢỢNG HÓA RỦI RO LÃI SUẤT.
Mô hình tái định giá (The Reprising Model). Mô hình kì hạn đến hạn (The Maturity Model). Lƣợng hóa rủi ro lãi suất đối với một tài sản. Lƣợng hóa rủi ro lãi suất đối với một danh mục tài sản.
Mô hình thời lƣợng (The Duration Model). Công thức tổng quát và ý nghĩa kinh tế của mô hình thời lƣợng. Mô hình thời lƣợng và vấn đề phòng ngừa rủi ro lãi suất. Hạn chế của mô hình thời lƣợng.
32 [ Nghiên cứu Quản trị Rủi ro Lãi suất đối với các Ngân hàng Thương mại Việt Nam hiện nay.] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. CÁC PHƢƠNG THỨC PHÕNG NGỪA RỦI RO LÃI SUẤT CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI. Quản trị rủi ro lãi suất áp dụng các hợp đồng phái sinh. Hợp đồng kì hạn.
Hợp đồng hoán đổi. Quản trị rủi ro lãi suất bằng phƣơng pháp quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất. Quản trị rủi ro lãi suất bằng phƣơng pháp quản lý khe hở kì hạn. Quản trị rủi ro lãi suất bằng hợp đồng lãi suất kì hạn (FRAs).
42 CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHTM VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP TÀI CHÍNH QUỐC TẾ. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM. Diễn biến lãi suất trên thị trƣờng tài chính Việt Nam trong thời gian qua.
Tầm quan trọng của quản trị rủi ro lãi suất ở thời điểm hiện tại. Thực trạng sử dụng các biện pháp quản trị rủi ro lãi suất tại các NHTM Việt Nam. Áp dụng Mô hình kì hạn đến hạn để lƣợng hóa rủi ro lãi suất tại NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tỉnh Bắc Giang. Áp dụng Mô hình thời lƣợng để lƣợng hóa rủi ro lãi suất tại NH Thƣơng mại cổ phần Phƣơng Nam.
Thực trạng sử dụng quản trị khe hở kì hạn (GAP). Thực trạng sử dụng các nghiệp vụ phái sinh. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM. Những mặt đạt đƣợc.
Các NH dần nhận thức rõ đƣợc tầm quan trọng của Quản trị rủi ro [ Nghiên cứu Quản trị Rủi ro Lãi suất đối với các Ngân hàng Thương mại Việt Nam hiện nay.] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Áp dụng cơ chế lãi suất linh hoạt. Dần áp dụng những chuẩn mực quốc tế về quản trị RRLS tại các NH. Những hạn chế còn tồn tại.
Nguyên nhân khách quan. Nguyên nhân chủ quan từ bản thân các ngân hàng. 71 CHƢƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM. NHẬN ĐỊNH VỀ XU HƢỚNG BIẾN ĐỔI LÃI SUẤT TRONG THỜI GIAN TỚI.
ĐỊNH HƢỚNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT CỦA CÁC NHTM VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI. GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT CỦA CÁC NHTM VIỆT NAM. Nhóm các biện pháp vĩ mô. Hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến quản trị rủi ro lãi suất.
Nâng cao năng lực của Ngân hàng Nhà nƣớc. Nhóm các biện pháp vi mô. Cải thiện chất lƣợng nguồn nhân lực. Phát triển nền tảng công nghệ, thông tin.
Tái cơ cấu bộ máy quản trị rủi ro lãi suất. Nâng cao sự hợp tác giữa các ngân hàng. 84 [ Nghiên cứu Quản trị Rủi ro Lãi suất đối với các Ngân hàng Thương mại Việt Nam hiện nay.] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 CHƢƠNG I : LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VÀ VẤN ĐỀ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT 1.
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI (NHTM) Luật tín dụng do Quốc hội khoá X thông qua ngày 12 tháng 12 năm 1997, định nghĩa: Ngân hàng thƣơng mại là một loại hình tổ chức tín dụng đƣợc thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan. Luật tổ chức tín dụng không có định nghĩa hoạt động ngân hàng vì khái niệm này đã đƣợc định nghĩa trong luật ngân hàng nhà nƣớc, cũng do Quốc hội khoá X thông qua cùng ngày. Luật ngân hàng nhà nƣớc định nghĩa : Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thƣờng xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán. CHỨC NĂNG CHÍNH CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI Để hiểu rõ đƣợc chức năng đặc biệt của ngân hàng trong nền kinh tế, chúng ta hãy hình dung một thế giới giản đơn, trong đó không có sự tham gia của hoạt động ngân hàng.
Trong một thế giới nhƣ vậy, những khoản tiết kiệm nhƣ vậy, những khoản tiết kiệm của dân chúng chỉ có thể đƣợc sử dụng hoặc là dƣới dạng tiền mặt; hoặc là dƣới dạng đầu tƣ chứng khoán vào các công ty. Còn các công ty thì phát hành chứng khoán để đầu tƣ vào các tài sản nhƣ nhà xƣởng,máy móc, nguyên vật liệu,.Sơ đồ mô tả luồng vốn tiết kiệm từ dân chúng để các công ty; và ngƣợc lại, các cổ phiếu và trái phiếu đƣợc luân chuyển từ các công ty đến dân chúng. Dân chúng Vốn Dân chúng (những ngƣời tiết kiệm) (những ngƣời tiết kiệm) Trong một thế giới không có các ngân hàng thì qui mô các luồng vốn từ ngƣời tiết kiệm chuyển sang các công ty nhìnCPchung & TP là rất thấp. Lý do có thể nêu nhƣ sau : Chi phí để giám sát trực tiếp hoạt động của công ty là rất tốn kém.
Khi dân chúng mua chứng khoán của các công ty, họ phải giám sát đƣợc hoạt động kinh doanh của công ty và phải đảm bảo rằng tình trạng tài chính của công ty [ Nghiên cứu Quản trị Rủi ro Lãi suất đối với các Ngân hàng Thương mại Việt Nam hiện nay.] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 là lành mạnh và công ty không che dấu và lãng phí tiền vốn vào bất kì dự án nào. Để có thể giám sát đƣợc hoạt động của công ty, những ngƣời đầu tƣ chứng khoán phải dành thời gian vào thu thập, phân tích và xử lý các thông tin về tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của công ty.Với những yêu cầu phải giám sát hoạt động của công ty nhƣ vậy quả rất tốn kém với các nhà đầu tƣ đơn lẻ.Vì vậy, họ uỷ quyền việc giám sát cho ngƣời khác và nhƣ vậy đã một phần hay hoàn toàn từ bỏ việc giám sát trực tiếp hoạt động của công ty mà họ đầu tƣ vào. Do không trực tiếp nắm rõ hoạt động của công ty đƣợc đầu tƣ nên các cổ phiếu, trái phiếu của công ty sẽ trở nên kém hấp dẫn do tính rủi ro cao, điều này làm giảm động lực mua chứng khoán của các công ty. Với đặc tính dài hạn của cố phiếu và trái phiếu là nguyên nhân thứ hai làm nản lòng ngƣời tiết kiệm mua chứng khoán của công ty.
Điều này có thể khiến ngƣời dân thích giữ tiền mặt cho những nhu cầu chi tiêu trong thời gian ngắn hơn là đầu tƣ vào các chứng khoán dài hạn. Lý do cuối cùng, đó là các nhà đầu tƣ thƣờng phải chịu rủi ro về biến động giá cả trên thị trƣờng thứ cấp và phải chịu chi phí chuyển nhƣợng có liên quan. Điều này dẫn đến thu nhập thực tế từ việc chuyển nhƣợng chứng khoán trên thị trƣờng thứ cấp giảm và một số trƣờng hợp thu nhập còn thấp hơn giá mua ban đầu. Tóm lại, những nguyên nhân chính làm cho qui mô các luồng vốn từ những ngƣời tiết kiệm đầu tƣ trực tiếp vào chứng khoán các công ty thấp là do : (i) chi phí đề giám sát hoạt động của công ty rất tốn kém; (ii) tính thanh khoản trong thời gian ngắn kém; (iii) rủi ro biến động về giá cả chứng khoán trên thị trƣờng.
Trong một thế giới mà hệ thống ngân hàng không tồn tại, thì những nguyên nhân nêu trên khiến dân chúng giảm động lực tiết kiệm, tăng tiêu dùng hoặc tiết kiệm ở dạng tiền mặt. Tuy nhiên, chúng ta đang sống trong thời đại mà ở đó hệ thống ngân hàng là phát triển mạnh mẽ và đƣợc coi nhƣ xƣơng sống của nền kinh tế. Hệ thống ngân hàng cung cấp một kênh dẫn vốn gián tiếp từ những ngƣời có nhu cầu đầu tƣ đến các công ty. Do tồn tại các nguyên nhân nhƣ nêu ở trên nên ngƣời dân thƣờng có xu hƣớng gửi tiền vào các ngân hàng thay vì trực tiếp đầu tƣ.