NGUYÊN SỸ TUẦN NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN PHỤ GIA HÓA HỌC VÀ LƯỢNG DÙNG HỢP LY CHO BE TONG DAM LAN DAP TAN MY LUẬN VAN THẠC SĨ KY THUAT HA NOI - 2010 TRUONG ĐẠI HỌC THỦY LỢI NGUYEN SỸ TUAN IGHIÊN CỨU LỰA CHON PHU GIA HÓA HỌC VA LƯỢNG DUNG HỢP LY CHO BE TONG DAM LAN pAP TAN MY Chuyên ngành : Xây dựng công trình thũy Mã số : 60 - 58 - 40 LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HỌC: TS. NGUYEN QUANG PHU PGS.TS HOÀNG PHO UYÊN HÀ NỘI - 2010 Ludn vấn thạc sĩ kỹ thuật Chuyên ngành xây dựng công trình thủy DANH MỤC BANG BIEU Bing 1.1 Số lượng đập thi công cia một số nước trên thé giới Bảng 1.2 Những đặc tinh và tham số hữu quan của một số đập BTĐL đã xây dựng xong và dang xây dung Bảng 1.3 Một số công trình đập BTDL đã được thiết kế và xây dựng ở nước ta Bảng 1.4 Tỷ lệ cấp phối bê tông dim lan ở một số công trình ở Trung Quốc.5 Tình hình phát tị cường độ của bê tông đầm lần Bang 1.6 Cấp phối BTĐL thí nghiệm trong phỏng dùng cho đập Định Binh Bing 1.7 Cấp phối BTDL thí nghiệm hiện trường dùng cho đập Ban Vẽ.8 Cấp phối BDL thí nghiệm đề nghị ding cho đập Sơn La.9 Cấp phối BTĐIL được thi công cho đập Ploikrong.1 Tổng hợp kết quả khảo sắt các nguồn vậtliệu Bảng 2.2 Kết quả thí nghiệm xi măng.3 Kết quả thí nghiệm puzolan Núi Thơm- Vinaconex Bảng 2.4 Kết quả thí nghiệm puzolan Lương Sơn = Phước Sơn Bảng 2.5 Kết quả thi nghiệm purotan Gia Quy = Minh Tiên Bing 26 quả thí nghiệm puzotanệ ai Voi -IDICO Bang 2.7 Kết qua thi nghiệm tro bay Foremosa ~ Tây Đô Bảng 2.8 Kết quả thi nghiệm tro bay Phả Lại Sông Đả-Cao Cường Bảng 2.9 Kết quả thí nghiệm tro bay Phả Lại ~ Vina Fly ash Bảng 2.10 Các tinh chit co lý của cát thuộc mô CSI Bang 2.11 Các tính chat cơ lý của cát thuộc mỏ CS2 Bang 2.12 Thành phan hạt của cát thuộc mỏ CST Bảng 2.13 Thành phần hạt của cát thuộc mỏ CS2 Bảng 2.14 Các chỉ i tinh chit eo lý của đ dăm 5-20mm Bảng 2.15 Các chỉ tiêu tính chất cơ lý của đã dim 20-40mm Bảng 2.16 Các chỉ tiêu tính chất cơ lý của đã dim 40-60mm Bang 2.17 Thành phan hat đá dim 5-20mm, 20-40mm, 40-60mm.18 Khối lượng th tích hỗn hợp đá dim 5-40mm ứng với các tỷ lệ phối hợp hai loại đá 520mm và 20-40mm “Nguyễn SP Tuân = CHI6CI Ludn vấn thạc sĩ kỹ thuật Chuyên ngành xây dựng công trình thủy Bảng 2.19 Khối lượng thể tích hỗn hợp đã dim 5-60mm ứng với các tỷ lệ phổi hợp ‘ba loại đá 5-20mm, 20-40mm và 40-60mm Bảng 2.20 Thành phần đá dim 5-40mm Bảng 221 Thành phần dé dim 5-60mm Bảng 222 Chi tiu cần xác định và hình dáng, kích thước viên mẫu Bảng 3.1 Kết quả thí nghiệm cường độ nén và nhiệt thủy hóa CKD tro bay: măng Bang 3.2 Kết quả thí nghiệm cường độ nén và nhiệt thủy hóa CKD puzolan-XM Bang 3.3 Thanh phần cắp phối BTDL M20B6 sử dụng XM Kim Đinh, TB Phả Lại Bảng 3.4 Két quả thí nghiệm các tinh chit: độ công ti, thời gian dong kết, KLTT ứng với thành phần cắp phối tối ưu BTĐL M20B6R90 Bing 3.5 Kết quả thí nghiệm cường độ nén, độ ông thắm, cường độ kéo. cường độ cất, độ co ngót, môđun đàn hệ số poisson ứng với thành phần cấp phối tối vu BTDL M20B6R90 Bảng 3.6 Kết quả thí nghiệm độ công tác, thời gian đông kết, KLTT ứng với thành phần cấp phối BTL M20B6R90 sử dụng phụ gia Viện IBST, Việt Nhật, Vikems Bảng 3.7 Kết quả thí nghiệm cường độ nén, độ chống thắm, cường độ kéo, cường độ cắt, độ co ngót, môđun đàn hỏi, hệ số poisson ứng với thành phần cấp phối BDL M20B6R90 sử dung phụ gia Viện IBST, Việt Nhật, Vikems Bảng 3.8 Kết qua thí nghiệm các tính chit độ công tc, thời gian đông kết, KLTT ứng với thành phần cấp phối BTDL M20B6R90 sử dụng tro bay Pha Lại (Fly ash) Bảng 39 Kết qui thí nghiệm cường độ nén, độ chống thắm, cường độ kéo, cường độ cắt, độ co ngót, médun din hỏi, toisson ứng với thành phần cấp phối BTĐL M20B6R90 sử dụng tro bay Phả Lại (Fly ash) Bang 3.10 Thành phần BTDL MISB2 sử dụng XM Kim Dinh, puzølan Núi Thơm, Bảng 3.11 Kết quả thí nghiệm các tính chit: độ công tác, thời gian đông kết, KLTT ứng với thành phin cấp phối tối ưu BTĐL MISB2R90 Bang 3.12 Kết quả thí nghiệm cường độ nén, độ chống thắm, cường độ kéo, cường độ cắt, độ co ngót, môđun đàn hồi, hệ số poisson ứng với thành phần cấp phối tối ưu BTĐL MISB2R90 Bảng 3.13 Kết qua thí nghiệm các tính chất: độ công tác, thời gian đông kết, KLTT “Nguyễn SP Tuân = CHI6CI Ludn vấn thạc sĩ kỹ thuật Chuyên ngành xây dựng công trình thủy ứng với thành phần cấp phối BTĐL MISB2R90 sử dụng phụ gia Viện IBST, Việt Nhật, Vikems: Bảng 3.14 Kết qua thí nghiệm cường độ nén, độ chống thắm, cường độ kéo, cường độ cất, độ co ngót, médun dan hồi, hệ số poisson ứng thành phin cấp phối. BTĐIL MISB2R90 sử dụng phụ gia Viện IBST, Việt Nhật, Vikems Bảng 3.15 Kết qua thí nghiệm các tính chit độ công tác, thời gian đông KLTT ứng với thành phần cấp phổi BTĐL M1SB2R90 sử dụng puzơlan Núi Voi Bảng 3.16 Kết quả thí nghiệm cường độ nén, độ chống thắm , cường độ kéo, cường độ cắt, độ co ngốt, médun dan hồi, hệ số poisson ứng thành phần cấp phối.
BTĐL MISB2R90 sử dung puzolan Núi Voi Bảng 3.17 Kết quả thí nghĩ n các tính chất: độ công tác, thời gian đông kết, KLTT ứng với thành pha cắp phổi BTDL MISB2R90 sử dụng puzơlan Lương Sơn Bảng 3.18 Kết quả thí nghiệm cường độ nén, độ chống thám, cường độ kéo, cường. độ cất, độ co ngót, môđun din hồi, hệ số poisson ứng thành phần cấp phối BTĐL MISB2R90 sử dụng puzølan Lương Sơn Bang 3.19 Thành phần cấp phối BTĐL M20B6 Bảng 3.20 Thanh phan cắp phối BTĐL MISB2 Bang 3.21 Cường độ và độ công tác của BTĐL cấp phối cơ bản dùng xi ming Kim ‘Dinh và các loại phụ gia hóa Sika, Gia Phong, Vinkems, Viện IBST, Việt Nhật với các loại tro bay khác nhau Bảng 3. và độ công tác của BTĐL cấp phối cơ bản ding xi ming Ha “Tiên và các loại phụ gia hóa Sika, Gia Phong, Vinkems, Viện IBST, Việt Nhật với các loại tro bay khác nhau Bảng 3.23, Cường độ và độ công tác của BTDL MISB2R90 cấp phối cơ bản dùng xi ming Kim Dinh và các loại phụ gia hóa Sika, Gia Phong, Vinkems, Viện IBST, Việt Nhật với các loại tro bay khác nhau Bang 3. và độ công tác của BTĐL M15B2R90 cắp phối cơ bản dùng.
xi ming Hà Tiên và các loại phụ gia hóa Sika, Gia Phong, Vinkems, Viện IBST, Việt Nhật với các loại tro bay khác nhau. “Nguyễn SP Tuân = CHI6CI Ludn vấn thạc sĩ kỹ thuật Chuyên ngành xây dựng công trình thủy DANH MỤC HÌNH VE VÀ BIÊU DO Hình 1.1 Tỉ lệ áp dụng BTDL theo các hưởng khác nhau trên thé giới Hình 1.2 Các đập RCC đã xây đựng và Tinh đến c Hình 1.3 Thi công BTDL bằng xe lu rung. Hình 14 Thi công sin bai bằng công nghệ BTĐIL.5 Cấu tạo trụ neo cáp cầu treo Akashi Kaiyko ~ Nhật Bản Hình 1,6 Sơ đồ thi công mặt đường bằng công nghệ BTĐIL Hình 2.1 Dap ding Tân Mỹ sau khi hoàn thiện Hình 2.2 Vị trí đập dang Tân My Hình 2.3 Biểu đồ thành phần hạt đá 540mm Hình 2.4 Biểu đồ thành phần hạt đá 5-60mm Hình 2.5 Máy rung Ve be cải tiến Hình 2. Sơ đồ thử thắm xác định hệ số thắm K “Nguyễn SP Tuân = CHI6CI Ludn vấn thạc sĩ kỹ thuật Chuyên ngành xây dựng công trình thủy LỜI TÁC GIÁ Luận văn thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành xây dựng công trình thủy với đề tài “Nghiên cứu lựa chọn phụ gia hóa học và lượng ding hợp lý cho bê tông đầm lăn đập Tân Mỹ ˆ được hoàn thành tại khoa Sau Dai Học - Trường Đại Học Thủy.
Kết quả đạt được là một phần đóng góp rit nhỏ về mặt khoa học của quá trình nghiên cửu sử dụng phụ gia hoa học trong bê ông dm lan Tác giả luận văn xin bay tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thay giáo hướng dẫn TS.Nguyén Quang Phú; Phó Giáo sư, TS.Hoàng Phó Uyên đã tận tình chi bảo va siúp đỡ trong quả trình nghiên cứu thực hiện luận văn Tác giá xin gửi lời biết ơn đến gia đình, bạn bẻ, đồng nghiệp nơi luôn là nguồn động viên, khích lệ trong suốt thôi gian họ tập và hoàn thành luận văn, V6i sự cổ gắng, nỗ lực của ban thin, sự giúp đỡ nhiệt tinh, góp ý kiến quý bá huyện môn cũng như tạo điều kiện về cơ sở vật chất của Phòng Ngiên cứu. Vat liệu xây dựng Viện Thủy công - Viện Khoa học Thuy Lợi Việt Nam, Phòng, Đảo tạo & Sau đại học, Khoa Công trình, các thầy cô giáo Trường Đại học Thuy Lợi, tá giả đã hoàn thành luận văn đúng tiễn độ với cúc yêu cầu đặt ra Trong khuôn khổ Luận văn Thạc sĩ, do hạn chế về điều kiện thời gian và trình độ nên chắc chin không tránh khỏi những tổn tụ, hạn chế. Tác giả mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo và bạn bè, đồng nghiệp. Những điều đó sẽ giúp ich rất nhiều cho cá nhân tác giả trong việc hoàn thiện và phát triển nghề nghiệp của bản thân trong quá trình công tác, Tác giả xin chân thành cảm on! Hà Nội, Thing 11 năm 2010 Tác giá “Nguyễn Sỹ Tuân “Nguyễn SP Tuân = CHI6CI Ludn vấn thạc sĩ kỹ thuật 1 — Chuyên ngành xây dựng công trình thủy Mo ĐẦU Trên thé giới trong số các vật liệu xây dựng do con người làm ra, b tông là một vật liệu, một sin phẩm được sir dụng rộng rãi và hiệu quả nhất, Các công tinh xây dung lâm bằng bê tông và bê tông cốt thép có mặt ở khắp noi trong các lĩnh vực xây dựng công trình dân dung, công nghiệp, giao thông, thủy lợi và thủy điện Bê tông nói chung và bê tông đầm lan nói riêng là loại vật liệu đá nhân tạo có cường độ nén cao, bền theo thời gian, sử dụng vật liệu sẵn có tại địa phương để chế tạo nên vật iệu bê tông có lợi ch về kinh 8 rt lớn, Từ khi được phát minh cho tới nay người không ngừng nghiên cứu phát tiễn các loại b tông nhằm ứng dụng trong thi công các công trình có đặc điểm khác nhau.
Nhiễu công tỉnh thủy lợi .được làm bằng bê tông cốt thép như đập trăn, công lấy nước và tiêu nước, tram bơm, âu thuyén, xi phông, máng, kênh mương.