Chương 1 giới thiệu tong quan về bài toán chuỗi thời gian, nêu lên mục tiêu, nội dung nghiên cứu va bó cục luận văn, Chương 2 trình bay cơ sở lý thuyết gồm: mô hình RVM/SVM, chuỗi thời gian va chuỗi ARIMA. Chương 3 phương pháp đề xuất: nêu hạn chế của trung bình đi động va đề xuất hướng khắc phục, ứng dụng của mô hình RVM/SVM vào phương pháp phân rã chuỗi thởi gian và dé xuất thuật toán phân rã chuỗi thời gian. Chương 4 thực nghiệm: nêu quy trình thực nghiệm và phân tích đánh gia kết qua thực nghiệm. Chương 5 là phần tông kết và phát thảo một số hướng phát trién trong tương lai của luận văn.
CƠ SỞ LÝ THUYET Chương 2 sẽ trình bày co sở ly thuyết gốm: mô hình SVM, mo hình RVM, chuỗi thời gian tổng quát và chuối ARIMA. Mô hình Support Vector Machine (SVM) SVM là một trong phương pháp tiêu biểu nhất của nhánh phương pháp kernel. SVM được sử dụng rất phô biến áp dụng được cho bai toán phân loại, bai toán hồi quy và bài toán dò bắt thường. Ý tưởng của SVM Trong không gian dit liệu D ban đầu không tách được, sử dụng một ánh xạ ® dé biến không gian dữ liệu D € IR# ban đầu (input space) vào không gian đặc trưng H (feature space).
Không gian đặc trưng có số chiều lớn hơn nhiều so với không gian dit liệu ban đầu kha năng dit liệu tách được tuyến tính, khi anh xạ ngược trở lại không gian dữ liệu ban đầu có thé tạo ra các biên quyết định phi tuyến (Hình 2. Biến đổi dữ liệu vào không gian đặc trưng Hình 2. Mô tả dit liệu tách được tuyển tính trong không gian đặc trưng Z 2. SVM đối với bài toán phân loại Phương pháp này áp dụng được cho bài toán phân loại hai lớp.
Nếu muốn áp dụng cho bai toán nhiều lớp, chúng ta cần sử dụng phiên ban SVM mở rộng hoặc kết hợp nhiều bài toán phân loại hai lớp lại với nhau [1]. Cho trước tập dữ liệu huan luyện D = {(%¡,f¿),., (xy,t„)} với N là số điểm dit liệu, x, € IR# với ở là số chiều của dữ liệu, y, là nhãn của diem dữ liệu và £, € {—1, +1}. Khi đó, tập huấn luyện trong H có dạng Dy = {(®(,),tị),. Giả sử tập huấn luyện Dy tách được tuyến tinh (linearly separate) trong không gian đặc trưng.
Cần tìm siêu phăng tối ưu dé tách tập huấn luyện Dg trong không gian đặc trưng. Mô tá lễ của siêu phẳng Có nhiều siêu phẳng tách được Dg, vậy siêu phẳng nao là siêu phăng tối ưu? Trong SVM đưa ra khái niệm lề của siêu phang (Hình 2.2), được hiểu là khoảng cách từ điểm gần nhất của tập dữ liệu Dg đến siêu phăng. Vapnik và cộng sự đã sử dụng lý thuyết học thông kê (statistical learning) dé chứng minh rằng siêu phăng tôi wu là siêu phang có lề cực đại (maximum margin) [1] và [21]. Từ kết quả này dẫn đến bài toán SVM chính là bai toán tìm siêu phẳng (H) tách được tập huấn luyện Dg ma có lề cực đại.
Siêu phăng (H) có dạng: y(x) = w(x) +b (2.1) trong đó: ®(+) là không gian đặc trưng, w và b là tham sô. Như vậy, khoảng cách tập Dg tới siêu phăng (H) có thé được định nghĩa:. SVM với lề cứng (hard margin) Theo phân tích ở trên, dé tìm siêu phang có lề cực đại chúng ta cần giải bài toán tối ưu: T w.b 1SÍSN lu || Rang buộc: £;(w?®{(x;) + b) > 0.,N Nếu thay đôi w > kw và b> kb với k là hằng số đương. thì khoảng cách từ một điểm bat kỳ x; đến siêu phăng sẽ không đồi.
Chúng ta có thé giả sử rằng: t;(w7@(x;) +b) = 1 (2.3) trở thành: arg min § II) Rang buộc: 1 — f,(wÏ®(+x) + b) < 0, Ví = 1,.,N Ding điều kiện KKT! dé xác định các quan hệ giữa w, b, A: Ham Lagrange: N L(w, b, Aa) = slit? + yal — t;(wT@(x,) + b)] (2.,Ân)” Hàm đối ngẫu: g() = min L(w,b, A) với A; > 0 'KKT là điều kiện tối ưu của bai toán thi ưu có ring buộc được đặt tên theo tên của 03 tác gid: Karush, 1939; Kuhn và Tucker, 1951 (Chi tiết xem [4]). Tính đạo hàm L(w, b, A) theo w và b và cho bằng không [4], ta thu được: N w= } A; t,P(x;) (2.4) ta thu được g(À) : N “NON DA 52) Ai) 1 34) t= (=1 j= Với k(x;,x)) = ©" (%,)P(2;) gọi là ham hat nhân. Bài toán doi ngdu: agr max gA) Rang buộc: 4,20 Xi=¡ Aity = 0 Đề phan lớp cho các điểm dit liệu mới, ta can xác định dau của y(x) được định nghĩa bởi công thức (2.5) vào biéu thức này ta thu được: N y(x) = va tk(x,x,) +b (2.7) i=1 Ta thấy các ràng buộc tôi ưu thỏa hệ điều kiện KKT: 1— t,(wT‡(xj) + b) < 0,Vi = 1,.,N Thế thì tat cả điểm dữ liệu hoặc A, = 0, tyy(x,) = 1. Những điểm dữ liệu mà A, = 0 thì không thé hiện trong tông (2.7) nên nó không đóng vai trò trong việc dự đoán dit liệu mới.
Những điểm còn lại gọi là vector hỗ trợ (support vector) bởi vì thỏa mãn £,y(x,) = 1, những điểm dữ liệu này nằm trên lề cực đại của siêu phẳng trong không gian đặc trưng, các điểm khoanh tròn năm trên đường mau xanh của Hình 2. Tính chất này là trọng tâm trong ứng dụng thực tế của SVM. Một mô hình huấn luyện, một tỷ lệ đáng kê các điểm dữ liệu có thê bị loại bỏ và chi giữ lại các vector hỗ trợ (số lượng ít) |4]. Các vector hỗ trợ x, thỏa f,y(x¿) = 1 và điều kiện KKT.
khi a, # 0 thu được b. Đề dự đoán một điểm x thuộc lớp nao, ta xác định dau của biéu thức: N w" d(x) +b = » A,t/®(x)T®(x) +b [PT Với giả thiết tập huấn luyện tách được tuyến tính trong không gian đặc trưng (x), mô hình SVM với lề cứng sẽ cho ra kết quả tách chính xác trên không gian ban đầu (input space), tương ứng biên quyết định là phi tuyến. Tuy nhiên trong thực tế, các lớp dir liệu có phân bố chồng lên nhau, trường hợp nay SVM (với lề cứng) có thé không giải được hoặc kết quả không tốt [4]. Do đó, người ta đã cải tiến SVM với lề mềm.
SVM với lề mềm (soft margin) Dé cải tiền SVM với lề cứng, người ta đưa thêm biến nới lỏng (slack) ; = 0 tương ứng với mỗi điểm dữ liệu. Những điểm dữ liệu phân lớp đúng nằm về hai phía của biên thì ÿ, = 0, ngược lại thi €; = |t, — y(x,)|. Nghĩa là những điểm nằm trên lễ và ở bên phía phân lớp đúng của siêu phăng thì 0 < £; < 1. như x;: những điểm phân lớp sai thì €; > 1, như x,, x3 (Hình 2.3) 10 Bài toán tối ưu SVM với lễ mềm: arg min TC Jlw||? + cy1) (2.8) Ràng buộc: 1—ễ; — t,(wT@(x¿) + b) < 0,Vi = 1,.,N Với điều kiện C > 0 gọi là tham số bù trừ (trade — off parameter), cân bằng giữa sự chap nhận hy sinh các điểm lỗi và lề.
Dùng điều kiện KKT để xác định các quan hệ giữa w, b, A: Ham Lagrange tương ứng của bài toán: N N Nn 1 L(w,b,ÿ,A,/) = 5 llwll? + cy & + » AC — š; - ty()) — » mg — (.L9) {=1 (=1 (=1 Trong đó A;va yw; là các nhân từ Lagrange và: A, = 0.11) là các điều kiện KKT. Hàm đối ngẫu: g(1,u) = min L(w, b, §, À,M) Thiết lập dao hàm của ham Lagrange theo các biến chính w, b,£ va cho bang không [4]. ta thu được: Nu N 0=V,L=w -) t, À¡®(x¡) > w= » t, À¡®(x,) (2.13) is] 0 = ;,L, = € — Ây — my = A = € — yi = 1,.9) ta thu được ham đối ngẫu: N 1 NOON g(,g) = » À—g >.15) không phụ thuộc vào /¿, nên bai toán đối ngẫu có dang: agr max g(A) Rảng buộc: 0< À¡<C,Vi = 1,.,N XS Ait; = 0 Điều kiện KKT (2.11) giúp ta suy ra được tính chất: ® A= 0:0, = C =š, = 0 = t,y(x,) = 1, đây là trường hợp các vectơ x; nằm ngoài lề và được phân lớp đúng. " 0< À;<(C:u;¿>0—‡;=0—(t,y(,) = 1, day là trường hợp các vectơ x; nằm trên lẻ (gọi là vectơ hỗ trợ) và được phân lớp đúng.
® A; =C =t,y(x¡) = 1 — &, đây là trường hợp các vectơ x; có thê được phân lớp đúng nếu ÿ; < 1 hoặc sai nếu &; > 1.1) ta dựa vào các vecto hỗ trợ, là trường hợp 0 < A; < € có ÿ, = 0. Dé dự đoán một điểm x thuộc lớp nao, ta xác định dau của biêu thức: N w(x) +b = ) A,t,®(x)T®() +b #1 2. Hàm hạt nhân (kernel function) Ham hạt nhân được định nghĩa [4]: k(x, x’) = ®T(x)®(+), trong đó ® là một ánh xạ không gian dir liệu vào không gian đặc trưng. Trường hợp đơn giản nhất ®(x) = x thì k(x, x") = x7 x’ đây là trường hợp tuyến tính.
Vi dụ trong trường hợp hai chiêu x = (x¡,*;) k(x,z) = (x7z)? = (x24 + x222)? = x22? + 2x,2,X2Z2 + x32? = (x2, V2x,x4,x3)(2?, V22,2,,23) = ®T(x)®(2) Xác định được ánh xa ®(x) = (x?, V2x,x,,x3)" Ta thay trong không gian đặc trưng thi hàm hat nhân chính là tích vô hướng, do đỏ việc tính toán không phức tạp. Trong thực tế người ta thường dùng các hàm hạt nhân tuyến tính, đa thức và Gaussian (hay RBF kernel). Bang cách tô hợp tuyến tinh hoặc lũy thừa các hàm hạt nhân cơ bán cũng có thẻ tạo ra được hàm hạt nhân mới. Tiếp theo, luận văn giới thiệu một sé ham hat nhan thong dung: (1).
Hàm hat nhân tuyến tinh (Linear kernel) k(x,z) = xTz+c Trong đó c là hằng số. Với ham nay thì không gian đặc trưng trùng với không gian ban đầu của dữ liệu, thường được áp dụng trong trường hợp không gian dữ liệu thưa. Ví dụ như phân loại văn bản. Hàm hạt nhân đa thức (Poly kernel) k(x,z) = (xTz + c)4 Trong đó d là giá trị đương.
Không gian đặc trưng của hàm hạt nhân đa thức có số chiều rất lớn và tỉ lệ với đ. Hàm hạt nhân RBF (Radial Basic Function) k(x,z) = e~“llz~zl Trong đó ø là tham số điều chỉnh, nhận giá trị dương và đại diện cho độ dày của ham hạt nhân. Nếu ước lượng ø quá lớn thi thành phan mũ hoạt động gần như tuyến tính và phép chiếu lên không gian nhiều chiều hơn sẽ mat dan khả năng phi tuyến của ham hạt nhân. Ngược lại, ước lượng giá trị quá nhỏ.
hàm chức năng sẽ mất đi khả năng tông quát hóa và biên quyết định sẽ rất nhạy cảm với nhiễu, Ham hạt nhân RBE hay Gaussian được sử dụng nhiều nhất trong thực tế.