Chương 1: TỔNG QUAN, MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN 5 CỨU CỦA LUẬN ÁN 1. Đặc điểm quá trình khí động trong động cơ đi ê den bốn 5 kỳ không tăng áp và vấn đề trao đổi khí 1. Một số đặc điểm chính của các quá trình khí động trong 5 động cơ 1. Các giai đoạn của quá trình trao đổi khí và ảnh hưởng 8 của sóng áp suất trên đường ống nạp-thải đến hệ số nạp.
Tổng quan về mô hình tính toán quá trình trao đổi trong 17 động cơ đi ê đen. Hệ phương trình cơ bản của khí động học. Đặc trưng chung của mô hình toán học dòng khí trong 19 động cơ. Một số mô hình toán học của dòng khí trong động cơ và 21 vấn đề trao đổi khí.
Vấn đề hoàn thiện hệ thống nạp-thải động cơ đi ê den 37 không tăng áp 1. Những tồn tại cơ bản của động cơ đi ê den Sông Công họ 39 D50 khi thuỷ hoá, mục đích và nội dung nghiên cứu của luận án. Chương 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ TRANG THẾT BỊ NGHIÊN CỨU 43 2. Đối tượng nghiên cứu 43 2.
Phương pháp số giải hệ phương trình khí động 43 2. Phương pháp và trang thiết bị thí nghiệm 2. Do lưu lượng khí nạp 2. Sơ đồ thiết bị đo lưu lượng 2.
Một số vấn đề cần lưu ý khi thiết kế lắp đặt và xây dựng đặc tính tấm đo lưu lượng 2. Công thức tính toán và các hệ số hiệu chỉnh khi đo lưu lượng bằng các kết cấu tiết lưu thông thường 2. Thiết bị chẩn đoán và điều chỉnh MALIN 3000 55 2. Kiểm nghiệm cân bằng nhiệt động cơ 57 Chương 3: MÔ HÌNH TOÁN QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI KHÍ KHI 59 XET ANH HUONG CUA TRUYEN SONG AP SUAT ĐẾN HỆ SỐ NẠP ĐỘNG CƠ ĐI Ê DEN HỌ D50 SÔNG CÔNG 3.
Mô hình không dừng một chiều cho dòng khí nạp-thải 61 động cơ đi ê den không tăng áp 3. Những giả thiết cơ bản 61 3. Mô hình dòng khí một chiều hệ thống nạp, thải đối với 61 một xI lanh 3.1 Dòng khí trong xi lanh và cửa phân phối khí 64 3. Dòng tại các đoạn cong của đường ống 69 3.
Dòng khí trên đoạn ống thẳng 7] 3. Tổng hợp sơ đồ sai phân xác định hệ số nạp 79 3. Sơ đồ khối quá trình tính toán trao đổi khí 84 3. Ứng dụng tính toán cho động cơ 1 xi lanh và động cơ 86 D242 3.
Động cơ | xi lanh D12 86 3. Mô hình dòng khí 2 chiều quá trình trao đổi khí động cơ 101 đi ê den không tăng áp 3. Hệ phương trình dòng khí không dừng mô tả dòng khí 102 trong động cơ và phương pháp giải. Các phương án sơ đồ dòng khí nạp-thải động cơ D242 103 3.
Mô tả các điều kiện biên và vấn đề chia lưới khi sử 105 dụng phương pháp phần tử hạt để giải bài toán khí động trong hệ thống nạp-thải 3. Thuật toán tự động nhận dạng đường biên và cấu trúc 110 chương trình 3. Nhận dạng biên 110 3. Phương pháp tạo tệp dữ liệu nguồn để phục vụ cho 113 nhận dạng biên 3.
Một số kết quả tính toán và đánh giá thảo luận. 115 Kết luận 119 Chương 4: KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 120 4.1 Kế hoạch nghiên cứu thực nghiệm 120 4. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm và thảo luận 124 PHAN KẾT LUẬN 135 Tài liệu tham khảo Phụ lục CHU VIET TAT, KY HIEU TRONG LUAN AN p: Áp suất khí trong xi lanh, MN/m? T: Nhiệt độ tuyệt đối của dòng khi , °K E: Nang lượng riêng toàn phần (qui về một đơn vị khối lượng kh?), J/kg W: Tốc độ dòng khí, m/s p: Mật độ dong khi, kg/m’. É: Hệ số tổn thất Poi Poo: Ap sudt ddng him tại tiết điện 1-1 và 2-2, MN/m? G : Lưu lượng khí thực tế, kg/s G: Lưu lượng khí lý thuyết, kg/s 1„ : Entanpi của khí khi tính cho dòng trung bình, J/kg A,và A;; : Diện tích tiết diện các tiết diện nhánh, m7 u : Hệ số tổn thất lưu lượng qua thiết diện xu páp dm, : Lượng khí nạp mới vào xi lanh, kg dm, : Lượng khí thải ra khỏi xi lanh, kg dV: Sự thay đổi thể tích do sự dịch chuyển của pít tông trong thời gian dt, m° dV,: Sự thay đổi thể tích do trao đổi nhiệt, mỶ dQ, : Lượng nhiệt trao đổi giữa khí công tác và thành xi lanh, J d.V: Sự thay đổi thể tích do phản ứng hoá học, m? Am"°: Khối lượng dòng khí đi qua giới hạn của mắt lưới Ơ le ở thời điểm t, kg b: Chiều dày của tấm lưu lượng, m a : Chiều dày phần hình trụ của tấm tiết lưu ,m d : Đường kính của tấm lưu lượng, m Ap : Độ chênh áp trước và sau tấm lưu lượng, MN/m' Y¡: Trọng lượng riêng của khí tính cho điều kiện trước tiết lưu, N/m” Fạ : Diện tích tiết điện thông qua của tấm lưu lượng, m7 d;: Đường kính cửa tiết lưu của tấm đo lưu lượng phụ thuộc nhiệt độ, m Việc thải khí qua họng xu páp thải xảy ra với tốc độ tiêu chuẩn bằng tốc độ âm cục bộ tại tiết điện nhỏ nhất, hoặc là tại tiết diện tiêu chuẩn không xa với đầu vào của xu páp thải sau tiết diện nhỏ nhất của họng xu páp.
Tốc độ - tiêu chuẩn œ,„ có thể được tính theo công thức sau [22]: @,.1) trong đó: k là chỉ số đoạn nhiệt; R là hằng số khí lý tưởng (KJ/Kmol.độ), T là nhiệt d6 khi thai (°K). Do sự giãn nở trong xi lanh, nhiệt độ của khí công tác giảm, do đó tốc độ tiêu chuẩn cũng giảm. Quá trình thải với tốc độ tiêu chuẩn diễn ra cho đến khi tỉ số chênh áp thấp hơn so với tiêu chuẩn. Nếu đối với sản phẩm cháy, lấy k = 1.547, khi đó tốc độ tiêu chuẩn tính theo (1.2) sẽ vào khoảng 720- 550 m/s [22].
Không thể phán đoán được gì về chế độ dòng chảy tại xu páp thải theo quan hệ giữa áp suất trung bình sau xu páp thải với áp suất trong xi lanh. Trong thời gian thải tự do, trong đường ống thải xuất hiện sóng áp suất có biên độ lớn và chế độ tiêu chuẩn của dòng chảy khi (p,/p) = (p,/P). diễn ra cho đến khi pít tông đến điểm chết dưới, còn sau điểm chết dưới việc giảm áp suất và tốc độ đạt đến giai đoạn thải cưỡng bức. Thải cưỡng bức (HH): bắt đầu từ khi pít tông đi từ điểm chết dưới và kết thúc ở điểm chết trên.
Tốc độ thoát khí và giảm áp suất qua xu páp thải được xác định trên cơ sở tốc độ pít tông và tỉ số giữa diện tích tiết diện thông qua của họng xu páp và diện tích đỉnh pít tông. Tốc độ này thực tế cũng phụ thuộc vào đặc tính không dừng của dòng khí trên đường ống thải. Tốc độ trung bình tại họng xu páp khoảng 80-250 m/s. Nhiệt độ khí trong xi lanh trong thời gian thải cưỡng bức gần như không đổi, còn áp suất thay đổi rất ít.
Trong động cơ không tăng áp, áp suất trong xi lanh ở thời điểm bắt đầu mở xu páp nạp lớn hơn áp suất trong đường ống nạp, sản phẩm cháy thoát ra qua xu páp thải và xu páp nạp, nghĩa là xảy ra sự dò khí thải vào đường ống nạp. Việc thải sản phẩm cháy và việc dò khí thải vào đường ống nạp kéo dài sau điểm chết trên, đến khi áp suất trong xi lanh lớn hơn áp suất sau xu páp 10 thai va xu pap nap. Do vay, viéc nap khí vào xi lanh được bắt đầu sau điểm chết trên. Để tránh sự dò khí thải qua xu páp nạp, làm xấu tính năng nạp, góc trùng điệp của xu páp thải và nạp thường được chọn đến mức nhỏ có thể [22].
Quét khí (HD: được thực hiện trong động cơ có tỉ số chênh áp suất p,/p>1, 4p dụng cho động cơ tăng áp. Nạp không khí mới (IV): Quá trình nạp được bắt đầu từ điểm chết trên đến điểm chết dưới. Tốc độ dòng khí tại họng xu páp được xác định bởi tốc độ pít tông và tỉ số diện tích đỉnh pít tông và diện tích tiết diện thông qua của họng xu páp. Trong quá trình nạp phát sinh sóng áp suất trong ống nạp ảnh hưởng đến tốc độ dòng khí đi qua họng xu páp.
Tốc độ trung bình dòng khí nạp tại tiết diện thông qua nhỏ nhất là 80-200 m/s [22, 67, 23]. Quá trình nạp thêm (V): Sau điểm chết dưới, khi pít tông chuyển động lên điểm chết trên trong kỳ nén, áp suất trong xi lanh ở một thời điểm nào đó nhỏ hơn áp suất trước xu páp nạp, mặc dù thể tích công tác của xi lanh nhỏ đi. Không khí tiếp tục đi vào xi lanh qua xu páp nạp và quá trình nén xảy ra trước khi đóng xu páp nạp kèm theo sự thay đổi khối lượng khí. Nếu xu páp nạp đóng sau khi áp suất trong xi lanh cao hơn áp suất trước xu páp nạp thì khí nạp mới sẽ chuyển động ngược ra đường ống nạp.
Do quá trình đốt cháy được thực hiện có tính chất chu kỳ trong một. khoảng thời gian nhất định, dòng khí trong hệ thống nạp thải khí là dòng không dừng. ` Sóng áp suất trong hệ thống nạp khí sẽ khiến cho áp suất khí trên đường nạp không ổn định. Chuyển động của sóng áp suất có thể làm cho hệ số nạp khí của xI lanh n, giảm khi mà biên độ sóng trước khi mở xu páp nạp là âm.
Nhưng ngược lại có thể lợi dụng chuyển động sóng của áp suất trong ống nạp để làm cho hệ số nạp khi n, tăng cao khi mà biên độ sóng trước khi xupáp nạp mở là dương. Điều này phụ thuộc vào chiếu dài của đường ống nạp do đó cần phải tính toán độ đài đường ống nạp hợp lý đối với động cơ tốc độ cao, đặc biệt là động cơ có tốc độ 4000 v/ph trở lên. Đối với một số động cơ tăng áp tốc BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BO GIAO THONG VAN TAI TRUONG DAI HOC HANG HAI NGUYEN DAI AN NGHIÊN CỨU HOAN THIỆN HE THỐNG NộP - THÁI KHI THUY HOA DONG CO DI € DEN SÔNG CÔNG HỌ D50 | Chuyên ngành : Thiết bị và các bộ phên năng lượng trong tàu Mã số : 2.05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT. ⁄ aw — DA Ly) NGUGI HUGNG DAN KHOA HOC : „ 1.Tiến sĩ Trần Hữu Nghị Dư) lŠ_ 00006 2.