Chương 1: Cơ sở luận về huy động vốn tại Ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Quang Minh Chương 3: Giải pháp về hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Quang Minh 8 CHUÔNG 1 CO SỞ LUẬN VÈ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 NGUỒN VÓN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.1 Khái niệm Trong nền kinh tế tập trung bao cấp, việc tạo nguồn vốn và đầu tư vốn là công việc của Nhà nước , nghĩa là Nhà nước đóng vai trò vừa là người cấp phát vốn đầu tư cho các thành phần kinh tế vừa là người tiêu thụ các sản phẩm mà các thành phần kinh tế đó sản xuất.Vôn của các doanh nghiệp chủ yếu là do ngân sách nhà nước cấp hoặc vay tín dụng các ngân hàng với lãi suất thấp. Như vậy cơ chế bao cấp đã làm cho đồng không được lưu thông và sử dụng có hiệu quả, không có nơi giao dịch mua bán trên thị trường. Khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường với chính sách phát triển nền kinh tế nhiều thành phần Nhà nước đã khuyên khích các thành phân kinh tế tự bỏ vốn đầu tư. Điều đó làm cho vốn trở thành yếu tổ quan trọng hàng đầu và là điều kiện tiên quyết của mọi quá trình đầu tư sản xuất kinh doanh.
Các doanh nghiệp Nhà nước không bông dưng mà có được vôn nhưu trước nữa, cho nên buộc họ phải tìm cách mua vôn trên thị trường tài chính.Thông qua thị trường, vốn được chuyển rộng rãi , từ đó nó mvvois có thê thê hiện đủ bản chất và vai trò của mình. Vốn là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất đổi với bất kỳ một doanh nghiệp nào khi đi vào hoạt động, đặc biệt là đối với các ngân hàng, các doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ. Có rất nhiều cách hiểu về vốn theo nhiều khía cạnh khác nhau nhưng nhìn chung thì nguồn vôn của một N H ÍM nói chung được hiêu như sau: Các nhà kinh tế đưa ra định nghĩa về vốn của NHTM như sau: vốn của JVHTM là nh ữ ng giá trị tiền tệ do bản thân N H T M tạo lập hoặc huy động được, dung đ ể cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ 9 kỉnh doanh khác. về bản chất, nguồn vốn của ngân hàng là một bộ phận thu nhập tạm thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuât và phân phôi tiêu dùng, mà nguời chủ sở hữu gửi vào ngân hàng với những mục đích khác nhau.
Như vậy ngân hàng đã thực hiện vai trò tập trung và phân phối lại vốn dưới hình thức tiền tệ, tăng nhanh quá trình luân chuyển vốn, kích thích mọi hoạt động kinh tế diên ra và phát triển. Vai trò của nguồn vốn. Nguồn vốn của NHTM gồm hai nguồn chủ yếu: vốn tự có và vốn huy đông. Mồi loại đều có nội dung kinh tế, yêu cầu quản lý khác nhau.
**** Vốn tự có: là nguồn vốn tự có mà chủ ngân hàng sở hữu và sử dụng vào mục đích kinh doanh theo luật định, vốn tự có chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng khoảng 2% song nó lại là yêu tô cơ bản đâu tiên quyết định sự tồn tại và phát triển của một ngân hàng. ♦> Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà các ngân hàng huy động được trên thị trường thông qua nghiệp vụ tiền gửi, tiền vay và một sô nguôn khác. Nguồn vốn có vai trò cực kỳ quan trọng đối với sự hình thành, tồn tại và phát triển của mỗi một ngân hàng, về cơ bản có 4 vai trò chính như sau: > vổn là cơ sở để ngân hàng tố chức mọi hoạt động kinh doanh Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, muốn hoạt động kinh doanh được thì phải có vốn, vốn quyết định khả năng kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Bởi vậy vốn là cơ sở để NHTM tổ chức hoạt động kinh doanh của mình, vốn là điểm đầu tiên trong chu kỳ kinh doanh của NHTM, nó vừa là phương tiện kinh doanh chính của NHTM, vừa là đối tượng kinh doanh chủ yêu của NHTM.
Thực tế đã cho thấy những ngân hàng trường vốn là ngân hàng có nhiều thế mạnh trong kinh doanh 10 > v ố n quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của ngân hàng Vốn của ngân hàng quyết định đến việc mở rộng hay thu hẹp khôi luọng tín dụng. Thông thường, so với các ngân hàng nhỏ thì ngân hàng lớn có khoản mục đầu tư và cho vay đa dạng hơn, phạm vi và khối lượng cho vay cũng lớn hơn. Các ngân hàng lớn suất có khả năng đáp ứng nhu câu vôn cho vay, mở rộng thị trường tín dụng và các dịch vụ ngân hàng. > Vốn quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của NHTM trên thương trường.
Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển đòi hỏi các ngân hàng phải có uy tín lớn. Muổn làm được điêu đó thì khả năng thanh toán của ngân hàng phải tốt, hay tính thanh khoản cua ngân hàng phải cao. Điều đó đồng nghĩa với việc vốn khả dụng của ngân hàng phải lớn. Ngân hàng càng có tiềm năng vốn lớn thì càng có cơ hội tiên hành các hoạt động cạnh tranh có hiệu quả nhằm vừa giữ chữ tín, vừa nâng cao vị thê của ngân hàng đó trên thị trường.
> Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng Quy mô vốn lớn là điều kiện thuận lợi để NHTM mở rộng quan hệ tín dụng đối với các thành phần kinh tế xét cả về quy mô, khôi lượng tín dụng, thời hạn cho vay. Đồng thời, vốn của ngân hàng lớn sẽ giúp các ngân hàng có đủ khả năng tài chính để kinh doanh đa năng trên thị trường, mở rộng các hình thức đầu tư như kinh doanh dịch vụ cho thuê tài chính (leasing), mua bán nợ (factoring)__góp phần phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh và tạo thêm vổn cho ngân hàng đồng thời tăng sức cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường. 11 Trong các nguồn vốn, thì nguồn vôn huy động đóng vai trò quan trọng nhất không nhũng về mặt tỷ trọng mà còn về mặt chất luọng nguồn vốn như tính ổn định về số dư, kỳ hạn bình quân, lãi suất huy động vốn thường thấp hơn so với đi vay. Do tỷ trọng cao và ngân hàng huy động vốn từ mọi thành phần trong xã hội nên nhiều khi sẽ xảy ra rủi ro đối với nguồn vốn huy động được.
Do các chủ nợ có thể phát sinh đột suất,nên voeẹc rút vốn trước kỳ hạn có thể xảy ra. Tuy nhiên, việc rút vốn trước hạn do nhu cầu chi tiêu chỉ xuất hiện lẻ tẻ, không mang tính hệ thống, nên không gay ra rủi ro thanh khoản. Nếu việc rút vôn xảy ra ô ạt do bât ôn chính trị, kinh tê - xã họi dan đen bat on cho hệ thống ngân hàng nói chung, hoặc lo ngại ngân hàng XYZ nào đó phá sản, điều này sẽ khiến cho ngân hàng gặp rủi ro thanh khoản từ bên nguon vốn và có thể dẫn đến phá sản. Chính vì vậy, ngân hàng phải luôn tạo được long tin cho những người gửi tiền.
HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái niệm Huy động vốn là một trong những nghiệp vụ và hoạt động tạo vốn quan trọng hàng đầu của các ngân hàng thương mại. Với chức năng và nhiệm vụ của mình, các ngân hàng thương mại thường thu hút, tập trung các nguôn vôn tạm thời chưa sử dụng của các doanh nghiệp, cá nhân vào ngân hàng. Trên cơ sở nguồn vốn huy động được, ngân hàng sẽ tiên hành hoạt động cho vay phục vụ nhu cầu phát triển sản xuất, các mục tiêu phát triển kinh tê vùng, ngành, đáp ứng nhu cầu vốn của xã hội, nhăm thúc đây nên kinh tê phát tnên.
Hoạt động huy động vốn của ngân hàng càng được mở rộng, uy tín và vị thế của ngân hàng sẽ càng được khẳng định, do đó ngân hàng sẽ ngày càng mớ rộng trong hoạt động kinh doanh và đóng góp cho nên kinh tê xã hội phát triên. Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại Một hoạt động không thể thiếu đối với các ngân hàng thương mại là 12 tiến hành huy động vổn. Quá trình huy động vốn đó hầu nhu đêu giống nhau ớ các ngân hàng nhưng phân loại các hình thức huy động lại khác nhau. Điều này phụ thuộc vào các tiêu chí được lựa chọn đế phân loại.
Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, chỉ xem xét hình thức huy động vốn phổ biến nhất được sử dụng tại các NHTM là huy động vôn tiền gửi. Phản loại theo loại tiên - Huy động vốn VNĐ: trong nguồn vốn ngân hàng huy động được thỉ huy động vốn bằng VNĐ chiếm tỷ trọng cao thông qua tất cả các hình thức huy động khác nhau với mục đích sử dụng khác nhau. - Huy động vốn ngoại tệ: số vốn huy động bằng ngoại tệ quy ra VNĐ cũng chiếm tỷ trọng lớn trong tông nguồn vốn huy động của ngân hàng. Mục đích huy động vốn bằng ngoại tệ nhằm đa dạng hóa loại tiền huy động, đáp ứng nhu cầu thanh toán quốc tế cũng như hoạt động kinh doanh ngoại tệ của khách hàng và ngân hàng.
- Huy động vốn vàng: hiện nay một số ngân hàng ngoài huy động bằng nội và ngoại tệ thì còn mở rộng huy động vốn bằng vàng. Tuy nhiên, tùy theo quy định của NHNN và của từng quốc gia, việc huy động vàng của các NHTM phải được sự cho phép của co quan nhà nước có thẩm quyền. Phân loại theo thời gian Phân loại theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với các ngân hàng vì nó liên quan mật thiết tới tính an toàn và khả năng sinh lợi của nguồn vốn huy động cũng như thời gian phải hoàn trả khách hàng. Theo thời gian, hình thức huy động được chia thành: - Huy động tiền gửi ngắn hạn: đây là nguồn vốn NHTM huy động trong khoảng thời gian dưới 12 tháng.
- Huy động tiền gửi trung hạn: là tiền gửi có thòi gian huy động từ 12 tháng đến dưới 5 năm. 13 - Huy động tiền gửi dài hạn: Có thời gian huy động từ năm năm trở lên. Phân loại theo đoi tượng khách hàng • Huy động từ khách hàng cá nhân Tiền gửi khách hàng cá nhân là phân khúc huy động nhiều tiềm năng của các ngân hàng. Nguồn tiền gửi này thường có tính ôn định cao hơn các phân khúc huy động khác.