Luận án tiến sĩ địa lý nghiên cứu hình thái địa hình vùng nước nông ven các đảo trường sa bằng phương pháp đo sâu viễn thám và gis

Luận án tiến sĩ phân tích địa lý nghiên cứu hình thái địa hình vùng nước nông ven các đảo trường sa bằng phương pháp đo sâu, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng

2021

260
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Nội dung nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Những điểm mới của luận án

1.6. Các luận điểm bảo vệ

1.7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn luận án

1.8. Cơ sở tài liệu thực hiện luận án

1.9. Cấu trúc luận án

2. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ VÀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

2.2. Những vấn đề chung về địa hình đáy biển vùng nước nông ven đảo xa bờ

2.3. Tổng quan về các phương pháp nghiên cứu địa hình đáy biển vùng nước nông ven các đảo san hô xa bờ bằng đo sâu viễn thám và GIS

2.4. Tổng quan nghiên cứu hình thái địa hình vùng nước nông ở Việt Nam

2.5. Khái quát chung đặc điểm tự nhiên khu vực nghiên cứu

2.6. Khái quát về quần đảo Trường Sa

2.7. Khái quát đặc điểm tự nhiên đảo An Bang – quần đảo Trường Sa

2.8. Quan điểm, phương pháp và quy trình nghiên cứu

2.8.1. Quan điểm nghiên cứu

2.8.2. Phương pháp nghiên cứu

2.8.3. Quy trình nghiên cứu

3. PHƯƠNG PHÁP ĐO SÂU VIỄN THÁM ĐA PHỔ TRONG LẬP BẢN ĐỘ SÂU VEN ĐẢO THỬ NGHIỆM THUỘC QUẦN ĐẢO TRƯỜNG SA

3.1. Cơ sở khoa học ứng dụng viễn thám trong nghiên cứu độ sâu đáy biển

3.1.1. Phân xạ phổ trên ảnh vệ tinh trong môi trường nước biển

3.1.2. Nguyên lý xác định độ sâu từ ảnh viễn thám đa phổ

3.1.3. Các phương pháp ước tính độ sâu đáy biển từ ảnh viễn thám đa phổ

3.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác phương pháp đo sâu viễn thám quang học đa phổ

3.1.5. Một số đặc tính hình học của ảnh vệ tinh độ phân giải cao

3.1.6. Ảnh hưởng thủy triều đến xác định độ sâu từ tư liệu viễn thám đa phổ

3.1.7. Quy trình thực nghiệm xác định độ sâu từ tư liệu viễn thám đa phổ

3.2. Thực nghiệm phương pháp xác định độ sâu khu vực nước nông ven đảo An Bang - Quần đảo Trường Sa

3.2.1. Dữ liệu thực nghiệm

3.2.2. Thực nghiệm xác định độ sâu từ ảnh Worldview2

3.2.3. Thực nghiệm xác định độ sâu từ ảnh Sentinel2A

4. ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỔI ĐỊA HÌNH ĐÁY BIỂN VÙNG NƯỚC NÔNG VEN ĐẢO THỬ NGHIỆM QUẦN ĐẢO TRƯỜNG SA

4.1. Đặc điểm hình thái địa hình khu vực nước nông ven đảo An Bang

4.2. Biến động địa hình khu vực nước nông ven đảo An Bang

4.3. Dữ liệu xác định biến động địa hình

4.4. Xác định khu vực địa hình đáy biển bị biến động

4.5. Quá trình biến đổi địa hình đáy biển khu vực nước nông ven đảo

4.5.1. Động lực vận chuyển bồi tích

4.5.2. Quá trình xói lở - vận chuyển - tích tụ vật liệu

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Nghiên cứu hình thái địa hình vùng nước nông

Nghiên cứu hình thái địa hình vùng nước nông là một phần quan trọng trong việc hiểu rõ cấu trúc và sự biến đổi của địa hình đáy biển. Vùng nước nông ven các đảo Trường Sa có đặc điểm địa hình phức tạp, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ các yếu tố tự nhiên như sóng, gió, và dòng chảy. Việc nghiên cứu này giúp xác định các tham số địa hình như độ sâu, độ dốc, và hướng địa hình, từ đó hỗ trợ các hoạt động hàng hải, quân sự, và kinh tế biển. Phương pháp đo sâu viễn thámGIS được sử dụng để thu thập và phân tích dữ liệu một cách hiệu quả, đặc biệt trong các khu vực khó tiếp cận.

1.1. Đặc điểm địa hình vùng nước nông

Vùng nước nông ven các đảo Trường Sa có địa hình đa dạng, bao gồm các rạn san hô, bãi cát, và các khu vực đáy biển có độ dốc thay đổi. Hình thái địa hình biển ở đây chịu ảnh hưởng lớn từ các yếu tố thủy văn và khí hậu. Các nghiên cứu chỉ ra rằng địa hình đáy biển có sự biến động theo mùa, đặc biệt là sự xói lở và bồi tụ vật liệu trầm tích. Việc sử dụng kỹ thuật viễn thámhệ thống thông tin địa lý (GIS) giúp theo dõi và đánh giá các biến động này một cách chính xác và kịp thời.

1.2. Phương pháp khảo sát địa hình

Khảo sát địa hình vùng nước nông được thực hiện thông qua các phương pháp hiện đại như đo sâu viễn thámGIS. Các kỹ thuật này cho phép thu thập dữ liệu độ sâu từ xa, giảm thiểu rủi ro và chi phí so với các phương pháp truyền thống. Công nghệ viễn thám sử dụng ảnh vệ tinh đa phổ để ước tính độ sâu, trong khi GIS hỗ trợ phân tích và mô hình hóa địa hình. Kết hợp hai phương pháp này mang lại hiệu quả cao trong việc nghiên cứu và giám sát địa hình vùng biển nông.

II. Ứng dụng GIS và viễn thám trong nghiên cứu địa hình

Ứng dụng GISviễn thám trong nghiên cứu địa hình vùng nước nông đảo Trường Sa đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Hệ thống thông tin địa lý (GIS) cho phép tích hợp và phân tích dữ liệu đa chiều, từ đó xác định các tham số địa hình và biến động địa hình một cách chính xác. Công nghệ viễn thám cung cấp dữ liệu độ sâu từ ảnh vệ tinh, giúp giảm thiểu thời gian và chi phí khảo sát thực địa. Sự kết hợp này không chỉ nâng cao hiệu quả nghiên cứu mà còn hỗ trợ các hoạt động thực tiễn như hàng hải, quân sự, và bảo vệ môi trường biển.

2.1. Phân tích địa hình bằng GIS

Phân tích địa hình bằng GIS cho phép xác định các tham số như độ sâu, độ dốc, và hướng địa hình một cách chi tiết. Các mô hình số độ cao (DEM) và mô hình số độ sâu (DBM) được sử dụng để mô phỏng địa hình đáy biển. Hệ thống thông tin địa lý còn hỗ trợ trong việc đánh giá biến động địa hình, xác định các khu vực xói lở và bồi tụ. Điều này giúp các nhà quản lý có cái nhìn tổng quan và đưa ra các quyết định kịp thời trong việc bảo vệ và khai thác tài nguyên biển.

2.2. Đo đạc địa hình bằng viễn thám

Đo đạc địa hình bằng viễn thám sử dụng ảnh vệ tinh đa phổ để ước tính độ sâu đáy biển. Các kênh phổ như Blue và Green được lựa chọn để tối ưu hóa độ chính xác của phương pháp. Kỹ thuật viễn thám còn cho phép theo dõi sự thay đổi địa hình theo thời gian, đặc biệt là trong các khu vực khó tiếp cận. Kết quả từ việc đo đạc này được tích hợp vào GIS để phân tích và đánh giá toàn diện, hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu và quản lý biển.

III. Đánh giá biến động địa hình vùng nước nông

Đánh giá biến động địa hình vùng nước nông ven các đảo Trường Sa là một phần quan trọng trong nghiên cứu. Sự biến động này chịu ảnh hưởng từ các yếu tố tự nhiên như sóng, gió, và dòng chảy, cũng như các hoạt động nhân tạo. Việc sử dụng GISviễn thám giúp xác định các khu vực xói lở và bồi tụ, từ đó đưa ra các biện pháp quản lý và bảo vệ phù hợp. Kết quả nghiên cứu cho thấy địa hình vùng nước nông có sự thay đổi theo mùa, đặc biệt là sự dịch chuyển của các bãi cát và rạn san hô.

3.1. Quá trình xói lở và bồi tụ

Quá trình xói lở và bồi tụ là hiện tượng phổ biến trong vùng nước nông ven các đảo Trường Sa. Các yếu tố như sóng, gió, và dòng chảy đóng vai trò chính trong việc vận chuyển vật liệu trầm tích. GISviễn thám giúp theo dõi và đánh giá quá trình này một cách chi tiết, từ đó xác định các khu vực có nguy cơ xói lở cao và đề xuất các biện pháp bảo vệ. Kết quả nghiên cứu còn làm cơ sở cho việc đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến địa hình đáy biển.

3.2. Động lực vận chuyển trầm tích

Động lực vận chuyển trầm tích là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự biến động địa hình vùng nước nông. Các nghiên cứu sử dụng GISviễn thám đã chỉ ra rằng sự vận chuyển trầm tích chịu ảnh hưởng lớn từ các yếu tố thủy văn và khí hậu. Việc hiểu rõ động lực này giúp dự đoán sự thay đổi địa hình và đưa ra các biện pháp quản lý hiệu quả. Kết quả nghiên cứu còn hỗ trợ trong việc bảo vệ các hệ sinh thái biển và tài nguyên thiên nhiên.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan vấn đề và khu vực nghiên cứu. Phương pháp đo sâu viễn thám đa phổ trong lập bản đồ độ sâu ven đảo thử nghiệm thuộc quần đảo Trường Sa Chương 3. Đánh giá biến đổi địa hình đáy biển vùng nước nông ven đảo thử nghiệm QDTS.

Luận án được trình bày ở dạng văn bản với 150 trang đánh máy khổ A4, 26 bảng biểu, 50 sơ đồ, hình vẽ và bản đồ, 135 các tài liệu tham khảo bằng tiếng Việt va tiêng nước ngoài. TONG QUAN VAN DE VÀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1. Những van đề chung về địa hình đáy biển vùng nước nông ven đảo xa bờ 1.

Khái niệm địa hình và biến động hình thái địa hình đáy biển a) Khái niệm địa hình Dia hình là một khái niệm được sử dụng rộng rãi trong khoa học và đời sống dé mô tả diện mạo bề mặt lớp vỏ cứng của Trái Dat. Nó là tập hợp của vô vàn những thé gồ ghé, lỗi lõm hoặc tương đối bằng phẳng, phân cách với nhau bởi những đường ranh giới ít nhiều rõ ràng, tức là tập hợp của các dạng địa hình (ví dụ quả đồi, con sông, gò đất, quả núi, đụn cát, bãi bồi, doi cát, v. Hình thái học thé hiện về hình dang của đối tượng. Đặc điểm hình thái của địa hình là miêu tả về điện mạo và hình dạng của địa hình.

Theo David Coblentz [47], hình thái địa hình (HTĐH) là khoa học về phân tích định lượng mặt đất “xử lý hình học cảnh quan” và định lượng tính chất của mặt đất, là một phần kiến thức của địa mạo. Đào Đình Bắc cũng công nhận rằng, diện mạo bên ngoài, hay là HTDH có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự phân bố lại vật chất và các dạng năng lượng tự nhiên trên bề mặt Trái Dat. Trong địa mạo học, người ta quan tâm đến hai loại thông tin về HTĐH [2]: Hình thái mô tả, mà trong thực tiễn người ta thường gọi vắn tắt là hình thái, bao gồm các yếu tố diện mạo bề ngoài của địa hình như: hình dạng (tròn, méo, v.), độ cao khái quát (cao, thấp, trung bình, sâu nông), độ dốc khái quát (dốc, thoải, vừa), hình dạng bề mặt đỉnh và sườn (bằng phẳng, nghiêng, dốc, g6 ghé, lượn sóng, v.), cách sắp xếp (rời rạc, thành nhóm, thành dải, dãy và có tính định hướng, v.) và hình khối (rộng, hẹp, dạng khối, dạng vòm, dạng chóp). Trắc lượng hình thái bao gồm những thông tin định lượng về độ cao tương đối, độ cao tuyệt đối, độ chia cắt ngang, độ dài, độ dốc sườn, và bề mặt, độ uốn khúc các dòng sông, v.

Mỗi tham số miêu tả HTĐH có ý nghĩa khác nhau, chăng hạn như: độ cao có ý nghĩa về khí hậu, thảm thực vật; độ đốc kiểm soát tốc độ dòng chảy trên mặt đất và dưới mặt đất và tốc độ dòng chảy, v. Tương tự như trên cạn, đại dương đóng một vai trò cơ bản trong hệ thống Trái Đất ở nhiều mức độ khác nhau. Kiến thức về địa hình đáy biển cũng rất quan trọng đối với nhiều đối tượng. Ví dụ, địa hình đáy biển ảnh hưởng đến dòng chảy bề mặt, dòng chảy gần đáy và tỷ lệ pha trộn của đại dương.

Thiếu thông tin về địa hình có thé ảnh hưởng đến hiệu quả của dự đoán mô hình, vi dụ như mô hình phân bố các loài sinh vật biên, khí hậu, hoặc đường di của các vật thể nổi trên biển. Các tính chất mô tả địa hình đáy biển cũng tương tự như các tính chất địa hình trên đất liền, chúng được chia làm hai loại nhóm thuộc tính địa hình như sau: Nhóm thuộc tính chung của hình thái địa hình trong nghiên cứu biên thường được nhóm thành bốn loại chính mô tả các thuộc tính khác nhau của địa hình (độ dốc, hướng, độ cong/ vị trí tương đối và biến đổi địa hình) liên quan đến điều kiện sinh thái và đặc điểm địa mạo (Bảng 1. Thuộc tính địa hình thường được sử dụng trong nghiên cứu biển [92]. Độ dốc Hướng Độ cong Biến địa hình - Tính ồn định của.

> ok OA 4 Âm tram tên tích. | Độ (kha | ~ phơi | vượt trội ` Chỉ i số. _ phơi|- + 2 Chỉ sô cầu trúc | môi trường sống: Liên | năng sống và hoặc dong | nhiễm/ nơi trú ân, | TM° š song; quan | trong/trên trằm chảy địa phương ví dụ, trên một | - Nơi trụ ân từ đến | tích); từ một hướng cụ | đỉnh hoặc trong | phơi nhiêm/ động sinh Gis t bộ thé (cung cap thực | một khoảng trông | vật ăn thịt; - Gia tốc cục bộ Ậ À: Tế A , thái | của don (cung phâm, ; bôi lăng, (cung cập thực - Đa dang cau trúc F 8 ung | phân tán ấu trùng, | phẩm, trầm tích, lên kết với đa cap thực phâm, v. dang sinh học.

- Tinh ồn định của - Dòng chảy, Liên trâm tích; Liên quan đến dòng tram tích/ | Sự biến đổi địa quan - |”, Gia đềtốc cục bộ|+ "chảy +. S " | dong chảy, các | trình hải văn: quá | hình và cấu trúc hiện tại phản ánh ên tạ ae (xói mòn, di au, ton a mạo | Hữu ích trong | các quá trình địa : của dòng chả an ; ; ° chuyển VLTT, , việc phân loại địa | mạo thông tri. Đo vẽ HTĐH là thực hiện các bước xác định các tham số hình thái địa hình (trắc lượng hình thái chung và trắc lượng hình thái cụ thé) liên quan đến kích thước chiều thăng đứng và chiều ngang của bề mặt Trái Dat. Biến động địa hình là sự thay đổi kích thước chiều ngang và chiều thắng đứng của bề mặt địa hình, dẫn tới làm thay đôi các tham số mô tả HTĐH.

Các tham số dễ nhận thấy được như độ sâu (độ cao), độ dốc, hướng dốc và các khu vực xói 16 - bồi tụ. Vì vậy, dé đánh giá biến động địa hình đáy biến cần thiết phải xem xét về sự biến động cả theo chiều ngang và độ sâu của địa hình. Xét tổng thể về mối quan hệ chặt chẽ trong một hệ thống, có thể chỉ cần quan sát thấy biến động của bất cứ một tham số địa hình nào, ví dụ đường bờ (bởi vì các tham số biến động đó là kết quả của xói lở và bôi tụ cả về chiều ngang và chiều đứng của địa hình) là có thể dự đoán được biến động về độ sâu và mặt bang cua day bién lién ké. Tuy nhiên, độ chính xác nếu chi dua vào một vài tham số mà không có được số lượng biến động theo độ sâu, theo chiều ngang và khối lượng thay đổi vật chất (thé tích) sẽ có thé dẫn tới nhiều sai sót trong quá trình phân tích.

Vì vậy, một phân tích địa hình đáy biển dựa trên kết quả tính toán định lượng về sự biến động độ sâu, biến động về thể tích khối lượng vật chất giữa các chu kỳ thu nhận dữ mô hình số độ sâu (chu kỳ DBM) khác nhau là cần thiết. b) Nghiên cứu HTĐH đáy biên gắn liền với nghiên cứu biến động địa hình Giả thiết cơ bản trong địa mạo là ton tại một mối quan hệ chặt chẽ giữa các quá trình động lực và HTĐH cụ thể. Theo Wang và cộng sự [126], sự phát triển HTDH đáy bién là kết quả của sự tương tác giữa chuyền động của nước, vận chuyển tram tích và thay đổi đáy. Như vậy, dé nghiên cứu một cách toàn diện về hình thái địa hình đáy biển, ngoài các nghiên cứu về địa hình, cần thiết phải nghiên cứu cả về thủy động lực, vận chuyên trầm tích và tương tác qua lại giữa các yếu tố động lực với HTĐH.

Ngoài các nghiên cứu về thuộc tính địa hình thông thường được sử dụng trong nghiên cứu biển (xem Bảng 1.2), các nghiên cứu thông dụng khác về HTDH đáy biển thường liên quan đến các nghiên cứu thành lập bản đồ địa mao đáy biển dựa trên nguyên tắc kết hợp nguồn gốc - hình thái - động lực. Nội dung của bản đồ địa mạo đáy biển biểu diễn các đơn vị địa mạo có đặc điểm nguồn sốc, hình thái, và động lực khác nhau. Tập hợp các quá trình riêng biệt tạo ra các dạng đặc trưng với hình dạng và kích thước đặc biệt, đồng nhất về nguồn gốc và hình thái, đồng nhất về hình thái và động lực được tạo ra bởi một quá trình địa mạo tích tụ hay bóc mòn, được xác định dưới một vài yếu tố động lực nhất định (sóng, thủy triều, dòng chảy, sinh vật, v. Trong đó, đặc điểm hình thái và trắc lượng hình thái được quan tâm đầu tiên, sau đó là nguồn gốc và động lực tác động đến quá trình thành tạo và biến đổi địa hình.

Các nghiên cứu thủy động lực phải bao gồm các tác động của mô hình dòng chảy do thủy triều, gió, sóng và dòng chảy theo sóng. Vận chuyên tram tích liên quan đến hỗn hợp cát, bùn và cát-bùn. Do đó, các nghiên cứu hình thái không chỉ liên quan đến những thay đổi về chiều ngang (mặt bằng) và chiều thắng đứng (độ sâu) mà còn cả những thay đổi về thành phan cơ chất hoặc đáy cũng được xem xét. Như vậy, nghiên cứu HTĐH gan chặt chẽ với nghiên cứu sự biến động cả về chiều thăng đứng và chiều ngang của địa hình.

Dưới tác động của các động lực ven bờ đảo, địa hình thay đôi liên tục cả về độ sâu do tác động của sóng và hình dáng các bãi cát ven bờ đảo cũng thay đổi thường xuyên do tác động của dòng chảy ven bờ. Sự biến động địa hình có thể xảy ra cục bộ hoặc trên toàn diện rộng khu vực nghiên cứu. Hiện nay, việc áp dụng kỹ thuật GIS để xác định không gian và tính toán giá trị biến động địa hình giữa các thời điểm khác nhau được thực hiện thuận lợi và nhanh chóng. Các sai số trong kết quả tính toán biến động cuối cùng được kiểm soát ở từng bước dữ liệu liệu đầu vào, đến xây dựng mô hình DBM và thuật toán phân tích không gian.

Đối với các khu vực có địa hình thay đổi liên tục và điều kiện động lực phức tạp, độ chính xác của kết quả xác định sự thay đổi tham số chung và tham số cụ thé phụ thuộc vào độ chính xác dữ liệu thu thập (ty lệ bản đô). Biến động địa hình dễ nhận thấy nhất là sự thay đổi tham số cụ thé, các khu vực xói lở - bôi tụ phản ánh mật thiệt với các điêu kiện tự nhiên khu vực.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu hình thái địa hình vùng nước nông đảo Trường Sa bằng đo sâu viễn thám và GIS là một công trình khoa học quan trọng, tập trung vào việc phân tích đặc điểm địa hình khu vực biển nông thuộc quần đảo Trường Sa. Bằng cách kết hợp công nghệ đo sâu viễn thám và hệ thống thông tin địa lý (GIS), nghiên cứu này cung cấp cái nhìn chi tiết về cấu trúc địa hình, giúp hiểu rõ hơn về quá trình biến đổi tự nhiên và tác động của môi trường biển. Điều này không chỉ có giá trị khoa học mà còn hỗ trợ công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên biển và an ninh quốc phòng.

Để mở rộng kiến thức về ứng dụng viễn thám và GIS trong nghiên cứu địa hình, bạn có thể tham khảo Luận văn ứng dụng GIS và viễn thám xây dựng bản đồ biến động quỹ đất lúa do tác động của biến đổi khí hậu tại huyện Phú Vang tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2000-2010, nghiên cứu này cung cấp góc nhìn về biến động địa hình dưới tác động của biến đổi khí hậu. Ngoài ra, Tiểu luận ứng dụng viễn thám phân tích biến động lớp phủ khu vực thành phố Đông Hà tỉnh Quảng Trị cũng là một tài liệu hữu ích để hiểu thêm về phương pháp phân tích biến động địa hình. Cuối cùng, Luận văn Change Detection and Analysis of Shoreline in the Northeast of Taiwan Using Remotely Sensed Data sẽ mang đến góc nhìn quốc tế về ứng dụng viễn thám trong nghiên cứu đường bờ biển.