CHƯƠNG 1. KIEM THU CHUC NANG VA HIEN TRANG CUA VNEDU Chương này chủ yếu tìm hiểu về kiểm thử chức năng và phân tích hiện trạng kiểm thử chức năng của vnEdu. Kiểm thử Chức năng 1. Kiểm thử chức năng là gì Kiểm thử chức năng là một loại kiểm thử phần mềm nhằm xác minh chức năng của hệ thống phần mềm hoặc ứng dụng.
Kiểm thử chức năng tập trung vào việc đảm bảo răng hệ thống hoạt động theo các yêu cầu chức năng đã được chỉ định và đáp ứng các nhu cầu kinh doanh đã định. Kiểm thử chức năng có thể giúp đảm bảo chức năng của hệ thống được xây dựng đúng yêu cầu và các chức năng hoạt động ổn định bình thường qua các lần nâng cấp. Kiểm thử chức năng thường liên quan đến việc kiểm tra đầu vào và đầu ra của phần mềm, thao tác dữ liệu tương tác của người dùng và phản hồi của hệ thống với các tình huống và điều kiện khác nhau Kiểm thử chức năng thường được xây dựng và thực hiện bởi các kiểm thử viên (tester). Bằng các phương pháp như kiểm thử hệ thống (system testing) hay kiểm thử hồi quy (Regression testing).
Kiểm thử chức năng được thực hiện bằng 2 phương pháp sau: - Kiểm thử dựa trên yêu cầu: Kiểm thử viên sẽ dựa vào các đặc tả yêu cầu của người dùng, khách hàng để thiết kế các kịch bản kiểm thử nhằm đảm bảo kịch bản bao phủ hết các yêu cầu, ngoài ra tester cũng dựa vào yêu cầu để xác định những phạm vi của các kịch bản kiểm thử hay những phần không phải kiểm thử - Kiểm thử dựa trên bối cảnh thực tế: Kiểm thử viên sẽ dựa vào bối cảnh thực tế, các ngữ cảnh thực sự mà người sử dụng sẽ dùng sản phẩm phần mềm để thiết kế các kịch bản kiểm thử để có thể bao phủ hết các ngữ cảnh người dùng trong môi trường thực tê. Qua đó đảm bảo chât lượng và nghiệp vụ của sản phâm phân mêm đáp ứng tốt nhu cầu của người sử dụng. Khó khăn gặp phải khi kiểm thử chức năng Kiểm thử chức năng có thể giúp chúng ta xác nhận xem hệ thống có hoạt động đúng như yêu cầu đặc tả hay không. Có thể xác nhận phần mềm hoạt động đúng không và kết quả của kiểm định chức năng là một yếu tố quan trọng để xác định chất lượng phần mềm.
Nhưng để kiểm định chức năng thủ công hiệu quả chúng ta thường gap phải những khó khăn như sau: Khó khăn do lượng chức năng lón và bộ kịch bản lớn: Với các hệ thống lớn và có khối lượng lớn chức năng bộ kịch bản kiểm thử chức năng sẽ rất lớn, số lượng nghiệp vụ cân phải kiểm thử sẽ rất lớn Nghiệp vụ thay đổi mỗi lần cập nhật phần mềm yêu cầu phải kiểm thử lại chức năng của phần mềm trong một khoảng thời gian ngăn: Với các hệ thống lớn trong quá trình sử dụng các nghiệp vụ luôn được thêm mới và cập nhật khiến việc kiểm thử lại chức năng là một việc vô cùng quan trọng trong quá trình đảm bảo chất lượng phần mềm nhưng yêu cầu phát triển của khách hàng luôn rất cấp thiết cần phải hoàn thành trong một khoảng thời gian ngắn nên kéo theo áp lực về mặt thời gian của kiểm thử chức năng là rất lớn Kiểm thử hồi quy tốn rất nhiều thời gian và nguồn lực: Việc kiểm thử hồi quy (Kiểm thử những tính năng không thay rồi để đảm bảo những thay đổi không làm ảnh hưởng đến những tính năng khác của hệ thống) tốn rất nhiều nguồn lực và thời gian của kiểm thử viên Tốn nguồn lực kiểm thử chức năng trên nhiều môi trường khác nhau để đảm bảo chất lượng cho hệ thống: Để đảm bảo độ ổn định của hệ thống nhiều hệ thống lớn sẽ có những cơ chế chạy song song hay chia tải cho cả máy chủ ứng dụng và máy chủ cơ sở đữ liệu dẫn đến việc đảm bảo kiểm thử chức năng trên từng máy chủ trở nên rất tốn thời gian và nguồn lực. Kiểm thử chức năng bị ảnh hướng bởi các yếu tố con người: Kiểm thử chức năng thường được thực hiển bởi các nhân sự kiểm thử. Và các yếu tố con người như tâm lý, áp lực, chủ quan có thê ảnh hưởng lớn đên hiệu quả và kêt quả của kiêm thử chức năng. Chỉ phí kiểm thử chức năng lớn: Với các hệ thống lớn cần kiểm thử chức năng trên nhiều môi trường, nhiều máy chủ cần một lượng lớn nhân viên kiểm thử cùng các thiết bị cần thiết để tiễn hành kiểm thử chức năng như máy tính, điện thoại, máy tính bảng .khiến chỉ phí để kiêm thử chức năng rất lớn Những hạn chế này có thể khắc phục được nếu áp dụng kiểm thử tự động để hỗ trợ cho việc kiểm thử chức năng của hệ thống.
Giới thiệu và phân tích hiện trạng kiểm thử chức năng của vnEdu 1. Hệ sinh thai giáo dục vnEdu vnEdu là một giải pháp xây đựng trên nền tảng web công nghệ điện toán đám mây nhằm tin học hoá toàn điện công tác quản lý, điều hành trong giáo dục, kết nối gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần nâng cao chất lượng quản lý, chất lượng dạy và học. vnEdu là hệ sinh thái giáo đục số 1 Việt Nam, hiện đang cung cấp hơn 20 sản phẩm địch vụ trên 29.000 trường học trên toàn quốc. Hệ sinh thái được xây dựng tuân thủ khung kiến trúc chính phủ điện tử Việt Nam 2.0 do Bộ Thông tin & Truyền thông ban hành, trong đó ứng dụng mạnh mẽ các xu hướng giáo dục hiện đại và các công nghệ 4.
Đây cũng là hệ sinh thái giáo dục chiếm thị phần lớn nhất Việt Nam. Các điểm nổi bật của hệ sinh thái vnEdu so với các giải pháp khác trên thị t'ˆ—ường - Dữ liệu hệ thống được liên thông đồng bộ với mã định danh của hệ thống CSDL ngành giáo dục của Bộ Giáo dục và đào tạo. - Thị phần số 1 tại Việt Nam - Ứng dụng Mobile có trên 1 triệu lượt tải - Hệ sinh thái đầy đủ và toàn diện nhất với nhiều sản phẩm địch vụ - Đáp ứng tất cả các thông tư, nghị định của Bộ Giáo dục và đào tạo - Triển khai theo mô hình điện toán đám mây SaaS: Các cơ sở giáo dục có thé dễ dàng khởi tạo l site riêng cho mình mà không phải trang bị, đầu tư máy chủ, hạ tầng, đội ngũ vận hành. - Lấy người học làm trung tâm, hỗ trợ tương tác giữa học sinh và giáo viên thống qua các công nghệ Conference, Bảng tương tác Whiteboard, Livestream.
THUC TE TRIEN KHAI 063/63 Tỉnh/Thỏnh phố =p Trường 29K*học = =89x@omM* 1 900K" Giáo viên @3K” Portal Hình 1. Tình hình triển khai thực tế của hệ sinh thái vnEdu 1. Tinh năng của hệ sinh thai vnEdu VNEDU hướng tới mục tiêu tin học hoá một cách toàn diện trong giáo dục, phục vụ nhu cầu quản lý cho các cấp quản lý giáo dục. VNEDU có thể áp dụng cho các cấp học từ mam non tới trung học phổ thông.
Các đối tượng VNEDU phục vụ bao gồm: - _ Cấp cơ sở giáo dục : ©o_ Các giáo viên làm việc tại cơ sở giáo dục o_ Các nhân viên làm việc tại cơ sở giáo dục o_ Các cấp quản lý tại cơ sở giáo dục - _ Cấp Phòng Giáo dục : e_ Nhân viên Phòng giáo dục o_ Cấp quản lý phòng giáo dục - _ Cấp Sở giáo dục : o Nhéan viên Sở giáo dục o_ Cấp quản lý của Sở Giáo dục Bang 1. Các phân hệ tính năng của sinh thái vn Edu Nhóm chức năng | Mô tả Đối tượng thực hiện Quản trị hệ thống | Khởi tạo người dùng, phân quyên, | Quản trị hệ thong Cấu hình các tham số quản lý. Danh mục dùng | Khai báo các danh mục dùng chung |Nhà cung cấp ứng chung như tỉnh thành, quận huyện. dụng Hồ sơ học sinh Quản lý thông tin hồ sơ học sinh Quản trị hệ nhà trường, giáo viên chủ nhiệm Nhóm chức nắng Mô tả Đối tượng thực hiện Quá trình học tập, Các thông tin liên quan đến quá trình Giáo viên bộ môn, giáo rèn luyện học tập của học sinh viên chủ nhiệm Quản lý nhân Quản lý hỗ sơ giáo viên, phân công Quản trị nhà trường, sự/piáo viên giảng dạy.
ban giám hiệu Thông kê báo cáo Nơi thông kê các báo cáo chuyên Tất cả người dùng đã môn của nhà trường. đăng nhập vào hệ thống Sô liên lạc điện tử Cho phép phụ huynh học sinh tra Phụ huynh, học sinh cứu kết quả học tập, rèn luyện qua trang web hoặc qua các dịch vụ tin nhắn SMS, Voice Điều hành Cho phép thông báo điều hành qua Lãnh dao cac cap va tin nhắn SMS; công văn đến, công nhà trường van di Quản lý tiện ích Quản lý văn bản, bảng tin, dịch vụ, Quản trị nhà trường khác tài sản 1. Một số lợi ích mang lai tw hé sinh thai vnEdu MỘT SỐ LỢI ÍCH MANG LẠI 1 với các cơ sở giáo dục Triển khơ rnội giời pháp lồng thể, 5 Với học sinh đổy củ, nhanh chóng, hiệu quà Có công cụ học tap, tudng tac với chi phí hợp lý với sự hỗ trợ 24/7 với thủy cô ở mọi lúc, mọi ndi fu các kỹ sự trình độ cao mol thief bl Banh già được nang ive va cac kién Inde cua tinh 2 Với các nhà quỏn lý Có đủy đủ các công cụ hiện đại hỏ trợ công lốc quỏn ty, glam sal, điều hành va hd tri ra 4 với phụ huynh quyé! dinh Nớm bối được tình hình học tp củo cœn; biết đƯợcC điểm manh. điềm yếu, lỗ hổng kiến thức của 3 vai giảo viên Con; Có cỏc công C ›ng cụ giúp thiết kế bải trong gua tinh hoc tap vo ren lc 9.
glang day va anh gia hee luyện sinh tre tuyén theo c > phudng phap hiện đại: liên Hình 1. Các lợi ích khi sử dụng hệ sinh thái vnEdu - Hình thành một cách thức quản lý mới, khoa học cho nhà trường. - Giảm bớt công việc thủ công, các thủ tục hành chính trong quản lý, tiết kiệm thời gian, chi phí, nâng cao hiệu quả công việc. - vnEdu là một kênh liên lạc giúp phụ huynh nắm bắt dé dàng, trực tiếp và nhanh chóng kết qua học tập, rèn luyện của con em để kịp thời khích lệ, uốn nắn con em mình.
- Việc tính toán, tổng hợp số học lực, hạnh kiểm. được hệ thống thực hiện từ động tuân theo các quy định của bộ giáo dục ban hành nên tránh được sai sót do việc tính toán thủ công. - Các số liệu báo cáo được hệ thống cung cấp một cách nhanh chóng và chính xác.