MỞ ĐẦU Trao đổi thông tin luôn là nhu cầu cấp thiết trong xã hội hiện đại. Các hệ thống thông tin di động với lợi thế giúp con ngƣời trao đổi thông tin mọi lúc, mọi nơi đang ngày càng chiếm ƣu thế và khẳng định ƣu điểm nổi trội. Lộ trình GSM-GPRS-EDGE-3G tỏ ra đặc biệt phù hợp với các mạng thông tin di động của nhiều nƣớc trên thế giới. Đối với các nhà khai thác mạng di động GSM thì cái đích đến 3G là hệ thống CDMA băng rộng (W-CDMA) theo chuẩn IMT-2000.
Tại Việt Nam, các hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3 cũng đã và đang đƣợc các nhà khai thác ráo riết triển khai và đƣa vào sử dụng. Hệ thống thông tin di động thế hệ 3 với nhiều ƣu điểm vƣợt trội về công nghệ và dịch vụ. Tuy vậy môi trƣờng fading hạn chế nhiều đến dung lƣợng và chất lƣợng truyền tin trên đó. Việc nghiên cứu, tìm ra giải pháp giảm can nhiễu để tăng dung lƣợng, giảm xác suất lỗi truyền số liệu trên đó là một bài toán hết sức cần thiết.
Để thực hiện giảm can nhiễu trong hệ thống 3G, các nhà nghiên cứu tập trung vào các hƣớng chính: Tìm các giải pháp mã hóa có độ chống nhiễu cao. Dùng các loại mã sửa sai phù hợp với đặc tính kênh truyền dẫn. Cân bằng chống fading. Phân tập cho máy thu – phát.
Trong luận văn này, học viên nghiên cứu giải pháp thu phân tập, tiến hành tính toán, mô phỏng để từ đó tìm ra số anten phù hợp cho hệ thống phân tập thu để có hiệu quả tốt nhất. Luận văn đƣợc chia làm ba chƣơng. Chƣơng một giới thiệu những nét đặc trƣng về hệ thống thông tin di động 3G. Chƣơng hai tập trung nghiên cứu các yếu tố làm suy giảm chất lƣợng thu tín hiệu.
Tính toán xác suất lỗi thu trong một số hoàn cảnh truyền dẫn của kênh. Đây là chƣơng làm nền tảng cho tính toán xác suất lỗi và so sánh chúng trong LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 hoàn cảnh không sử dụng giải pháp phân tập và sử dụng giải pháp phân tập ở chƣơng ba. Chƣơng ba tìm hiểu về các giải pháp phân tập sử dụng trong phân tập thu. Mô phỏng để làm rõ hiệu năng của hệ thống đƣợc cải thiện khi sử dụng các giải pháp phân tập kết hợp.
Đƣa ra đánh giá các giải pháp phân tập đó. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG THẾ HỆ THỨ 3 (3G). Sự phát triển nhanh chóng của các dịch vụ số liệu, IP đã đặt ra các yêu cầu mới đối với công nghiệp viễn thông di động. Thông tin di động thế hệ hai mặc dù sử dụng công nghệ số nhƣng là hệ thống băng hẹp và đƣợc xây dựng trên cơ chế chuyển mạch kênh nên không thể đáp ứng đƣợc các dịch vụ mới này.
Trong bối cảnh đó, ITU đã đƣa ra đề án tiêu chuẩn hóa hệ thống thông tin đi động thế hệ thứ ba với tên gọi IMT-2000. IMT-2000 đã mở rộng đáng kể khả năng cung cấp dịch vụ và cho phép sử dụng nhiều phƣơng tiện thông tin. Mục đích của IMT-2000 là đƣa ra nhiều khả năng mới nhƣng đồng thời đảm bảo sự phát triển liên tục của thông tin di động thế hệ thứ hai (2G). Thông tin di động thế hệ thứ ba (3G) xây dựng trên cơ sở IMT-2000 đƣợc đƣa vào phục vụ từ năm 2001.
Các hệ thống 3G cung cấp nhiều dịch vụ viễn thông bao gồm: thoại, số liệu tốc độ bit thấp và cao, đa phƣơng tiện, video cho ngƣời sử dụng làm việc ở cả vùng công sở lẫn vùng dân cƣ hay trên các phƣơng tiện vận tải. Các tiêu chí chung để xây dựng IMT-2000 nhƣ sau: Sử dụng dải tần quy định quốc tế 2GHz nhƣ sau: - Đƣờng lên:1885-2025 MHz. - Đƣờng xuống: 2110-2200 MHz. Là hệ thống thông tin di động toàn cầu cho các loại hình vô tuyến.
- Tích hợp các mạng thông tin hữu tuyến và vô tuyến. - Tƣơng tác cho mọi loại dịch vụ viễn thông. Sử dụng các phƣơng tiện khai thác khác nhau. - Trong công sở.
Có thể hỗ trợ các dịch vụ nhƣ: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 - Các phƣơng tiện nhà ảo (VHE: Virtual Home Environment) trên cơ sở mạng thông minh, di động cá nhân và chuyển mạch toàn cầu. - Đảm bảo chuyển mạch quốc tế. - Đảm bảo dịch vụ đa phƣơng tiện đồng thời cho thoại, số liệu chuyển mạch kênh và số liệu chuyển mạch gói. Dễ dàng hỗ trợ các dịch vụ mới xuất hiện.
Môi trƣờng hoạt động của IMT-2000 đƣợc chia thành bốn vùng với tốc độ bit Rb nhƣ sau: 1. Vùng 1: Trong nhà, ô pico, Rb 2 Mbit/s. Vùng 2: Thành phố, ô micro, Rb 384 kbit/s. Vùng 3: Ngoại ô, ô macro, Rb 144 kbit/s.
Vùng 4: Toàn cầu, Rb = 9,6 kbit/s. Các công nghệ đƣợc nghiên cứu để đƣa ra các đề xuất cho hệ thống thông tin di động thứ ba bao gồm: W- CDMA ( Wideband CDMA: CDMA băng rộng ). TDMA/ CDMA băng rộng. W- CDMA nhận đƣợc nhiều sự ủng hộ nhất, trƣớc hết nhờ tính linh hoạt của lớp vật lý trong việc hỗ trợ các kiểu dịch vụ khác nhau, đặc biệt là các dịch vụ tốc độ bit thấp và trung bình.
Nhƣợc điểm của W- CDMA là hệ thống không cấp phép trong băng TDD với phát thu liên tục, không tạo điều kiện cho các kỹ thuật chống nhiễu ở các phƣơng tiện làm việc nhƣ máy điện thoại không dây.1 Các đặc điểm của W-CDMA [4] W-CDMA có các đặc điểm sau đây. Hiệu suất sử dụng tần số cao. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 Về nguyên tắc, dung lƣợng tiềm năng của hệ thống đƣợc xem nhƣ giống nhau ngay cả khi các công nghệ đa truy cập nhƣ TDMA và FDMA đƣợc ứng dụng. Trong khi CDMA thƣờng đƣợc coi là có hiệu suất sử dụng tần số cao, điều này nên đƣợc hiểu theo nghĩa là trong CDMA rất dễ để nâng cao hiệu suất sử dụng tần số.
Ví dụ, CDMA có thể đạt đƣợc một mức hiệu suất chắc chắn nhờ kỹ thuật điều chỉnh công suất phát chính xác. Ngƣợc lại TDMA sẽ phải sử dụng đến kỹ thuật phân chia kênh động cực kỳ phức tạp để đạt đƣợc cùng mức hiệu suất nhƣ vậy. Việc sử dụng các công nghệ cơ bản của hệ thống CDMA theo đúng cách sẽ đem lại hiệu suất sử dụng tần số cao cho hệ thống. Dễ dàng quản lý tần số Do CDMA cho phép các ô lân cận chia sẻ cùng một tần số nên không cần phải quy hoạch tần số.
Ngƣợc lại, trong các hệ thống sử dụng FDMA và TDMA cần phải đặc biệt chú ý đến việc quy hoạch tần số do vị trí lắp đặt các trạm trong thực tế thƣờng dẫn tới việc phải xét đến những mẫu truyền lan sóng bất quy tắc và các đặc tính địa hình phức tạp. Cần phải chú ý rằng các quy hoạch tần số không hoàn chỉnh sẽ làm giảm hiệu suất sử dụng tần số. CDMA không cần có quy hoạch tần số nhƣ thế. Công suất phát của máy di động thấp.
Nhờ có quá trình tự điều chỉnh công suất phát (TPC) mà hệ thống W- CDMA có thể giảm tỉ số Eb/N0 (tỷ số tín hiệu trên nhiễu) ở mức chấp nhận đƣợc. Điều này không những làm tăng dung lƣợng hệ thống mà còn làm giảm công suất phát yêu cầu để khắc phục tạp âm và nhiễu, đồng nghĩa với việc giảm công suất phát yêu cầu đối với đầu cuối. Nó làm giảm giá thành và cho phép hoạt động trong một vùng rộng hơn với công suất thấp hơn so với hệ thống TDMA hoặc hệ thống tƣơng tự có cùng công suất. Ngoài ra, việc giảm công suất phát yêu cầu sẽ làm tăng vùng phục vụ và giảm số lƣợng BS yêu cầu so với các hệ thống khác.
Một ƣu điểm lớn hơn xuất phát từ quá trình tự điều chỉnh công suất phát trong hệ thống W-CDMA là nó có thể làm giảm công suất phát trung bình. Trong đa số trƣờng hợp thì môi trƣờng truyền dẫn là một yếu tố thuận lợi trong W-CDMA. Trong các hệ thống băng hẹp thì công suất phát cao luôn đƣợc yêu cầu để khắc phục hiện tƣợng fading theo thời gian. Trong W-CDMA, công suất LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 14 trung bình có thể giảm vì công suất yêu cầu chỉ đƣợc phát đi bởi việc điều khiển công suất và công suất phát chỉ tăng khi xảy ra fading.
Sử dụng tài nguyên vô tuyến một cách độc lập trong đường lên và đường xuống. Trong W-CDMA, rất dễ cung cấp một cấu hình không đối xứng giữa đƣờng lên và đƣờng xuống. Ví dụ, trong các hệ thông truy cập khác nhƣ TDMA sẽ rất khó để phân chia các khe thời gian cho đƣờng lên và đƣờng xuống của một thuê bao độc lập với các thuê bao khác. Trong FDMA, rất khó để thiết lập cấu hình không đối xứng cho đƣờng lên và đƣờng xuống vì độ rộng băng tần sóng mang của đƣờng lên và đƣờng xuống sẽ phải thay đổi.
Ngƣợc lại, trong W- CDMA, hệ số trải phổ (SF) có thể đƣợc thiết lập độc lập giữa đƣờng lên và đƣờng xuống đối với mỗi thuê bao và nhờ đó có thể thiết lập các tốc độ khác nhau giữa đƣờng lên và đƣờng xuống. Điều này cho phép sử dụng hiệu quả các tài nguyên vô tuyến ngay cả trong các loại hình thông tin không đối xứng. Khi không phát dữ liệu thì tài nguyên vô tuyến không bị chiếm dụng. Do đó, nếu một thuê bao chỉ thực hiện truyền tin ở đƣờng lên và một thuê bao khác chỉ thực hiện truyền tin ở đƣờng xuống thì tài nguyên vô tuyến đƣợc sử dụng tƣơng đƣơng tài nguyên cho một cặp đƣờng truyền lên và xuống.
Thông thƣờng, TDMA và FDMA sẽ phải phân chia hai cặp tài nguyên vô tuyến trong các trƣờng hợp nhƣ vậy. Các thuộc tính băng rộng của W-CDMA cho hiệu suất cao theo các khía cạnh sau: Nhiều tốc độ dữ liệu Băng thông rộng cho phép truyền dữ liệu ở tốc độ cao. Nó cũng cho phép cung cấp có hiệu quả các dịch vụ khi có sự kết hợp các dịch vụ tốc độ thấp và dịch vụ tốc độ cao. Ví dụ trong TDMA, các tốc độ truyền khác nhau đƣợc cung cấp bằng cách thay đổi số khe thời gian đƣợc phân chia, nhƣng ở tốc độ thấp nhƣ tốc độ khi chỉ truyền tín hiệu thoại vẫn yêu cầu cùng mức công suất đỉnh nhƣ mức công suất yêu cầu cho các dịch vụ tốc độ cực đại.