Chương 1. GIỚI THIỆU CHUNG Nước là một yếu tô quyết định đến sự tôn tại và phát triển của môi trường sống, là loại tài nguyên thiên nhiên quý giá và có hạn, chi phối mọi hoạt động dân sinh kinh tế của con người. Nước được sử dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp, thủy điện, chăn nuôi, thủy sản v. Bởi vậy, tài nguyên nước có gia tri kinh tế và được coi là một loại hàng hóa.
Trên hành tinh cua chúng ta nước tồn tại với nhiều dạng khác nhau. Nước trên trái đắt, ngoài đại dương còn có ở các sông suối, hồ ao, các hồ chứa nhân tạo, nước ngâm, trong không khí, băng tuyết và các dạng liên kết khác. Sự phân bố nước trên hành tinh chúng ta theo số liệu ước tính của UNESCO năm 1978 như sau: Tổng lượng nước trên trái đất vào khoảng 1.610 km”, trong đó nước trong đại dương vào khoảng 1.5%, nước ngọt trên trái đất chiếm tỷ lệ rất nhỏ chỉ khoảng 3. Trong 2,5% này chỉ có 0.4% nước mặt gồm sông ngoài, ao hồ và hơi nước trong không khí, 30.1% nước ngầm, và phan còn lại là những tang băng trải rộng ở Bắc và Nam cực.
Va sau cùng trong 0.4% nước ao hỗ, 1.2% nước đã thấm vào đất, 9.5% hơi nước trong không khí, và phan còn lai gồm các vùng dat ngập nước (Dữ liệu từ nguôn National Geographic 9/02). Tuy nhiên, lượng nước hiện nay chỉ mới đáp ứng được một phân nhu cầu sử dụng của con người (wong nước tính theo dau người thấp). chất lượng nước thiếu ôn định, tồn tại nhiều điểm thiếu nước cục bộ. Trong khi đó, điều kiện khí hậu thay đổi các sự kiện cực đoan của lũ lụt và hạn hán đã ngày càng thường xuyên hơn đã dẫn đến tình trạng thiếu và hạn chế nước ở nhiều nơi trên thế giới.
Do đó, công tác kiểm soát lượng nước thất thoát và quản lý nhu câu sử dụng nước đã trở thành ưu tiên hàng đầu ở mỗi quốc gia. Tình hình nước thất thoát thất thu trong hệ thống cung cấp nước sạch. Đối với thế giới Lượng nước không doanh thu (Non Revenue Water - NRW) hay lượng nước bi mat đi hằng năm là một con số tương đối lớn. Theo ước tính có hơn 32 tỷ m” nước đã qua xử lý bị rò rỉ thông qua hệ thông cung cấp nước sạch.
Thêm vào đó, 16 tỷ mét khối nước hằng năm phân phối cho người sử dụng nhưng không được lập hóa đơn do bị trộm cắp, hay do đo đếm sai. Ở một vài nước thu nhập thấp, lượng nước rò rỉ nằm trong khoảng 50-60%, ước tính toàn thế giới là 35%. Việc giảm một nửa lượng nước rò rỉ này có thể cung cấp nước cho hơn 300 triệu người mà không cần thêm vốn đầu tư. Chính vì vậy, chong thất thoát nước trở thành một trong những nhiệm vụ trọng tâm của ngành cấp nước không chi dé phát triển bền vững, mà còn dé thích ứng với biến đổi khí hậu trong tương lai.
Theo khảo sát cho thấy nhiều vùng ở Châu Á có nguồn nước mặt rất dồi dào, nhưng lúc này lại đang là vùng thiếu nước sạch, đồng thời là khu vực có tỷ lệ nước thất thoát cao. Mặt dù nhận thức tầm quan trọng của nguồn nước sạch nhưng hiện nay không phải bất kỳ nước nào hay vùng nào tại Châu Á có thể đáp ứng được khả năng cấp nước cũng như tăng cường công tác quản lý vận hành. Do lúc nào cũng sẽ đối mặt với các thách thức bao gồm: Sự đồ thị hóa nhanh chóng. Giảm nguồn cung cấp nước.
Ô nhiễm môi trường. Hạ tầng xuống cấp. Cơ chế vận hành và quản lý yếu kém. Rang buộc vẻ tài chính lớn.
Chính tri, văn hóa và ảnh hưởng xã hội. Tác động lớn từ thất thoát thương mại, đặc biệt là dau nối bat hợp pháp.1: U6c tính nước không doanh thu tại châu Ấ” ` Vùng Số(triệu) đấu nỗi ; nước cung cap 2 < Giá trị ” tý S /mă ` (m3/ngay) (m3/ngay) (ty $ /năm) Trung va Tay 29 13,050,000 40 5,220,000 0.8 Trung Đông 167 41,750,000 30 12,525,000 14 Nam A 202 36,360,000 35 12,726,000 14 Đông Nam Á 133 37,240,000 35 13. (**): giá trung bình: 0. Đối với Thành phố Hỗ Chí Minh.
Hệ thống cấp nước của thành phố được bắt đầu xây dựng từ thời Pháp thuộc (những năm 1880). Trải qua nhiều giai đoạn phát triển, đến nay đã trở thành một trong những hệ thống cấp nước có quy mô lớn nhất Việt Nam với việc cung cấp nước sạch cho hơn 94.87% dân số tại 23/24 quận huyện của toàn thành phố (rờ huyện Củ Chi, hiện được cung cấp nước sạch từ các hệ thông do Trung tam Nước sạch và Vệ sinh Môi trường Nông thôn quản lý). Hệ thông cap nước thành phố Hồ Chí Minh có nhiệm vụ khai thác, sản xuất và cung cấp nước sạch cho hơn 10 triệu dân (tinh cả dân số vãng lai) của toàn bộ khu vực thành phố Hỗ Chí Minh với tổng công suất nước sạch khoảng trên 1. San lượng sản xuat 1,600,000 1,550,000 m3/ngày 1,500,000 1,450,000 1,400,000 2011 2012 2013 2014 ElSeries2| 1,529,258 1,479,781 1,481,129 1,508,911 Hình 1.1: Biêu đô sản lượng sản xuất của các nhà máy nước Về cấu trúc, hệ thống cap nước thành phố Hồ Chí Minh được cau thành từ 03 thành phân cơ bản gồm: nguôn nước, các hệ thông xử lý nước và hệ thông mạng lưới truyén tải - phân phối nước.
- Vé đặc điềm cơ bản của nguôn nước: Nguồn nước khai thác phục vu cho hệ thông cấp nước Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm 02 nguôn: nước mặt và nước ngâm. + Trong đó, nước mặt là nguôn chủ yếu chiêm khoảng 93% lượng nước thô cung cấp cho hệ thống. Hiện tại, nước mặt được khai thác chủ yếu từ hệ thong song (gồm sông Dong Nai và sông Sài Gòn) va chịu ảnh hưởng trực tiếp/gián tiếp từ chế độ điều tiết của các hồ chứa đâu nguồn như: hỗ Trị An (thượng nguồn sông Đông Nai), ho Dau Tiếng và hồ Phước Hòa (thượng nguồn sông Sài Gòn). Hiện có 06 hệ thông xử lý nước chính tham gia vào hoạt động sản xuất nước sạch cho hệ thông cấp nước thành pho.2: Năng lực cua các Hệ thông xứ lý nước hiện hữu Công suất Mỗi quan hệ với TT Nhà máy nước thiêt kê Tông Công ty (m”/ngđ) Cap nước Sai Gòn | | Nha máy nước Thu Đức 750.000 | Truc thuộc 2 | Nhà máy nước Tân Hiệp 300.000 | Trực thuộc Trực thuộc congty _ 3.
| Nhà máy nước ngâm Tân Phú 70.000 | TNHH MTV Nước ngâm Sai Gòn 4 | Nhà may BOO Thủ Đức 300.000 | Bán sỉ nước sạch 5 | Nhà máy nước BOT Bình An 100.000 | Bán sỉ nước sạch 6 | Nhà máy nước Kênh Đông 150.000 | Bán sỉ nước sạch Tổng Cộng 1.000 - _ Về mạng lưới cấp nước thành phố Hồ Chí Minh + Mang lưới cap nước thành phô là một hệ thông có quy mô lớn với tổng chiêu dài khoảng trên 5.500 km đường ống (chi tính các ống có đường kính từ D100 + D2.400mm); tổng sô đồng hô khách hàng khoảng 1. Mang lưới cap nước được phát triển qua nhiêu giai đoạn lịch sử nên đa dạng về chủng loại đường ông (bê tông nòng thép dự ứng lực, gang dẻo, gang xám, uPVC, HDPE, thép, AC v.) và không có sự đồng bộ về vật tư thiết bị. - _ Về thực trang thất thoát nước. Đôi với Thành phố Hồ Chí Minh, hiện nay tỷ lệ lượng nước thất thoát trên hệ thong cấp nước thành phố tương đôi lớn của theo ước tính tỷ lệ này trung bình khoảng 32+34%, tùy đặc điểm của từng khu vực có những nơi tỷ lệ này khá cao khoảng 42%.
Với số liệu này lượng nước thất thoát có thé lên tới hơn 300. Một số nguyên nhân chủ yếu gây ra tình trạng nước thất thoát với tỷ lệ cao này do: + Hệ thông cap nước đã được hình thành va phát triên qua nhiêu giai doan lịch Sử (ton tại nhiêu ong cũ mục làm rò ri nước), sự phần bô áp lực không đông đêu giữa đâu nguôn và cuôi nguôn. + Trang thiét bi kỹ thuật con thiêu và lạc hậu; thiết bị đo điểm sản lượng tiêu thụ chưa đạt độ chính xác cáo, sự gian lận sử dụng nước của các hộ dân. + Lực lượng cán bộ, công nhân kỹ thuật có trình độ chuyên môn nghiệp vụ còn thiêu, yêu so với khôi lượng, yêu câu công việc được đảm trách.
Hiện nay chính quyên thành phố cũng như Tổng công ty cap nước Sài Gòn rất quan tâm và chú trọng đến công tác giảm thiêu được lượng nước that thoát thất thu và đặt ra mục tiêu hang năm giảm thiểu lượng nước that thoát từ 1-2% đến năm 2025 tỷ lệ that thoát nước của thành phô giảm còn 25%. Theo đó, Tổng Công ty Cap nước Sài Gòn đã tích cực ứng dụng nhiều công nghệ mới cũng như tham gia các chương trình hop tác, nghiên cứu quốc tê. Đến nay, tỷ lệ nước thất thoát that thu của thành phố Hỗ Chí Minh cũng đã có những chuyển biến tích cực và đạt được mục tiêu đề ra. Diễn biến ty lệ nước thất thoát từ năm 2009 đến nay 45 41 40 40 tT(nlhư%oấớệỷác) 35 30 25 25 20 15 10 2009 2010 2011 2012 2013 0O6tháng 2015 2025 2014 ENNNNkếtquả ——KH/lộ trình Hình 1.2: Diễn biến tỷ lệ nước thất thoát từ năm 2009 đến nay 1.
Các thành phân của nước thất thoát thất thu. Lượng nước không doanh thu được tính từ cách đo đêm và ước tính về lượng nước sản xuất, lượng nước phân phối, lượng tiêu thụ có hóa đơn, tiêu thụ không hóa đơn, that thoát, trộm cặp và rò rỉ. Cách đo đêm và ước tinh được trình bày trong Bang 1.3 Bảng cân băng nước của Hiệp hội Nước Quốc tế (IWA). Đây là một phương pháp tính nhăm xác định các thành phân nước thất thoát nào cân được tập trung để giảm thiểu và được sử dụng tại nhiêu quốc gia trên thé giới.