MỞ đầu 1 8 1e2 = Tong quan về cac phương pháp tính toán về thiẾt kế mặt đường cứng hiên nay 4 ïT «~ Whốm thử nhất : Cac phương pháp tính toán, thiết kế dụn trên ly thuyết đạn hồi với lời z13i của bại toan nến tổm trên nần đàn hồi« 6 1 = Phương pháp tỉnh toẩn cha Destơzat 2 =- Lời giai của GuPiket 9 _ 3 ~ Phương pháp của Viên nghiên cứu đường bộ —_> Liên xô (Cot@3zopHuu) 10 4 = Phuong phap cua trường Đại hẹc đường bộ Matseova ( MADI4) 1969 11 5 ~ Phương pháp đùng trong BCH-29-76 ole Idén xô [40 ] 12 6 = T{nh toan theo phuong phap ki€m nghi ela 13 chite Quée t& duons 6%6 va duong s&t (OSD) cua các nước xã hội chủ nghĩa 15 TT ~ Nhóm thứ hai : Tỉnh mặt đường bể tông xi măng theo trạng thái phá hồng, 18 1- Phươn; pháp của AASHO [24] z1 2 Phuong phép LON (LoadClasstfteation Humbarj49] 22 3—- Công thức tinh tean tai trong »ha hogi của ~ 4- Phương pháp kiển nghị của Hà Huy Cương [cpr ax xx § 1.3 = Nhigm vy nghién cửu của đề tại 32 CHUONG HAI : NGHIBN CUU ZAC DINE KHA NANG CHIU TAL CHUA TAM BE TONG MAT DUONG CUNG DUOI TAC DUNG CUA TAI PRONG TINH 34 § 2,1 - Tình hinh chung 34 § 2.2 = Nghiên cứu lý thuyết xeo định tải trọng phế bỗng của tếm vô hạn 41 1 = Mô hình của bai toan 41 2 = Trường hợp tải trọng đặt ơ ciữa tếm 49 3+ "Trường hợp tải trọng đặt ở mếp về sóc tấm 63 8 2.3 = Môt sổ kết luộn : T1 CHUONG BA : NHUNG NGHISN CUU THUC NGHIEY SU PHA HONG GUA TAM BE TONG XI MANG MAT ĐUONG OTO vũ SAN BAY.2 - Chọn mô hình tẩm thí nghiêm T4 § 22 = Ghương tinh thÝ nghiệm 1 ~ Thỉ nghiệm thực hiện ơ phòng tiỂ nghiệm kết cấu công trình trưởng Dai học Xây đựng Hanột 78 1 œ Móng thí nghiệm 78 2— K&t qin thf nzhiém cac tấm PX1 d@n PX6 81 Yr ~ ThÝ nghiêm tiỂn hãnh ở phòng thÍ nghiêm bộ môn ky thuật vận tai va đương ôtô, Khoa Xây đựng trưởng Đại học Tổng hgp Ruki (Rookee) In độ 96 1 - Phén tfeh chọn thành phần cấp phối cho hẳn hợp bề tông chế tạo cac tổn th nghiệm, 99 2~ Ghể tạo các tấm thÍ nghiệm và thí nghiệm xác định chÏ tiêu cơ lý của bê tông chế tạo tẩm, 3= Thể nghiêm xúc định tại trọng phá hoạt trong mang thÍ nghiệme 109 4~ Phần tích kết qhan thẾ nghiệm 4 tấm PA1, PA2s PA3 va PA4 : g 3.4 - Kot số kết luận : CHUONG BON : NHUNG KIEN NGHI TYNH TOAN MA? BUONG BE TƠNG THEO TRANG THAI PHA HONG TINH TOAN 137 Ñ $c1= Xao định tải trọng phe hoại tính toán § 4„2- Ấp suất lớn nhất phân bổ trên mặt mong 140 8 4c3>- Các vấn đồ tÍnh toan kết cấu mặt đường bềtông xi măng theo tai trong phe hoại tính toan 142 1= Tỉnh ehiồu đay tẩm bê tông 142 TI- Tfnh chiBu day lớp mồng nhân tạo 145 $ 4.4- TrÌnh tự các bước tinh toan 146 Ie T{nh chiều đạy tấm 146 I1I= Tỉnh chiều day mong 146 g 2e2= Nhumz vf dy tÍnh toan kết cu mšt đường cứng đường ôtô va sân bay lậT VÝ đụ 1 147 I- Theo phwong phap kin neh} cha tac gia 14T II1= Tính theo AASHO 149 IIT~ TÍnh theo phương phap cla BCH-29=76 159 VỀ đụ : 2 Ty I~ Theo phuong phap kiến nghị của tec gle 156 II- Theo LON 138 TI1- Tinh theo CHul] 11.80 158 VA NHUNG VAN DE CAN TIBET TUC NGHIEN CUU 165 Ie Những kết luận chưng 165 11~ Nhưng vấn đề cần tiếp tục nghiên cửu 167. Phụ lục 1T : XAC BINH TRI SO b TRONG CONG THUC TINH TAI TRONG PHA HOAI CUA TAM 168 Phụ lục If : KET QUA WHAN TICH THANH PHAN HAT CUA Da DAM va Da HAT NHO BANG BO SANG TAY 172 Phụ lục IIT : CAO SO LIBU DUNG DE XAY DUNG CAC TOAN ĐO XAC ĐỊNH CHISU DAY TAM BE TỌNG THEO SO LAN TAC DUNG CUA PAI TRONG TINH TOAN 173. TAL Wis TiAl: AAO AT? SONG QUAN VE GAO PHUONG PHAP TINH TOAN MAT DUGHG GUNG VA NHIMM VU NGHIENCW cờ nasusa ng w Ñ1.1= MÔ ĐAU fhực %É khai thảo đường 686 và sên bay đã xeo nhận tính ưu việt của mặt đường cứng đối với vên tải ô téva may bay’ an toàn, êm thuận, kinh tỸ và Ít phụ thulovaoe sự thay đổi của môi trường xung quanh Í 1} „ Mpt đường bê tông xi măng được sử dụng sốn ví đụ 1856 ở Boổ\ (Anh), 1876 Ở Grônốp (Pháp), 1896ở Breslau (Die ), 1892 ở Mỹ, 1913 Ở Nga và nhiều nước khếểeu Khoảng vai chục nền gần đây mặt đườngbê tông xi măng đã đùng nhiÊu trên Gao đường oao tổo, đường trục và cas đường thành phố oố đường độ xe ohgy lon, tai trong xe nặng nhiều. Trên cao đường chuy¥n đụng như đường vùng mổ, khu công nghiệp lớn, đường quốc phòng YạY«s; tuy cường độ xe không lớn, nhưng tải trọng trên trục xe lon thì mặt đường cưng cang thể hiện tính ưu việt trên oä hai mặt kinh $ể và kỹ thuật, Tie những năm 6O lại đây %Ï lệ mặt đương bê tông xi măng trong tổng sổ điện tÍch mặt đường ngày cùng từng 2;5;6,62], đặc biệt trong e0 nước oõ nền kinh t8 phat triỀn, ví dự ở tây Đứa khoảng 12 triệu m°/năn, È Gộng hòa đến chủ Đức „ khoảng 4 - 5 triệu m^/năm, Oùng với sự phat triển nhanh chóng về qui mô xây dựng Va cong nghệ thi cong, van đề cấu tao va phương pháp $Ính toán mặt đường bê tông xi măng cũng có những thay đổi cơ 9 bạn; Qua thyo %§ sử dụng cáo loại mặt đường bê tông xi ming khao nhau nh mặt đường bê tông xi măng không oốt thấp, b Ô tông cốt thếp thường, bê tông lưới thép, bê tông gia sườn @ sợi $hếp kim, bê tông đối thép sợi, bê tông oft thép liên tụo, bê tông ứng suất trước bô tông ứng suối trươo do bê tông $ự nở không cốt bhếp YạVee cho thấy con những vấn đề tồn tại sau‡ 1) Yến đề bổ $rÍ cấu tạo, phương pháp tính toan kết oẩi mặt đường oòn oố nhiều ÿ kiển khao nhau„ Cho đến nay mọi người đều nhận thấy sự cồn thiết phổi xây đựng lớp móng nhân tạo cứng; có cườngđộ @ao duới tấm bề tông như đã nêu ở Hội nghị Quốc tể về đường hẹp Ở Mêhi oô 1976.
Nhưng việo đánh giá khả năng ohậu lực và phương pháp tính toán nó còn nhiều ÿ kifm kháo nhan, 2) Vấn ớề bổ trí, cấu tạo cac loạt khe nối và vật liệu chen khe,. Ching $%s đầu biểt khe nối là chồ yếu nhổt trong mặt đường bê bông. Do có khe nổi nên tốc độ xe chạy và độ êm $huận đầu giảm xuống, lực ing kÍch tăng lên, GIẢI quyết vấn đề nay không chỈ đơn thuần nghiên cưa oao chỉ tiểt cấu tạo mã phải nghiên cứu eso đặo tính của vật liệu nhet khe, qui luật phân bố ứng suất nhiệt trong tấm và cac thanh tựu khoa họo kỹ tật eo liên quan đến việc xây dựng mặt đường bê tông xi măng như kỹ thuật văn khuôn %rượt, kỹ thuật bê tông chẩn động lại, xi ming ty ng, da dim bọc nhựa lầm eố$ liệu bê tông, oốt thép sợi, oốt thếp liên %ụo, ap dung kỹ thuật làn khe hiện đại bing cac mấy xổ khe co gắa đĩa dao kim oương nhân tạo đề xổ khe bê tông mơi ding cimg và dùng vật liệu pôlime để lãm ohất chan khe, kỹ thuật bảo dưỡng bằng logi vật liệu tạo màng, kỹ thuật Shẹo độ nham tên bề mặt tẾm bê tông dễ táng sức bán giữa bánh xe và mứt đường VgVesee a 3 m 3) Vigo danh gla chất lượng mk dụng của mặt đường trong quá trình khai thao. Yfn đề này chưa được xão định ro rang (trừ AASHD va), chin œ sông trÌnh nao đưa zs được cas oh ° tiêu cụ thể a8 dann gia ohft luyng khai thao va trạng thai ior bằng của mặt đường cứng trong qua tzình sử đụng.
“ong dũng cần nói rằng, tuy AASHO đã đưa ra được ohÏ tiêu phục vụ (p) đồ đánh giả ehổù lượng khai thae của mặt đường bê bông xi ming, nhưng việo ap dyng nd vao cao điỀu kiện khao với đi⁄a kiện thựo nghiên của AA8SHO còn nhiều hạn chế và khó khăn, 6 mado ta trong những năm gần đây mặt đường bê tông xi ming da ding trong đường ôtô như đường thị trấn Mum Moe, dong Hùng Vương, đường trong nhà máy xi măng Hoàng Thạeh(Hải Hưng); nhà máy xi măng Bim sơn (Phạnh hóa), đường phía bếo đầu on Cuong Duong, Gu Phing Long v,Vees Va trong ean bay như gân bay Quốc +6 Hội Bai, sân bay đao Văng V,Veu. Khi xfy dng sfn bay Quốc +6 Hội Bai, chiều đầy tấm bộ tông tÍnh theo AASHO ấẦy từ 34 ~ 36 om tran lớp móng nhân tạo đầy 15 = 25 em bằng đất (oat) gia cof 10 - 12% xi ming. ChiBu đầy này nhỏ hơn khoảng 25 §% so với phương phap tính theo ly thuyết đầu hồi, Song do qui mô xây dựng con qua nhỏ nên cho đến nay chung ta vẫn ohưa thống nhất được phương pháp tinh toan, thiết kể „ @hưa cố được qui trinh, qui phạm thiết xổ va thi oông logi mgt đường nãyo Hiện nay một thực tÉ kho khăn của đất nươo ta 1A thiểu _ nhựa đường, sỐ nhựa đương nhập bang aim ohÏ bảng 1/3 như đầu oho công tac duy buạ Dão dưỡng cac loại mặt đường nhựa hiện Gố; trong lúc đổ cường độ xe chạy trên đường ngay cang ting, trong. os _ ee ao 4 “m luyng xe ngay cen: ning, kh& nang sin xuất xi măng ola ching $a ngày một nhiỀu, nên vigo nghién om, ap đựng rộng rai mặt đường bề tông xi măng vào đường ôtô và sân bay ở nước ta là một vếo đề quan trọng và cần thiết.
Yêy vấn đồ nghiên cưu chọn phương phép tính zoán kết cấu mặt đường bê tông xí măng la mbt vén 48 lon, of bach od ¥ nghŸa thực tể Š trong nước và phù hợp với xu thể phšt triển của thể giớt hiện nay« Txươo đây, o+o phương pháp tính chiều đầy tấn bê tông nặt đương cứng đầu dựa trên lý thuyết đân hồi. Gần đây, vấn đồ nghiên cứu xáo lập phương phạp tính toan mgt đường bê bông xi măng theo trạng taøi pha hỏng đã được nhiều người nghiên OỬu trong và ngoài miso quan tân đến như 1.