ĐẶT VẤN ĐỀ Trong bối cảnh hiện tại động đất đã và đang xảy ra ở nhiều nơi trên thế giới, ảnh hƣởng của động đất lên kết cấu công trình xây dựng là rất lớn, động đất ở cấp độ nhẹ làm kết cấu công trình bị hƣ hỏng một số bộ phận, và nếu động đất mạnh hơn có thể dẫn tới sụp đổ kết cấu công trình để lại thiệt hại nặng nề về con ngƣời và vật chất. Bài toán hạn chế những thiệt hại mà động đất gây ra cho công trình xây dựng là vấn đề thời sự mà các chuyên gia về kỹ thuật kết cấu trong và ngoài nƣớc đang rất quan tâm. Có rất nhiều trận động đất trên thế giới gây ra những thiệt hại nặng nề, có thể kể đến các trận điển hình nhƣ: Vào năm 1995, ở Nhật Bản một trận động đất có tên Kobe, có độ mạnh 6.8 độ richter đã làm hơn 6000 ngƣời thiệt mạng, gây thiệt hại nặng nề về nhà cửa và cơ sở vật chất, ƣớc tính tổng thiệt hại lên tới gần 103 tỷ USD. Gần đây hơn vào tháng 2/2016 một trận động đất khác cũng xảy ra tại Đài Loan, theo báo VNEXPRESS đƣa tin trận động đất có độ mạnh 6.4 độ richter xảy ra ở miền Nam đảo Đài Loan làm chung cƣ 17 tầng bị sập, có ít nhất 5 ngƣời thiệt mạng và khoảng gần 300 ngƣời đang bị mắc kẹt trong đống đổ nát.
Đây chỉ là hai ví dụ, thực ra còn nhiều trận động đất đƣợc ghi nhận trên thế giới có thiệt hại còn lớn hơn nữa cho kết cấu công trình xây dựng và cả nhân mạng. Hiện tƣợng động đất xảy ra trên khắp các vùng lãnh thổ toàn thế giới. Nguồn gốc của động đất cũng rất phức tạp, với sự hiểu biết của con ngƣời hiện nay thì chƣa thể dự báo chính xác đƣợc là khi nào xảy ra động đất, ở đâu, cƣờng độ nhƣ thế nào nên gần nhƣ phải chấp nhận ở mức độ gần đúng của địa chấn học. Vì vậy, việc nghiên cứu các giải pháp kết cấu công trình xây dựng để thích nghi hơn với động đất là vấn đề lớn, ở bất kỳ nơi nào trên thế giới.1 Trận động đất Kobe gây ra, Nhật Bản, năm 1995 Tại Việt Nam, theo thống kê và ghi nhận của Viện Vật Lý Địa Cầu Việt Nam, các trận động đất xảy ra ở nƣớc ta ở mức độ trung bình và nhỏ, động đất thƣờng xảy ra ở các tỉnh thành nhƣ: Điện Biên Phủ, Quảng Ninh, Quảng Trị, Thái Nguyên… các thiệt hại về ngƣời và vật chất do các trận động đất này gây ra là chƣa nhiều tuy vậy cũng không khẳng định đƣợc là động đất ở Việt Nam là không gây nguy hiểm cho kết cấu công trình xây dựng.
Gần đây, nhà nƣớc cũng đã ban hành tiêu chuẩn xây dựng 9386 về việc thiết kế kết cấu công trình xây dựng chịu động đất phần nào cho thấy tầm quan trọng của tác động này. Trƣớc những thiệt hại mà động đất ra cho công trình xây dựng, các nhà khoa học trong và ngoài nƣớc đã đƣa ra hàng loạt giải pháp để làm tăng tính thích nghi của kết cấu khi có động đất nhƣ: giải pháp giảm chấn và giải pháp cách chấn. Giải pháp giảm chấn: trong trƣờng hợp năng lƣợng dao động từ bên ngoài truyền trực tiếp vào công trình do không thể tách rời đƣợc, ngƣời ta có thể gia tăng độ cản của bản thân công trình để giải phóng năng lƣợng dao động này bằng cách lắp cách thiết bị vào công trình, để thiết bị này tự tiêu tán năng lƣợng. Có nhiều hình thức giảm chấn: thụ động, chủ động hay bán chủ động.
Giải pháp cách chấn: khi động đất xảy ra các lớp đất đá sẽ bị dịch chuyển, sinh ra ra một gia tốc nền. Để hạn chế những ảnh hƣởng của gia tốc nền lên kết cấu bên trên ngƣời ta đã bố trí các thiết bị cô lập móng nằm dƣới kết cấu bên trên và 3 nằm trên móng. Các thiết bị này có độ cứng theo phƣơng đứng khá lớn để chịu đƣợc tải trọng đứng do kết cấu bên trên truyền xuống và độ cứng theo phƣơng ngang nhỏ nên khi chịu gia tốc nền các thiết bị này có biến dạng lớn. Trong quá trình thu thập tài liệu các nghiên cứu liên quan đến hai giải pháp trên và tìm hiểu bản chất của quá trình thích nghi kết cấu, nhận xét rằng các nghiên cứu chủ yếu đƣa ra hai giải pháp riêng lẻ ở trên nhƣ cô lập móng bằng gối cao su có độ cản cao, hoặc sử dụng hệ cản khối lƣợng TMD để làm giảm phản ứng động của hệ.
Để tiếp nối và phát triển thêm các giải pháp giảm phản ứng động cho kết cấu công trình khi chịu động đất, cũng nhƣ nhằm tìm ra hiệu quả giảm chấn tốt hơn cho kết cấu công trình; luận văn này kết hợp đồng thời giải pháp cách chấn và giảm chấn để phân tích hiệu quả giảm chấn của kết cấu công trình với hệ cô lập móng gối cao su có độ cản cao (HDRB) kết hợp với hệ cản khối lƣợng trên mái (TMD) khi chịu gia tốc nền.2 MỤC TIÊU LUẬN VĂN Luận văn này phân tích hiệu quả giảm chấn với hệ cô lập móng gối cao su độ cản cao (HDRB) kết hợp với hệ cản khối lƣợng (TMD) trong kết cấu chịu gia tốc nền động đất. Mô hình tính toán của hệ đƣợc thể hiện nhƣ hình 1. Để đạt đƣợc mục tiêu đề ra, các nội dung nghiên cứu trong luận văn đƣợc xác định nhƣ sau: - Tìm hiểu các đặc trƣng hình học, cấu tạo, nguyên lý hoạt động của gối cao su có độ cản cao (HDRB) và hệ cản khối lƣợng (TMD). - Tìm hiểu mô hình tính toán cho kết cấu khung khi gắn hệ cô lập móng, hệ cản khối lƣợng, hệ cô lập móng kết hợp hệ cản khối lƣợng, thiết lập phƣơng trình vi phân chuyển động của cả hệ.
- Xây dựng chƣơng trình tính toán đƣợc viết bằng ngôn ngữ MATLAB để giải quyết bài toán này. - Thực hiện phân tích số nhằm tìm ra hiệu quả giảm chấn cho kết cấu khung chƣa gắn thiết bị kháng chấn, gắn hệ cô lập móng (HDRB), gắn hệ cản khối lƣợng (TMD), gắn đồng thời hệ cô lập móng (HDRB) kết hợp hệ cản khối lƣợng (TMD).2 Mô hình hệ kết cấu khung có gắn HDRB + TMD 1.3 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN Phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn này là lý thuyết. Đầu tiên, nghiên cứu mô hình tính toán lý thuyết, rời rạc hóa mô hình tính toán kết cấu khung thành nhiều bậc tự do, xem khối lƣợng tập trung tại mỗi tầng, trong ứng xử thật của hệ dƣới tác động của động đất sinh ra các chuyển vị theo phƣơng đứng, phƣơng ngang, 5 góc xoay. Tuy nhiên khi phân tích kết cấu công trình chịu động đất, lực quán tính theo phƣơng ngang là một yếu tố gây bất lợi nhất cho kết cấu, do đó luận văn này chỉ xét đến gia tốc nền theo phƣơng ngang.
Cơ sở lý thuyết của các hệ cao su có độ cản cao và hệ cản khối lƣợng cũng lần lƣợt đƣợc mô tả và ghép nối vào kết cấu chính thông qua nguyên lý cân bằng lực. Gia tốc nền của các trận động đất cũng đƣợc lựa chọn có phổ tần số trội gần thông qua phân tích Fourier với tần số riêng của hệ kết cấu, phƣơng trình chuyển động của kết cấu khung chịu gia tốc nền đƣợc thiết lập và giải bằng thuật toán Newmark trên toàn miền thời gian.4 CẤU TRÚC LUẬN VĂN Cấu trúc luận văn gồm có 5 chƣơng, nội dung chính của mỗi chƣơng nhƣ sau: Chương 1 - Giới thiệu lí do chọn đề tài, trình bày mô hình tính toán, mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Chương 2 - Tổng quan giới thiệu tổng quan về hệ cô lập móng, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của gối HDRB và TMD, tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc có liên quan đến đề tài. Chương 3 - Cơ sở lý thuyết thiết lập phƣơng trình chuyển động của hệ, trình bày các công thức và mô hình tính toán khi hệ có gắn gối cao su có độ cản cao, gắn cản khối lƣợng, hệ gắn gối cao su có độ cản cao kết hợp hệ cản khối lƣợng.
Chương 4 - Ví dụ số trình bày một số ví dụ tính toán để kiểm chứng độ tin cậy của chƣơng trình tính toán. Tiếp đó, phân tích hiệu quả giảm chấn của hệ kết cấu khi có gắn hệ cô lập móng gối HDRB kết hợp hệ cản khối lƣợng TMD, khảo sát các thông số thiết kế của gối HDRB và TMD. Chương 5 - Kết luận và hướng phát triển đánh giá các kết quả tính toán, đƣa ra hƣớng phát triển, mở rộng bài toán trong tƣơng lai. Tài liệu tham khảo, mã nguồn MATLAB cũng đƣợc trình bày cuối luận văn.
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 GIỚI THIỆU Chƣơng này gồm có 04 phần, giới thiệu sơ lƣợc về cấu tạo, nguyên lý hoạt động, tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc, cũng nhƣ những ứng dụng thực tiễn của gối cao su có độ cản cao và hệ cản khối lƣợng, cụ thể nhƣ sau. - Hệ cô lập móng gối HDRB: Giới thiệu tổng quan hệ cô lập móng; Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của gối HDRB; Ứng dụng gối cao su có độ cản cao trong thực tiễn; Tổng quan về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc liên quan đến gối HDRB. - Hệ cản khối lƣợng TMD: Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của mô hình TMD; Ứng dụng của hệ cản khối lƣợng trong thực tiễn; Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc. - Đánh giá tổng quan: Nhận xét tổng quan các nghiên cứu kháng chấn có liên quan đến đề tài.
- Kết luận chƣơng: sự khác biệt của luận văn với các nghiên cứu trƣớc đây.2 HỆ CÔ LẬP MÓNG CAO SU CÓ ĐỘ CẢN CAO 2.1 Sơ lƣợc hệ cô lập móng Thiết kế hệ cô lập móng nhằm mục đích cách ly đƣợc phần nào các tác động của động đất đến kết cấu công trình bên trên, là một trong các giải pháp cách chấn đã đƣợc ứng dụng rất nhiều cho các công trình xây dựng trên thế giới, là một giải 7 pháp đƣợc đánh giá là đơn giản, tiết kiệm nhƣng mang lại hiệu quả giảm chấn cao. Hiện nay, các gối cách chấn đƣợc chia làm hai nhóm chính: gối đỡ dạng trƣợt và gối đỡ đàn hồi. Có nhiều gối đỡ dạng trƣợt nhƣ: FPS, gối ma sát đơn TFP, gối ma sát đôi DFP… Mô hình của các gối này khá đơn giản, đƣợc chế tạo từ các kim loại chống rỉ, nguyên lý hoạt động của các gối này nhƣ hệ thống con lắc ma sát.