i uận v n n n ứu o t n n ốn rử t ền t n n n m p n ut v t tr ển ệt m I t ện v op nt số liệu thốn k l n qu n ến PCRT trong vòng 3 n m 2013 – 2015, chủ yếu là số liệu về rà soát các giao dịch nghi ngờ v l ệu s p k o s t 506 n n v n tr n to n ệ t ốn I D tr n sở lý thuyết về PCRT qua hệ thống ngân hàng, luận v n sẽ n giá mứ t chức, th c hiện ho t ng này t i BIDV t eo ó ể th c hiện PCRT, BIDV ph i áp dụn y ủ các biện p p n x y n quy ịnh n i b về PCRT; áp dụng các thủ tục nhận biết, chính sách ch p nhận khách hàng, chế báo cáo; vận dụng công nghệ thông tin hỗ tr công tác PCRT,.Kết qu nghiên cứu cho th y I ãx y n y ủ các n i dung c n thiết p ứn b n các yêu c u của ho t ng PCRT. Tuy nhiên, l n qu n ến mứ hiệu qu củ quy ịnh, thủ tục n i b , hệ thống công nghệ thông tin hỗ tr trong việc phát hiện n n chặn rửa tiền, luận v n ã kết h p thống kê, phân tích và thông qua kết qu kh o sát ý kiến của 506 nhân viên trên toàn hệ thống ể t m r n n n ế n t n t ; n uy n n n ủ n n n ế ể ề xu t n quyết p p. Nh ng n ế nt nt y n ởn ến o t ng PCRT t i BIDV là các n ế l n qu n ến t ện n s n ận b ết k n n t r so t b o o o ị n n ờ, hệ thống công nghệ thông tin hỗ tr PCRT. Trên sở phân tích th c tr ng kết h p v i kh o sát kiến nghị luận v n r cho BIDV nhằm khắc phục nh ng h n chế này n Ho n t ện quy ịn n b về PCRT t eo u nm quố tế; n p ệ t ốn n n ệt n tn ỗ tr PCRT; mt t ện n s n ận b ết k n ; v tr n n ến n t r so t b o o o ị n n ờ o r luận v n n r ố v n n n n v qu n n n ó l n qu n óp ph n hoàn thiện công tác PCRT ở BIDV nói riêng và hệ thốn n n n t n m i nói chung. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ii Tôi tên: S n n y 13 t n 12 n m 1991 – t n uận u qu n: n uận Hiện n n t t i Ng n n n m p n ut v t tr ển ệt m– n n n uận Là h c viên khóa XVI củ tr ờn i h c Ngân hàng TP.HCM Mã số h c viên: 020116140190 m o n ề tài: Ử Ầ Ầ Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60.01 ờ ng dẫn khoa h c: GƯ , PGS. Nguyễn Thị Loan – i h c Ngân hàng TP.HCM Luận v n n y từn c trình n p ể l y h c vị th sĩ t i b t cứ m t tr ờn i h c nào. Luận v n n y l n tr n n n ứu riêng của tác gi , kết qu nghiên cứu là trung th tron ók n ó n un ã c công bố tr c y oặc các n un on ời khác th c hiện ngo i trừ các trích dẫn c dẫn ngu n y ủ trong luận v n. y 20 t n 10 n m 2016 H v nt ện u n LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iii MỤC LỤC MỞ ẦU .1 1 n ền n ứu v t n p t ết . Câu hỏi nghiên cứu .4 9 n qu n về lĩn v n n ứu .5 1: SỞ LÝ LU N V RỬA TI N VÀ PHÒNG CH NG RỬA TI N QUA H TH NG NGÂN HÀNG.7 11 Ơ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỬA TIỀN . Khái niệm rửa tiền . Quy trình rửa tiền .11 12 Ơ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỬA TIỀN VÀ PHÒNG CHỐNG RỬA TIỀN QUA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG . S c n thiết của ngân hàng trong ho t ng Phòng, chống rửa tiền .14 122 p n t ức rửa tiền qua hệ thống ngân hàng. Các chu n m c quốc tế về Phòng, chống rửa tiền tron lĩn v c ngân hàng .28 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iv 2: THỰC TR NG RỬA TI N T IC PHẦ Ầ N VI T NAM .29 2 1 GI I HIỆ G H G HƯƠ G I H Ư H IỂ IỆ .29 211 ị sử n t n v p t tr ển . T ng quan về ho t n kn o n o n 2011 – 2015 . H G H G HỐ G Ử IỀ I G H G HƯƠ G I H Ư H IỂ IỆ .32 221 uy ịnh n i b trong ho t ng Phòng, chống rửa tiền t i Ngân hàng t n m i c ph n ut v t tr ển Việt Nam . u t chức về ho t ng Phòng, chống rửa tiền t i Ngân hàng t n m i c ph n ut v t tr ển Việt Nam . Hệ thốn n ụv p p n n ệ ỗ tr n ống rửa tiền t n n t n m i c ph n ut v t tr ển Việt Nam . Biện pháp Phòng, chống rửa tiền và kết qu th c hiện t i Ngân hàng t n m i c ph n ut v t tr ển Việt Nam . KHẢO SÁT HO NG PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN T I NGÂN H G HƯƠ G I C PH Ư H IỂN VIỆT NAM .44 24 H GI ẾT QUẢ ƯỢC VÀ H N CHẾ TRONG HO T NG PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN T I G H G HƯƠ G IC PH Ư H IỂN VIỆT NAM . Nh ng kết qu t c trong ho t ng Phòng, chống rửa tiền t i Ngân n t n m i c ph n ut v t tr ển Việt Nam . Nh n n ế n t n t tron o t ng phòng chống rửa tiền t i n n t n m i c ph n ut v t tr ển Việt Nam . Nguyên nhân của nh n n ế n t n t tron o t ng phòng chống rửa tiền t n n t n m i c ph n ut v t tr ển Việt Nam .61 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.62 31 ịn ng ho t ng Phòng, chống rửa tiền t i Ngân n t n m ic ph n ut v t tr ển Việt Nam . óm p p ố v n n t n m i c ph n u t và Phát triển Việt Nam .63 3 2 1 Ho n t ện quy ịn n b ủ I về . H ện ó n n p ệ t ống AML .2 3 mt t ện n s n ận b ết k n t eo quy ịn .66 325 n ờn ot o n n o n ận t ứ v uy n m n on nv n về . Nhóm k ến n ị ố v n n n n ệt mv qu n n n ó l n qu n . H p ố pv H ệp n n n mở l p ot ok n n o nb H t n ờn n t tuy n truyền . NHNN c n t n ờn ms t ố v H về .69 333 qu n n n ó l n qu n nt n ờn p ố p pt p H tron v ệ p t ện xử l rử t ền .70 334 ởr n pt quố tế về n ốn rử t ền . Xây d ng chính sách h n chế sử dụng tiền mặt trong thanh toán .74 TÀI LI U THAM KH O .76 PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vi Ụ Ừ Tiếng Việt Từ viết tắt ghĩa tiếng Việt ịn ết n KDV&TT n o n vốn v t ền tệ KH n KHDNL n o n n ệp l n KHDNNVV n o n n ệp n ỏ v vừ NHNN n n n n NHTM n n t n m i PCRT n ốn rử t ền QLRRTT&TN u n l rủ ro t ị tr ờn v t n ệp TNHH Trách nhiệm h u h n TP Thành phố Tiếng Anh Từ viết tắt ghĩa tiếng Việt ghĩa tiếng Anh AML ốn rử t ền Anti-Money Laundering APG Nhóm Châu Á/Thái Bình Asia/Pacific Group on Money D n về chống rửa tiền Laundering BAMC Công ty TNHH Qu n lý n BIDV Asset Management Company và Khai thác tài s n BIDV BCBS Uỷ ban Basel về giám sát Basel Committee on Banking ngân hàng supervisio BIC T ng công ty B o hiểm BIDV Insurance Corporation BIDV BLC Công ty Cho thuê tài chính BIDV Financial Leasing Company TNHH M t thành viên BIDV LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vii BSC Công ty c ph n chứng BIDV Securities Company khoán BIDV CDD H n ẫn về x mn Customer Due Diligence for Banks t n t n n ận b ết k n CFATF L l n ặc nhiệm tài Caribbean Financial Action Task chính khu v c Caribe Force ESAAMLG Nhóm chống rửa tiền khu Eastern and Southern Africa Anti- v n v m Money Laundering Group EU Liên minh Châu Âu European Union FATCA o luật tuân thủ thuế ối Foreign Account Tax Compliance v i các tài kho n n c Act. ngoài FATF L l n ặc nhiệm tài Financial Action Task Force chính quốc tế FCA qu n o t ng tài UK Financial Conduct Authority chính Anh FIU n vị t n b o t n Financial Intelligence Unit FSRBs qu n v n k ểu FATF-Style Regional Bodies FATF GAFISUD L l n ặc nhiệm tài Financial Action Task Force of South chính về chống rửa tiền khu America v c Nam M GPML n tr n to n về chống Global Programme against Money rửa tiền Laundering HSBC Hongkong and Shanghai Banking Corporation Limited IMF y t ền tệ quố tế International Monetary Fund LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Luận văn thạc sĩ về phòng chống rửa tiền tại ngân hàng BIDV
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hub phòng chống rửa tiền tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn
Trường đại học
Ngân hàng TP.HCMChuyên ngành
Tài chính – Ngân hàngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
luận văn2016
Phí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
Tóm tắt
I. Tổng Quan Nghiên Cứu Phòng Chống Rửa Tiền PCRT tại BIDV
Hoạt động rửa tiền gây ra những tác động tiêu cực đến sự ổn định của hệ thống tài chính, an ninh xã hội và sự phát triển kinh tế. Nếu không kiểm soát chặt chẽ, hoạt động này có thể làm suy yếu uy tín quốc gia trên trường quốc tế. Do đó, việc phòng chống rửa tiền (PCRT), đặc biệt qua hệ thống ngân hàng, là vô cùng quan trọng. Tại Việt Nam, BIDV, một trong những ngân hàng lớn nhất, đóng vai trò then chốt trong công tác này. Nghiên cứu này tập trung vào phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả PCRT BIDV, góp phần hoàn thiện hệ thống tài chính quốc gia. Luận văn sử dụng dữ liệu thống kê từ BIDV trong giai đoạn 2013-2015 để đánh giá mức độ thực hiện và hiệu quả của các quy định nội bộ. Các khảo sát ý kiến của 506 nhân viên trên toàn hệ thống BIDV cũng được thu thập và phân tích để tìm ra những hạn chế và đề xuất giải pháp.
1.1. Tầm Quan Trọng của Phòng Chống Rửa Tiền PCRT tại Ngân Hàng
Hoạt động rửa tiền không chỉ gây thiệt hại về kinh tế mà còn tạo điều kiện cho các hoạt động phạm pháp khác phát triển. Ngân hàng, với vai trò trung gian tài chính, là kênh quan trọng để tội phạm thực hiện hành vi này. Do đó, việc tăng cường kiểm soát rửa tiền tại BIDV không chỉ bảo vệ ngân hàng mà còn góp phần vào an ninh quốc gia. Việc này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận, áp dụng công nghệ hiện đại và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật. Hệ thống AML BIDV cần được liên tục cải tiến để đối phó với các phương thức rửa tiền ngày càng tinh vi.
1.2. Mục Tiêu và Phạm Vi Nghiên Cứu về AML BIDV
Nghiên cứu này tập trung vào đánh giá hiệu quả của các biện pháp PCRT đang được áp dụng tại BIDV. Phạm vi nghiên cứu bao gồm quy trình nhận biết khách hàng (KYC BIDV), kiểm soát giao dịch, báo cáo giao dịch đáng ngờ, và đào tạo cán bộ. Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu bao gồm số liệu thống kê về giao dịch đáng ngờ, kết quả khảo sát nhân viên, và các văn bản pháp quy liên quan. Mục tiêu chính là xác định những hạn chế trong công tác PCRT và đề xuất các giải pháp phù hợp. Bên cạnh đó, luận văn còn đánh giá việc tuân thủ các quy định pháp luật về phòng chống rửa tiền tại BIDV.
II. Thách Thức và Rủi Ro Rửa Tiền Ngân Hàng Phân Tích tại BIDV
Ngân hàng, với vai trò là trung gian tài chính, đối mặt với nhiều rủi ro rửa tiền. Các giao dịch phức tạp, khách hàng đa dạng, và mạng lưới chi nhánh rộng khắp tạo ra nhiều kẽ hở cho tội phạm lợi dụng. Tại BIDV, việc nhận diện và ngăn chặn các giao dịch đáng ngờ là một thách thức lớn. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận, áp dụng công nghệ hiện đại, và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật. Đặc biệt, việc phòng chống tài trợ khủng bố BIDV cũng là một nhiệm vụ quan trọng, đòi hỏi sự cảnh giác cao độ và các biện pháp kiểm soát hiệu quả. Luận văn sử dụng phương pháp phân tích thống kê và khảo sát để đánh giá mức độ rủi ro rửa tiền tại ngân hàng.
2.1. Nhận Diện Giao Dịch Đáng Ngờ Rửa Tiền tại BIDV
Việc nhận diện giao dịch đáng ngờ rửa tiền là bước quan trọng trong quy trình phòng chống rửa tiền BIDV. Các dấu hiệu đáng ngờ có thể bao gồm giao dịch có giá trị lớn bất thường, giao dịch liên quan đến các quốc gia có rủi ro cao, hoặc giao dịch không phù hợp với hoạt động kinh doanh của khách hàng. Cán bộ ngân hàng cần được đào tạo để nhận biết các dấu hiệu này và báo cáo kịp thời. Hệ thống hệ thống phòng chống rửa tiền cần được thiết kế để tự động phát hiện các giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ. Ngoài ra, việc báo cáo giao dịch đáng ngờ BIDV phải tuân thủ theo quy định của pháp luật.
2.2. Khách Hàng Có Rủi Ro Cao Rửa Tiền Phương Pháp Tiếp Cận BIDV
Một số đối tượng khách hàng có rủi ro rửa tiền cao hơn so với những đối tượng khác. Các đối tượng này có thể bao gồm các cá nhân có ảnh hưởng chính trị (PEP), các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực rủi ro cao, hoặc các khách hàng đến từ các quốc gia có rủi ro cao. BIDV cần áp dụng các biện pháp CDD BIDV và EDD BIDV tăng cường để kiểm soát rủi ro đối với các đối tượng khách hàng này. Việc thu thập thông tin chi tiết về nguồn gốc tài sản, mục đích giao dịch, và mối quan hệ kinh doanh là rất quan trọng.
III. Hoàn Thiện Quy Trình PCRT tại BIDV Theo Chuẩn Quốc Tế
Để nâng cao hiệu quả PCRT, BIDV cần hoàn thiện quy trình phòng chống rửa tiền BIDV theo chuẩn mực quốc tế. Điều này bao gồm việc xây dựng quy trình CDD, EDD hiệu quả, tăng cường giám sát giao dịch, nâng cao năng lực cán bộ, và áp dụng công nghệ hiện đại. Việc tuân thủ các khuyến nghị của Lực lượng Đặc nhiệm Tài chính (FATF) và các tổ chức quốc tế khác là rất quan trọng. Bên cạnh đó, cần xây dựng chính sách phòng chống rửa tiền BIDV minh bạch và hiệu quả, phù hợp với đặc thù của ngân hàng. Luận văn đề xuất các giải pháp cụ thể để kiểm soát rửa tiền tại BIDV một cách toàn diện.
3.1. Xây Dựng Quy Định Nội Bộ về Phòng Chống Rửa Tiền AML
BIDV cần xây dựng và cập nhật thường xuyên các quy định nội bộ về PCRT, đảm bảo tuân thủ luật phòng chống rửa tiền và các văn bản pháp luật liên quan. Các quy định này cần bao gồm quy trình nhận biết khách hàng, kiểm soát giao dịch, báo cáo giao dịch đáng ngờ, và xử lý vi phạm. Các quy định nội bộ cần được phổ biến rộng rãi đến tất cả cán bộ ngân hàng. Ngoài ra, việc thực hiện đào tạo phòng chống rửa tiền BIDV định kỳ là rất quan trọng.
3.2. Nâng Cấp Hệ Thống Công Nghệ Thông Tin Hỗ Trợ PCRT tại BIDV
Hệ thống hệ thống phòng chống rửa tiền đóng vai trò then chốt trong việc phát hiện và ngăn chặn các giao dịch đáng ngờ. BIDV cần đầu tư vào các hệ thống công nghệ hiện đại, có khả năng tự động phát hiện các giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ, phân tích dữ liệu khách hàng, và báo cáo giao dịch. Hệ thống này cần được tích hợp với các hệ thống khác của ngân hàng để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả. Các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI) và học máy (Machine Learning) có thể được áp dụng để nâng cao khả năng phát hiện giao dịch đáng ngờ.
IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả PCRT Bài Học Kinh Nghiệm từ BIDV
Việc triển khai các biện pháp PCRT tại BIDV đã mang lại những kết quả tích cực. Số lượng giao dịch đáng ngờ được phát hiện và báo cáo tăng lên, giúp cơ quan chức năng ngăn chặn kịp thời các hoạt động phạm pháp. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức đặt ra. Luận văn phân tích các kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại, và bài học kinh nghiệm rút ra từ quá trình triển khai PCRT tại BIDV. Các bài học này có thể được áp dụng cho các ngân hàng khác trong hệ thống ngân hàng Việt Nam. Việc kiểm soát rửa tiền tại BIDV đã góp phần bảo vệ ngân hàng và hệ thống tài chính quốc gia.
4.1. Phân Tích Báo Cáo Giao Dịch Đáng Ngờ STR tại BIDV
Việc phân tích báo cáo giao dịch đáng ngờ BIDV là rất quan trọng để đánh giá hiệu quả của công tác PCRT. Các báo cáo này cung cấp thông tin chi tiết về các giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ, giúp cơ quan chức năng điều tra và xử lý các hoạt động phạm pháp. BIDV cần xây dựng quy trình phân tích báo cáo hiệu quả, đảm bảo thông tin được xử lý kịp thời và chính xác. Cán bộ phòng chống rửa tiền BIDV cần được đào tạo để phân tích báo cáo và phát hiện các dấu hiệu đáng ngờ.
4.2. Tăng Cường Hợp Tác Quốc Tế về PCRT cho BIDV
Rửa tiền là một hoạt động xuyên quốc gia, do đó việc hợp tác quốc tế là rất quan trọng trong công tác PCRT. BIDV cần tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế, các cơ quan chức năng của các quốc gia khác để trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm, và phối hợp điều tra các vụ việc liên quan đến rửa tiền. Việc tham gia vào các diễn đàn quốc tế về PCRT cũng là một cách để BIDV nâng cao năng lực và học hỏi kinh nghiệm.
V. Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả PCRT tại BIDV
Dựa trên phân tích thực trạng và bài học kinh nghiệm, luận văn đề xuất các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả PCRT tại BIDV. Các giải pháp này bao gồm hoàn thiện quy trình, nâng cấp công nghệ, tăng cường đào tạo, và tăng cường hợp tác quốc tế. Việc thực hiện đồng bộ các giải pháp này sẽ giúp BIDV đối phó hiệu quả với các thách thức trong công tác PCRT, bảo vệ ngân hàng và hệ thống tài chính quốc gia. Để đạt được hiệu quả cao nhất, việc triển khai các giải pháp cần có sự cam kết mạnh mẽ từ lãnh đạo ngân hàng và sự tham gia tích cực của tất cả cán bộ.
5.1. Hoàn Thiện Cơ Chế Chia Sẻ Thông Tin về Rủi Ro Rửa Tiền
Cần xây dựng cơ chế chia sẻ thông tin hiệu quả giữa các bộ phận trong ngân hàng, giữa ngân hàng với các tổ chức tín dụng khác và với cơ quan chức năng. Điều này giúp phát hiện sớm và ngăn chặn kịp thời các hoạt động rửa tiền. Thông tin cần được chia sẻ bao gồm thông tin về khách hàng có rủi ro cao, các giao dịch đáng ngờ và các phương thức rửa tiền mới.
5.2. Nâng Cao Năng Lực Cán Bộ Phòng Chống Rửa Tiền AML
Cần tăng cường đào tạo và bồi dưỡng cán bộ phòng chống rửa tiền BIDV về kiến thức pháp luật, kỹ năng nhận diện giao dịch đáng ngờ, và kỹ năng phân tích thông tin. Chương trình đào tạo cần được thiết kế phù hợp với từng vị trí công việc và được cập nhật thường xuyên để đáp ứng với sự thay đổi của môi trường. Cần có chính sách đãi ngộ phù hợp để thu hút và giữ chân cán bộ có năng lực.
VI. Kết Luận và Tương Lai Nghiên Cứu về Phòng Chống Rửa Tiền tại BIDV
Nghiên cứu này đã cung cấp một cái nhìn tổng quan về công tác PCRT tại BIDV, chỉ ra những thành công đạt được, những thách thức còn tồn tại, và đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần được nghiên cứu sâu hơn. Các nghiên cứu trong tương lai có thể tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của các biện pháp PCRT mới, phân tích rủi ro rửa tiền trong các sản phẩm dịch vụ mới, và xây dựng mô hình dự báo rủi ro rửa tiền. Nghiên cứu cần tiếp tục được phát triển và hoàn thiện để đáp ứng với sự thay đổi của môi trường.
6.1. Tầm Quan Trọng của Nghiên Cứu Thường Xuyên về PCRT
Rửa tiền là một hoạt động liên tục thay đổi, do đó việc nghiên cứu thường xuyên là rất quan trọng để theo kịp các phương thức rửa tiền mới. Nghiên cứu cần được thực hiện bởi các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực PCRT, và kết quả nghiên cứu cần được chia sẻ rộng rãi để nâng cao nhận thức và năng lực cho cán bộ ngân hàng.
6.2. Định Hướng Phát Triển Nghiên Cứu PCRT tại BIDV
Nghiên cứu cần tập trung vào việc xây dựng mô hình dự báo rủi ro rửa tiền, đánh giá hiệu quả của các biện pháp PCRT mới, và phân tích rủi ro rửa tiền trong các sản phẩm dịch vụ mới. Nghiên cứu cần được thực hiện với sự hợp tác của các chuyên gia trong và ngoài ngân hàng.
TÀI LIỆU LIÊN QUAN
Bạn đang xem trước tài liệu:
Luận văn thạc sĩ hub phòng chống rửa tiền tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam
THÔNG TIN CHI TIẾT
Người hướng dẫn: PGS. Nguyễn Thị Loan
Trường học: Ngân hàng TP.HCM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Đề tài: Nghiên cứu phòng chống rửa tiền tại BIDV
Loại tài liệu: luận văn
Năm xuất bản: 2016
Địa điểm: Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ