Luận văn nghiên cứu phân loại các dạng sụt trượt mái taluy đường hồ chí minh đoạn đắk rông thạnh mỹ và luận chứng giải pháp xử lý hiệu quả

Bài viết phân tích các dạng sụt trượt mái taluy trên tuyến đường Hồ Chí Minh đoạn Đắk Rông - Thạnh Mỹ, đề xuất giải pháp xử lý hiệu quả, đảm bảo an toàn giao thông.

Chuyên ngành

Khoa học công nghệ và môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

bài báo khoa học

2009

144
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Hiện trạng sụt trượt mái taluy đường Hồ Chí Minh đoạn Đắk Rông Thạnh Mỹ

Hiện tượng sụt trượt trên mái taluy của đường Hồ Chí Minh đoạn Đắk Rông - Thạnh Mỹ đã diễn ra phức tạp và mãnh liệt. Từ năm 2005 đến nay, hàng trăm điểm sụt trượt lớn nhỏ đã xuất hiện, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến an toàn giao thôngcông trình giao thông. Theo thống kê của Viện Khoa học và Công nghệ GTVT, có khoảng 140 điểm sụt trượt, trong đó 122 điểm thuộc taluy dương, 13 điểm taluy âm, và 5 điểm cả hai loại. Khối lượng sụt trượt dao động từ 1.000m³ đến hơn 10.000m³, gây mất ổn định cho đường bộ và đe dọa đến quản lý rủi ro.

1.1. Phân loại sụt trượt

Các hiện tượng sụt trượt được phân loại dựa trên bản chất, cơ chế phát sinh, và đặc điểm dịch chuyển của đất đá. Có bốn loại chính: trượt đất, sụt lở đất đá, xói sụt đất đá, và đá đổ, đá lăn. Trượt đất chiếm 12% tổng số điểm sụt, xảy ra khi khối đất đá dịch chuyển theo mặt trượt. Sụt lở đất đá chiếm 70%, thường diễn ra nhanh và gây xáo trộn lớn. Xói sụt đất đá chiếm 15%, do tác động của nước mặt và nước ngầm. Đá đổ, đá lăn gây nguy hiểm trực tiếp đến an toàn giao thông.

II. Nguyên nhân và điều kiện phát sinh sụt trượt

Nguyên nhân chính của sụt trượt bao gồm địa chất yếu, lượng mưa lớn, và kỹ thuật xây dựng chưa phù hợp. Đoạn Đắk Rông - Thạnh Mỹ có địa hình phức tạp, với độ dốc cao và lớp đất đá dễ bị phong hóa. Nước mưa và nước ngầm làm giảm độ ổn định của mái taluy, gây ra hiện tượng xói sụttrượt đất. Các yếu tố như khí hậu, lượng mưa, và địa chất thủy văn cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phát sinh sụt trượt.

2.1. Đánh giá độ ổn định mái taluy

Để đánh giá độ ổn định của mái taluy, cần xác định rõ nguyên nhânđiều kiện phát sinh sụt trượt. Các phương pháp như khảo sát địa chất, phân tích thủy văn, và đánh giá cơ chế phát triển được áp dụng. Kết quả đánh giá giúp xác định các biện pháp xử lý hiệu quảbảo trì đường lâu dài.

III. Giải pháp xử lý sụt trượt

Các giải pháp xử lý được chia thành hai nhóm: công nghệ truyền thốngcông nghệ mới. Công nghệ truyền thống bao gồm thoát nước mặt, trồng cỏ, xếp đá khan, và xây tường chắn. Công nghệ mới như sử dụng rọ đá không gỉ, tường đất có cốt, và khung dầm neo được áp dụng để tăng hiệu quả và độ bền. Các biện pháp được lựa chọn dựa trên quy mô, nguyên nhân, và yêu cầu kỹ thuật của từng vị trí.

3.1. Biện pháp tạm thời và kiên cố

Đối với sụt trượt quy mô lớn, các biện pháp tạm thời như san lấp mặt đườngđặt biển báo hiệu được áp dụng. Đối với sụt trượt quy mô vừa và nhỏ, các biện pháp kiên cố như xây tường chắn, thoát nước, và gia cố bề mặt được ưu tiên. Các biện pháp này đảm bảo an toàn giao thôngổn định công trình lâu dài.

IV. Kết luận và đánh giá

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc phân loại sụt trượt và áp dụng các giải pháp xử lý phù hợp là rất cần thiết để đảm bảo an toàn giao thôngổn định công trình. Các biện pháp quản lý rủi rokỹ thuật xây dựng hiện đại đã giúp giảm thiểu thiệt hại do sụt trượt gây ra. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu và cải tiến các phương pháp bảo trì đường để đối phó với các hiện tượng sụt trượt trong tương lai.

01/03/2025
Luận văn nghiên cứu phân loại các dạng sụt trượt mái taluy đường hồ chí minh đoạn đắk rông thạnh mỹ và luận chứng giải pháp xử lý hiệu quả

Trích đoạn nội dung tài liệu

Tuyển tập công trình Hội nghị khoa học công nghệ và môi trường năm 2009 Viện Khoa học và Công nghệ GTVT Hà Nội, 30/10/2009 Nghiên cứu, phân loại các dạng sụt, trượt mái taluy đường Hồ Chí Minh đoạn Đắk Rông - Thạnh Mỹ và luận chứng giải pháp xử lý hiệu quả NCS. Huỳnh Thanh Bình Viện Khoa học và Công nghệ GTVT Tóm tắt: Hiện tượng sụt, trượt mái taluy trên đường Hồ Chí Minh đoạn Đắc Rông - Thạnh Mỹ đã và đang diễn ra hết sức phức tạp và mãnh liệt. Do đó, việc nghiên cứu và phân loại các dạng sụt trượt mái taluy của là điều cần thiết. Qua nghiên cứu và phân loại, xác định rõ nguyên nhân hình thành, điều kiện hỗ trợ phát sinh, đặc điểm, cấu trúc, kiến trúc, quy mô và cơ chế phát triển sụt trượt của mái taluy.

Từ những kết quả nghiên cứu và phân loại này đánh giá được độ ổn định của mái taluy và đưa ra giải pháp phòng chống hiệu quả đối với mỗi dạng sụt trượt. Abstract: The phenomena of enrosion and land sliding on slope on DakRong-ThanhMy section, Ho Chi Minh Highway have occrurred complicatedly and strongly. Thus, studying an classifying the type of great concern. Through study and classification, the main cause, ocrurrence supporting conditions, characteristics, structrures, scales and devolopment mechanism of slope land sliding can be determined.

Based on study results and classification, stability of slope can be avalueted and effective prevention solutions for each type of land sliding are proposed. Đường Hồ Chí Minh nhánh phía Tây đoạn Đắk Rông - Thạnh Mỹ từ Km250T đến Km510T đi qua các tỉnh Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế, Quảng Nam dài khoảng 250Km. Sau khi thi công và hoàn thành vào năm 2005 đến nay đã và đang diễn ra hiện tượng sụt, trượt mái taluy hết sức mãnh liệt và phức tạp. Hàng năm, Ban quản lý dự án đường Hồ Chí Minh cùng các đơn vị tư vấn thiết kế đã xử lý hàng trăm điểm lớn nhỏ trên đoạn, tuy nhiên trên tuyến vẫn tiếp tục phát sinh các điểm trượt mới.

Theo thống kê của Viện Khoa học và Công nghệ GTVT tháng 11/2007 trên đoạn có khoảng 140 điểm sụt trượt các loại. Vị trí sụt, trượt đất đường Hồ Chí Minh đoạn Đắc Rông - Hiên 1 Hình 2. Vị trí sụt, trượt đất đường Hồ Chí Minh đoạn Hiên - Thạnh Mỹ Trong số 140 điểm thống kê được có 122 điểm sụt lở taluy dương, 13 điểm sụt lở taluy âm, 05 điểm sụt lở cả taluy dương và taluy âm, có 138 điểm có khối lượng trên 1000m3, 38 điểm có khối lượng > 10 000m3. Hàng năm, trên tuyến xảy ra trung bình khoảng 30 đến 40 điểm sụt và trượt đất có qui mô vừa và lớn (>10 000m3), hàng trănm điểm sụt qui mô nhỏ với khối lượng hàng chục vạn khối đất đá, mỗi năm lại phát sinh các điểm sụt khác nhau.

Để nhận biết tại hiện trường và phân biệt về bản chất hiện tượng đất sụt xảy ra trên mái dốc, cần phải tiến hành phân loại hiện tượng sụt, trượt mái taluy, mái dốc. Nhằm mục đích chung để phục vụ cho công tác khảo sát – thiết kế và quản lý đường xá. Việc phân loại giúp cho việc định hướng tìm hiểu, đánh giá các điều kiện và nguyên nhân chính gây ra các dạng cụ thể của đất sụt, phân tích và giải thích được nguyên nhân phát sinh và phát triển hiện tượng, từ đó hỗ trợ việc đề xuất các phương án xử lý và lựa chọn phương án hợp lý nhất để xử lý đạt hiệu quả mong muốn hiện tượng sụt, trượt trên cơ sở khoa học. Nguyên tắc phân loại các hiện tượng sụt, trượt xảy ra trên đường Hồ Chí Minh, đoạn Đắk Rông - Thạnh Mỹ dựa vào những tiêu chí sau: - Bản chất, cơ chế phát sinh, phát triển và đặc điểm dịch chuyển của đất đá trên mái dốc.

- Các điều kiện và nguyên nhân chính phát sinh ra hiện tượng sụt, trượt. Qua đánh gía có thể nhận biết đủ các loại hình đất sụt đặc trưng nhất của hiện tượng sụt, trượt đất ở Việt Nam đã diễn ra trên Đường Hồ Chí Minh nhánh phía Tây, đoạn Đắk Rông - Thạnh Mỹ như sau: 1. Trượt đất: Chiếm tỷ lệ chủ yếu khoảng 12% tổng số các điểm sụt trên tuyến, Trượt đất là hiện tượng cả nguyên khối đất đá nằm trên sườn đồi hay mái dốc bị dịch chuyển như một cố thể theo nguyên lý trọng lực, hướng di chuyển tịnh tiến xuống phía dưới trên một mặt liên tục, gẫy khúc hoặc có dạng 2 cung tròn trong lòng đất gọi là mặt trượt. Đất đá và cây cối nằm bên trên khối trượt, trong quá trình bị dịch chuyển, không bị xáo trộn.

Cây cối mọc trên thân khối trượt vẫn còn nguyên nhưng sẽ bị nghiêng đều theo một hướng (còn gọi là hiện tượng cây say, rừng say). Trong đó, đất đá trên thân khối trượt và phía dưới bề mặt trượt vẫn có độ ẩm bình thường, nhưng đất tại mặt trượt thì có độ ẩm cao, tăng vọt, và trạng thái đất đá tại đó bị cà nát, vò nhàu, vỡ vụn. Sụt lở đất đá: Chiếm tỷ lệ chủ yếu khoảng 70% tổng số các điểm sụt trên tuyến, thực tế rất khó phát hiện các dấu hiệu như vách trượt, mặt trượt, trụ trượt một cách rõ ràng. Khối đất sụt có xu hướng dịch chuyển xuống cuối dốc.

Đất đá trong khối trượt bị xáo trộn cùng với cây cối. Tốc độ sụt lở thường diễn ra khá nhanh ảnh hưởng đến độ ổn định của các khối đất kề bên. Lượng đất sụt có thể chiếm một thể tích khá lớn, có thể tràn lấp hẳn một đoạn đường. Đây là loại sụt trượt phổ biến trên các tuyến đường miền núi nước ta.

Xói sụt đất đá: Do tác động bào xói của nước mặt và áp lực thủy động của nước ngầm gây ra, chiếm tỷ lệ khoảng 15% các điểm sụt, trượt. Đây là hiện tượng biến dạng cục bộ của sườn đồi hoặc mái dốc dưới tác động trực tiếp của dòng chảy từ lưu vực phía trên đổ về hoặc kết hợp với tác động của dòng chảy ngầm. Đối với nền đường đào, lúc đầu xuất hiện hiện tượng xói đất và đất bị bóc từng mảng ở phia trên đỉnh ta luy sau đó phát triển mạnh dần xuống phía dưới dọc theo dòng chảy và tỷ lệ với lưu tốc dòng chảy. Mức độ hoạt động gây xói thường chậm, có thể sau hàng giờ, hàng ngày, hàng tuần mới hoàn thành một quá trình xói sụt.

Khối lượng xói sụt không lớn và tuỳ thuộc vào mức độ phong hoá của đất đá, độ dốc của sườn mái dốc, lượng nước ngầm, nước mặt. Hậu quả cuối cùng của hiện tượng này thường để lại trên mặt địa hình những rãnh xói, hoặc những hang hốc. Sản phẩm của xói sụt đất là những đống đất đá ở chân dốc, lấp mặt đường hoặc lấp suối. Đá đổ, đá lăn: Là hiện tượng các tảng, các khối đá từ trên cao sườn đồi hoặc mái dốc bị lở và rơi tự do, đổ thẳng xuống mặt đường tạo thành từng đống vụn, từng tảng hoặc thành từng khối lớn có kích thước từ vài cm đến hàng chục mét, gây mất ổn định cho mái dốc và cản trở giao thông, đặc biệt đe dọa đến an toàn giao thông cho người và các phương tiện tham gia giao thông trên đường.

Sơ đồ trượt đất Hình 4. Trượt đất tại Km 428T+900 3 Hình 5. Sơ đồ sụt lở đất đá Hình 6. Sụt lở đất đá tại Km403T+080 Hình 7.

Sơ đồ xói sụt đất đá Hình 8. Xói sụt đất đá tại Km 477T+600 Hình 9. Đá lở tại Km251T gần đầu cầu Đắk Rông Tùy thuộc điều kiện địa hình, điều kiện địa chất công trình, địa chất cấu tạo, địa chất thủy văn, thủy văn, khí hậu, lượng mưa, … tại những vị trí cần xử lý có các mức độ khác nhau về sự ổn định và bền vững của mái dốc. Để lựa chọn biện pháp xử lý đạt hiệu quả cần làm rõ những yếu tố sau: - Khảo sát và phân tích nhằm xác định rõ các điều kiện và nguyên nhân gây ra hiện tượng sụt, trượt; - Thông thường các hiện tượng phá hoại nền đường, mái dốc thường phát sinh và phát triển do nhiều nguyên nhân gây ra đồng thời do đó cần phải áp dụng một cách đồng bộ nhiều biện pháp kỹ thuật; 4 - Biện pháp thiết kế xử lý sụt, trượt phải phù hợp với chủ trương kỹ thuật do Chủ đầu tư đề ra, theo đó phải đáp ứng được yêu cầu lựa chọn để thiết kế biện pháp xử lý đất sụt có tính tạm thời hay nửa kiên cố hoặc kiên cố hóa, bền vững lâu dài; - Các biện pháp xử lý đất sụt tuy phong phú nhưng biện pháp với phương án được lựa chọn để tiến hành thiết kế phải là phương án hợp lý nhất, đáp ứng được các yêu cầu cơ bản về kỹ thuật và các quy định về môi trường, kinh tế – xã hội tại địa phương.

Qua tổng kết kinh nghiệm phòng chống sụt, trượt của các nước trên thế giới và tại Việt Nam, có thể nhận thấy các giải pháp phòng chống sụt, trượt rất đa dạng và phong phú. Từ góc độ công nghệ, có thể chia ra làm 2 loại giải pháp, đó là: - Các giải pháp công nghệ truyền thống: + Biện pháp đóng tường cừ bằng tre, nứa, đan phên,. + Biện pháp thoát nước mặt; + Biện pháp trồng cỏ, trồng cây; + Biện pháp thả đá gia cố chân taluy; + Biện pháp lát đá, xếp đá khan; + Biện pháp xếp bao cát, bao đất, cũi lợn; + Biện pháp tường, kè rọ đá; + Biện pháp cắt cơ giảm tải; + Biện pháp xây lát đá gia cố bề mặt; + Biện pháp tường ốp, tường chống và tường chờ; + Biện pháp tường chắn đá xây móng nông chịu áp lực đất; + Biện pháp tường chắn bêtông móng nông chịu áp lực đất. - Các giải pháp công nghệ mới: + Biện pháp đầm rơi, đầm lăn để gia cố chặt bề mặt taluy; + Biện pháp sử dụng rọ đá không gỉ (Terramesh, bọc nhựa, .); + Biện pháp tường đất có cốt dùng Vải địa kỹ thuật và cốt liệu khác; + Biện pháp trồng cỏ Vetiver có khả năng chống xói cao; + Biện pháp gia cố bề mặt bằng khối xây, bêtông, tấm lát; + Biện pháp hạ mực nước ngầm và thoát nước ngầm; + Biện pháp tường chắn móng cọc chống trượt sâu; + Biện pháp xây dựng hành lang hở (tuy-nel hở); + Biện pháp tường vòm neo chống trượt phẳng; + Biện pháp khung dầm neo chống trượt sâu.

Để đảm bảo lựa chọn được giải pháp xử lý hiệu quả có thể tham khảo bảng chỉ dẫn lựa chọn biện pháp xử lý tùy thuộc vào mục đích, yêu cầu của từng vị trí cụ thể.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu phân loại và giải pháp xử lý sụt trượt mái taluy đường Hồ Chí Minh đoạn Đắk Rông - Thạnh Mỹ" tập trung vào việc phân tích nguyên nhân và đề xuất các giải pháp kỹ thuật để xử lý tình trạng sụt trượt mái taluy trên tuyến đường Hồ Chí Minh. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn chi tiết về các yếu tố địa chất, thủy văn ảnh hưởng đến ổn định mái dốc mà còn đưa ra các phương án thiết kế và thi công hiệu quả, giúp giảm thiểu rủi ro và đảm bảo an toàn giao thông. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các kỹ sư, nhà quản lý dự án và những người quan tâm đến lĩnh vực xây dựng và bảo trì đường bộ.

Để mở rộng kiến thức về quản lý rủi ro trong các lĩnh vực khác, bạn có thể tham khảo Tiểu luận quản trị rủi ro quy trình quản trị rủi ro trong doanh nghiệp, nghiên cứu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các phương pháp quản lý rủi ro hiệu quả. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ rủi ro tín dụng trong cho vay đối với ngành cao su trên địa bàn tỉnh Bình Phước sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các rủi ro tín dụng trong lĩnh vực nông nghiệp. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ HCMUTE xây dựng hệ thống hỗ trợ cảnh báo sự cố an ninh là một tài liệu tham khảo tuyệt vời để tìm hiểu về các hệ thống cảnh báo rủi ro trong lĩnh vực công nghệ thông tin.