Mở đầu Bộ nghịch lưu đa bậc (Multilevel Voltage Source Inverter) nói chung và bộ nghịch lưu 3 bậc NPC (Three-level NPC Inverter) nói riêng là thiết bị biến đối điện năng có vai trò ngày càng quan trọng trong các lãnh vực ứng dụng khác nhau như phục vụ biến đôi điện cơ, giao thông vận tải, quản lý chất lượng hệ thống điện, chuyển đôi các dạng năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời, năng lượng gió vê hòa lưới điện. Trong những năm gan đây, biến tan điện áp NPC đã có những phát triển vượt bậc ứng dụng vào trong lãnh vực điều khiển động cơ điện và các ứng dụng công nghiệp khác [1],[2]. Các cấu trúc mạch điện cơ bản của biến tan NPC là cấu trúc mạch nối diode (NPC), câu trúc nôi tang và câu trúc nôi dùng tụ điện. Van dé trong bộ nghịch lưu 3 bac NPC là khi có sự nạp và xả của tụ điện trong qua trình điều khiển đóng ngắt các khóa ban dẫn sẽ dẫn đến khả năng mat cân bang điện áp trên 2 tụ điện.
Van đê vê điện áp common mode. Hai kỹ thuật điều khiến bộ nghịch lưu đa bậc thường được quan tâm là kỹ thuật điều chế vector không gian và kỹ thuật điều chế sóng mang dựa vào ham offset. Khả năng khai thác hàm offset trong tín hiệu điều khién có thé làm tăng cường các tính năng xác lập và các tính chất điện của thiết bị như phạm vi điều khiến điện áp và dòng điện tối đa, khả năng giảm tổn hao nhiệt phát sinh trong thiết bị, khả năng giảm bớt các nhiễu do sóng hài gây ra. Nhu được biết, bằng cách thêm ham offset thích hợp vào trong giải thuật sóng mang, kết quả xung kích có thể tương đương như thực hiện băng kỹ thuật điều chế vector không gian.
Tính linh động của kỹ thuật điêu chế vector không gian cũng có thé thực hiện bằng kỹ thuật sóng mang. Kỹ thuật sóng mang cũng giúp giải quyết bài toán điều khiến các cấu trúc biến tan điện áp phức tạp như hệ thống biến tần da pha đa bậc với các nguồn một chiều không cân bằng [3-6]. Một trong các giải thuật điều chế dùng sóng mang có kha năng cân bằng các điện áp trên các tụ một chiều được đề xuất trong [17]. Người ta đo điện áp trên các tụ điện và Trang 15 dòng điện di qua ba pha tải phục vụ số liệu cho việc tính toán ham offset.
Ưu điểm là giải thuật tạo ham offset ở chế độ điều chế gián đoạn nên giảm được tôn hao chuyển mach. Tuy nhiên, giải pháp này không thé giải quyết triệt dé vấn dé mat cân băng khi tải có hệ số công suất thấp hoặc khi chỉ số điều chế lớn. Một nhược điểm nữa là dòng điện khác không đi vào điểm nối các tụ gây ra sự nhấp nhô nhất định của các điện áp tụ một chiêu. Một giải pháp với kỹ thuật điều chế sóng mang khá hoàn chỉnh có thể kiểm soát dòng điện nạp điện tích cho các tụ một chiều bằng hàm offset được trình bày trong [18].
Các tác gia sử dụng các ham offset đặc biệt, kết hợp với việc đo đạc dòng điện ba pha tải và tính toán dòng điện nạp tụ điện, qua đó có thé cân bằng điện áp các tụ một chiêu. Nhược điểm của giải pháp này giống như của nhóm tác gia [17], là không thé giải quyết cân bằng áp trên các tụ với tải có hệ số công suất thấp hoặc trong điều kiện chỉ số điều chế cao. Dé giải quyết | trong những van đề trong bộ nghịch lưu 3 bac NPC là lý do chính tác giả lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu kỹ thuật offset để điều khiến cân bang điện áp tụ điện trong bộ nghịch lưu áp 3 pha 3 bậc NPC”. Trang 16 Chương 2: Tổng quan về bộ nghịch lưu: 2.1 Giới thiệu về bộ nghịch lưu e Giới thiệu chung Bộ nghịch lưu có nhiệm vụ chuyền đôi năng lượng tu nguồn điện một chiều không đổi sang dạng năng lượng điện xoay chiều để cung cấp cho tải xoay chiêu.
Đại lượng được điều khién ở ngõ vào là điện áp hoặc dòng điện, do đó người ta thường chia bộ nghịch lưu ra làm hai loại: bộ nghịch lưu áp và bộ nghịch lưu dòng. + Bộ nghịch lưu áp: Nguôn một chiều cung cấp cho bộ nghịch lưu là nguồn điện áp. + Bộ nghịch lưu dòng: Nguồn một chiều cung cấp cho bộ nghịch lưu là nguồn dòng điện. Xét bộ nghịch lưu áp ta thây có rất nhiều loại và được phân chia theo: Theo số pha điện áp đầu ra: Nghịch lưu áp 1 pha, 3 pha.
Theo sô bậc giá trị điện áp giữa đâu pha tải đên một điêm điện thê chuân trên mach có: Hai bac (two-level), đa bậc (Multi_ level — từ 3 bậc trở lên). Theo cấu hình của bộ nghịch lưu: Dang cascade (cascade inverter), dạng nghịch lưu chứa diode kẹp NPC (Neutral Point Clamped),. Theo phương pháp điều khiến: + Phương pháp điều biên. + Phương pháp điều chế độ rộng xung (PWM).
+ Phương pháp điều chế độ rộng xung cải biến (Modified PWM). + Phương pháp điều chế vector không gian (SVPWM - Carrier Based PWM). e Bộ nghịch lưu: M6 hình nghịch lưu I nhánh (Single leg inverter) Trang 17 ‘y= k Hình 2.1: So đồ nguyên lý nghịch lưu 1 nhánh Trong hình vẽ 2.1, ta có Vạ là nguồn điện 1 chiều, S, S’ là các khóa bán dẫn, uag là điện áp tâm nguồn. Trước hết ta phân tích áp nghịch lưu uo: Các khóa 8 và S’ sẽ được kích đôi nghịch nhau, nghĩa là khi khóa 8S dong thì khóa S’ ngắt, từ đó ta có thê suy ra điện ap pha tam nguôn theo công thức 2.1) Và trường hợp ngược lại: (2.2) Quy tắc kích đối nghịch luôn luôn có: (2.3) - Kf thuật sóng mang (Carrier based Pulse Width Modulation) CPWM Nguyên lý cua CPWM: t„==-=-=-- \ /.
u —> fs 21 WI! dk h nik A —?/ s| [I up È (3⁄2, +vdi >> _ — + Is Hình 2.2: Nguyên lý kỹ thuật sóng mang Trang 18 Khi điều khiển tuyến tinh: Trị trung bình điện áp nghịch lưu luôn luôn được tính theo công thức: — — (2.4) Tính toán ta được: — (2.5 ta nhận thay áp trung bình nghịch lưu tỷ lệ thuận với uw điều khiển Trường hợp xét theo mô hình áp trung bình của một nhánh nghịch lưu: —© ae u, = k.3: Mo hình ap trung bình nhánh nghịch lưu Gia sử ta đặt: k=Vụạ Tính chất của điều khiến tuyến tính: (2.9) Từ đây, điều kiện được suy ra là: 0 (2.10) Bộ nghịch lưu cau 1 pha (H_Bridge) Mô hình nguyên lý: Trang 19 ⁄¡ ⁄: <=) O1 + O1 U, = ku 12 © “o2 (œA— z4 s;' : + + Ất, / < oy, (> ở 5 U, = ku = + Hình 2.4: Mô hình bộ nghịch lưu cau 1 pha (H_ Bridge) và mô hình áp trung bình nhánh nghịch lưu Mô hình nghịch lưu cầu I pha có thé xem như gồm 2 mạch nghịch lưu I nhánh được ghép lại. Nhánh]: Bao gồm: uạ,¡, áp nghịch lưu Ujo, Ta có áp trung bình: (2.11) Nhanh 2: Bao gồm: Ua, áp nghịch lưu uyo, Ta có áp trung bình: (2.12 ta có áp tải trung bình: (2.13) Các tinh chat được rút ra: Khi cùng tăng hoặc cùng giảm áp điều khién của tat cả các nhánh, áp thu được giữa 2 đầu tải không thay đổi. Đề chứng minh điều này ta đặt (2.19) Gia trị ham vp, được gọi là ham offset. - Ham offset là ham cộng thêm vào tat cả các hàm điều khién của các nhánh nghịch lưu.
- Ham offset không làm thay đổi kết quả điều khiến áp tải trung bình. Điều kiện: 0 < (%,+Vo) LA 1 (2.21) Một số tinh chat của ham offset: Xét giới hạn của ham offset vy Nếu đặt: max = Max(x1, x2) (2.23) GỌI Vomao Vomin là các giới han trên và dưới của ham offset vo, ta có: %¡+Uạ S max+ vos 1Ự =1, 2) (2.24) > Vomax SS 1-max (2.25) Tuong tu: xj + 2 mint v= OG = 1, 2) (2.27) > Vomin SẼ Ö -Tnín (2.28) Sử dụng hàm offset thích hợp dé đạt chế độ gián đoạn (Discontinuous PWM) lúc đó 1 trong 2 nhánh mạch sẽ không có chuyển mạch, khi đó các khóa bán dẫn sẽ giữ nguyên 1 trạng thái. Điều này xảy ra khi ta muốn điều khiển giảm tốn hao đóng ngắt. Trang 21 Vomax wì Lâu iN Tt Udk1 0L | ~ ns Udk1 "Ta\/ a.5: Giản đô điện ap nghịch lưu Bằng cách chọn , chất lượng áp tải sẽ được cải thiện Bộ nghịch lưu áp 3 pha: £31 ⁄%:¿ JS: + O1 Val o2 - ——O3 (* (* {8 Hình 2.6: Mo hình bộ nghịch lưu ap 3 pha 2 bậc Trong hình 2.6: Vq là nguồn 1 chiều cung cá cho bộ nghịch lưu, các khóa S¡,S¡ˆ là khóa bán dẫn của pha 1, các khóa S5,S,’ là khóa bán dẫn của pha 2, các khóa Sa,S+' là khóa bán dẫn của pha 3, Trang 22 {=) O1 i KH ig `=/ Oo? U,, = k.7- Mo hình ap trung bình nhánh nghịch lưu Giản đô đóng ngắt: Hình 2.8: Giản đô đóng ngắt các khóa linh kiện So sánh các tín hiệu điêu khiên với song tam giác ta sẽ thu được giản đô xung đóng ngắt như hình 2.
Quan hệ áp nghịch lưu và áp điêu khién: (2.30) Trang 23 Áp tải: 2110o— U20—U30 U = t1 3 212o— 4o—110 4 Uzt2 = (2.31) 3 2U30-— U10—U20 U = &- 3 Trị trung bình áp tải: ( _ 2M10o~ U290—U30 Ory — 3 212o— 4o—110 4 Ù;› — (2.32) 3 23o— U10—U20 U = 3 3 Dién ap common mode: UzotU290+U3Z0 1L NO = 3 (2.33) Trị trung bình áp common mode: M1o+†1t2o+1:4o U NO = 3 (2.34) Quan hé ap tai va ap nghich luu: Ujo = Ut + Uno Uzq9 = tị.35) Mạo = Uzz + Uno Dat Uno = Vo (2.36) Ta co: Ujo = Ut; + Vo (2.37) Tri trung binh: no = Uy, + Vo U29 = Ủy; + 9g (2.38) Uạo = Ủy; + Vo Trang 24 Quan hệ giữa áp điều khiến và áp tải: Từ các kết qua phân tích trên ta thay dé xác định điện áp điều khiến „„; cần biết áp nghịch lưu Ứ;„. Nếu áp tải U,; đã cho trước, chỉ cần chọn áp common mode thích hợp là xác định được U1o Xác định điện áp common mode: Điện áp Vo có thê chọn bất ky giá tri nào trong giới hạn vạz„„„ Và Vomin Cua nó: Vomin S Yo S Vomax (2.