CHƯƠNG 1 TỒNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY. TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU. Vị trí địa lý, giới hạn khu vực nghiên cứu. Địa chất thủy văn – Địa chất công trình.
TỔNG QUAN VỀ ĐẤT NHIỄM MẶN KHU VỰC KHẢO SÁT. Đặc điểm chung của vùng đất ngập mặn Cần Giờ. Vị trí và đặc điểm địa chất khu vực khảo sát. Vị trí khu vực khảo sát.
Đặc điểm địa chất khu vực nghiên cứu [5]. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ NHIỄM MẶN ĐẾN CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ LÝ CỦA ĐẤT. Trên thế giới. Nhận xét về ảnh hưởng của độ mặn đến các đặc trưng cơ lý.
Tổng quan các nghiên cứu về sự nhiễm mặn theo không gian, thời gian. Nhận xét về nghiên cứu sự nhiễm mặn theo không gian, thời gian. 25 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ ĐẤT NHIỄM MẶN, THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH ĐỘ MẶN VÀ CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA ĐẤT. PHÂN LOẠI ĐẤT NHIỄM MẶN.
Phân loại theo dạng muối trong đất [5]. Phân loại theo mức độ nhiễm muối. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ mặn. Cấu trúc của đất.
Cấu trúc của các khoáng vật sét. Các tính chất cơ bản của khoáng vật sét. Nhận xét về các yếu tố ảnh hường đến độ mặn. THÍ NGHIỆM TRONG PHÒNG XÁC ĐỊNH ĐỘ MẶN VÀ CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA ĐẤT.
Khái niệm độ mặn, phương pháp và thiết bị đo độ mặn trong phòng thí nghiệm. Khái niệm độ mặn. Cơ sở chọn phương pháp đo độ mặn. Thiết bị đo độ mặn.
Phương pháp đo độ mặn [5]. Các phương pháp và thiết bị thí nghiệm trong phòng dùng để xác định các chỉ tiêu vật lý và cơ học. Thí nghiệm nhão dẻo. Thí nghiệm cắt trực tiếp.
Thí nghiệm nén cố kết. 36 CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG ĐỘ MẶN ĐẾN HỆ SỐ CỐ KẾT Cv CỦA ĐẤT. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH ĐỘ MẶN VÀ CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA ĐẤT. Thí nghiệm hiện trường.
Thí nghiệm trong phòng. Thí nghiệm xác định tương quan lượng muối ban đầu (ISS). Tiến hành thí nghiệm tăng mặn và lọc muối. Thí nghiệm xác định c, ϕ, kết hợp xác định γ.
Thí nghiệm xác định W, Wp, Wl. Thí nghiệm xác định Gs. Thí nghiệm nén cố kết. Nhận xét về quá trình thí nghiệm.
KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM. Kết quả thí nghiệm trong phòng. Mặt cắt địa chất. Nhận xét về kết quả thí nghiệm.
SO SÁNH KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM VỚI NHỮNG NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY NHẰM ĐÁNH GIÁ SỰ TƯƠNG ĐỒNG VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đối với mẫu tự nhiên:. Sự thay đổi độ mặn theo độ sâu:. Ảnh hưởng của độ mặn theo độ sâu đến sự thay đổi tính nhão dẻo của đất lớp bùn sét.
Ảnh hưởng của độ mặn theo độ sâu đến sự thay đổi hệ số rỗng của đất lớp bùn sét. Ảnh hưởng của độ mặn theo độ sâu đến sự thay đổi các đặc trưng chống cắt của đất lớp bùn sét theo độ mặn. Kết quả nghiên cứu trước:. Error! Bookmark not defined.
Ảnh hưởng của độ mặn theo độ sâu đến sự thay đổi các đặc trưng nén lún của đất lớp bùn sét. Đối với mẫu tăng mặn, lọc muối:. So sánh kết quả sự thay đổi tính nhão dẻo của đất lớp bùn sét sau khi lọc muối. So sánh kết quả sự thay đổi tính nhão dẻo của đất lớp bùn sét sau khi tăng mặn.
So sánh kết quả sự thay đổi các đặc trưng sức chống cắt của đất lớp bùn sét sau khi lọc muối. So sánh kết quả sự thay đổi các đặc trưng sức chống cắt của đất lớp bùn sét sau khi tăng mặn. So sánh kết quả sự thay đổi các đặc trưng nén lún của đất lớp bùn sét sau khi lọc muối. PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ MẶN ĐẾN HỆ SỐ CỐ KẾT Cv CỦA ĐẤT.
Ảnh hưởng của sự thay đổi độ mặn đến hệ số cố kết Cv của đất và sự thay đổi hệ số thấm kv, hệ số nén thể tích mv theo độ mặn. Ảnh hưởng của sự thay đổi độ mặn đến hệ số cố kết Cv, của đất. Mẫu lọc muối. Mẫu tăng mặn.
Sự thay đổi các thông số ảnh hưởng trực tiếp đến hệ số cố kết Cv (cụ thể là hệ số thấm kv và hệ số nén thể tích mv). Biểu đồ thể hiện sự thay đổi hệ số thấm kv và hệ số nén thể tích mv theo hệ số cố kết Cv theo các cấp áp lực. Giải thích sự thay hệ số cố kết của đất theo độ mặn. Sự phụ thuộc của số cố kết Cv vào hệ số thấm kv và hệ số nén thể tích mv.
Giải thích sự thay hệ số thấm kv và hệ số nén thể tích mv của đất theo độ mặn. Trường hợp đất tăng mặn ( hàm lượng muối trong đất tăng). Trường hợp đất rửa mặn ( hàm lượng muối trong đất giảm). BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM.
87 CHƯƠNG 4 ỨNG DỤNG TÍNH TOÁN NỀN ĐƯỜNG TRÊN ĐẤT NHIỄM MẶN KHU VỰC HUYỆN CẦN GIỜ - TP.HỒ CHÍ MINH. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH. CƠ SỞ TÍNH TOÁN MÔ PHỎNG NỀN ĐƯỜNG. Tính toán chiều dày lớp đất đắp.
Tính toán chiều cao nền đắp khi sử dụng số liệu địa chất mẫu 5.0m làm số liệu địa chất đại diện cho lớp bùn sét. Tính toán chiều cao nền đắp khi sử dụng số liệu địa chất mẫu 14.0m làm số liệu địa chất đại diện cho lớp bùn sét. Xác định các thông số đầu vào trong mô hình bằng phần mềm Plaxis 2D. Xác định chiều cao đắp tối đa cho một lần đắp làm cơ sở tạo trình tự tính toán trong mô hình Plaxis 2D.
Chiều cao đắp tối đa cho một lần đắp đối với mẫu 5. Chiều cao đắp tối đa cho một lần đắp đối với mẫu 14. Mực nước ngầm. Đất nền công trình.
MÔ HÌNH TÍNH TOÁN VÀ TRÌNH TỰ TÍNH TOÁN. Mô hình tính toán. Trình tự tính toán. KẾT QUẢ TÍNH TOÁN.
Đối với mẫu lọc muối. Bảng kết quả tính toán nền đường ứng với thông số địa chất của mẫu tự nhiên và lọc muối. Đối với mẫu tăng mặn. Bảng kết quả tính toán nền đường ứng với thông số địa chất của mẫu tự nhiên và mẫu tăng mặn.
Biểu đồ thể hiện sự thay đổi độ lún tức thời Si, độ lún cố kết Sc và thời gian kết thúc cố kết t theo độ mặn. Đối với mẫu lọc muối. Bảng kết quả tính toán nền đường ứng với thông số địa chất của mẫu tự nhiên và lọc muối. Đối với mẫu tăng mặn.
Bảng kết quả tính toán nền đường ứng với thông số địa chất của mẫu tự nhiên và mẫu tăng mặn. Biểu đồ thể hiện sự thay đổi độ lún tức thời Si, độ lún cố kết Sc và thời gian kết thúc cố kết t theo độ mặn. 110 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 112 3) Hướng nghiên cứu tiếp theo.
113 TÀI LIỆU THAM KHẢO.114 xv DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 1. Sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu. Vị trí khu vực khảo sát. Mặt cắt địa chất khu vực nghiên cứu.
Sự thay đổi của độ ẩm W, WL và WP theo nồng độ muối [12]. Sự thay đổi tỉ số (c/p) hay (Su/p) theo chỉ số dẻo IP [12]. Mặt cắt và thí nghiệm đo pH và hàm lượng muối tại hiện trường tại khu vực Hawjeon [2]. Khảo sát sự biến thiên của hệ số rỗng trước và sau khi lọc [2].
Mô hình - thiết bị lọc mẫu [14]. Đồ thị đường cong nén lún e – logp cho mẫu trước và sau lọc [14]. Kết quả thí nghiệm nén 3 trục mẫu tự nhiên và mẫu lọc [14]. Sơ đồ - thiết bị nén lún cải tiến [15].
Kết quả thí nghiệm nén lún cho 2 trường hợp thí nghiệm trên thiết bị thông thường và thiết bị cải tiến [15]. Khảo sát sự biến thiên của hệ số rỗng trước và sau khi lọc [15]. Hệ thống các công trình ngăn mặn năm 2005 (Nguồn: SIWRR, 2006)[8]. Vị trí các trạm đo mặn và thủy văn được sử dụng trong mô hình.
Xâm nhập mặn cho các kịch bản. (a) kịch bản gốc (b) kịch bản số 1. Xâm nhập mặn cho các kịch bản c) kịch bản số 2, (d) kịch bản số 3. Các mô hình cấu trúc đất sét ở vùng biển và nước ngọt (Lambe, 1953) [2].
Cấu trúc mạng của phiến oxit silic [5]. Cấu trúc mạng của phiến gibbsite [5]. Sự thay thế đồng hình của khoáng vật sét [5]. Thiết bị đo độ mặn CPC-401[9].
Các bước thực hiện đo độ mặn của đất. Khoan lấy mẫu hiện trường. Phương pháp chiết suất đất-nước để đo độ mặn. Mô hình thí nghiệm tăng mặn và lọc muối.
Tạo mẫu thí nghiệm tăng mặn và lọc muối. Mẫu tăng mặn và lọc muối được lấy ra khỏi dao vòng. Hình ảnh chụp SEM của mẫu đất sau khi lọc muối độ phóng đại 5000 lần. Hình ảnh chụp SEM của mẫu đất sau khi tăng mặn với độ mặn dung dịch 7.00% độ phóng đại 5000 lần.
Hình ảnh chụp EDS của mẫu đất sau khi tăng mặn với nồng độ dung dịch 7. Xu hướng tăng mặn của mẫu 5. Xu hướng tăng mặn của mẫu 14. Thí nghiệm cắt trực tiếp mẫu đất.
Kết quả thí nghiệm cắt trực tiếp mẫu 14. Thí nghiệm xác định giới hạn Atterberg. Thí nghiệm xác định Gs. Thí nghiệm nén cố kết.
Kết quả thí nghiệm nén cố kết mẫu 14. Mặt cắt địa chất vị trí nghiên cứu. Sự thay đổi độ mặn theo độ sâu theo nghiên cứu của Lại Văn Quí [5](a) và của tác giả (b). Sự thay đổi độ mặn đến độ ẩm, giới hạn nhão, giới hạn dẻo của nghiên cứu trước [5] (a) và của tác giả (b).
Sự thay đổi hệ số rỗng của đất lớp bùn sét theo độ mặn nghiên cứu trước [5] (a) và của tác giả (b). Sự thay đổi các đặc trưng chống cắt của đất lớp bùn sét theo độ mặn của nghiên cứu trước [5] (a), (c) và của tác giả (b), (d). Sự thay đổi áp chỉ số nén Cc và chỉ số nở Cs của đất lớp bùn sét theo độ mặn của nghiên cứu trước [5] (a), (c), (e) và của tác giả (b), (d), (e). Biểu đồ thể hiện sự thay đổi hệ số cố kết Cv, hệ số thấm kv và hệ số nén thể tích mv theo độ mặn theo các cấp áp lực 0.