CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ SỰ CỐ ĐẬP ĐẤT VÀ PHÁ HOẠI DO THẤM ĐẬP 1. Tình hình xây dựng đập đất ở trên thế giới và Việt Nam 1. Tình hình xây dựng đập đất trên thế giới Theo thống kê của Hội đập lớn thế giới (ICOLD), trên thế giới có khoảng 39. 00% 01% 05% 06% 01% Đập Đất (24395) Đập đá đổ (3065) Đập trọng lực (6688) 17% Đập trụ chống (426) Đập dâng (525) Đập vòm (1839) 62% 08% Đập liên vòm (172) Loại khác (2351) Hình 1.
Các loại đập trên thế giới Trong đó, đập đất chiếm 61,8% (với 24. Lý do đập đất là phổ biến vì nó có cấu tạo đơn giản, vững chắc, có khả năng cơ giới hóa cao trong thi công và trong đa số các trường hợp. Ngoài ra, nhờ sự phát triển của nhiều lĩnh vực khoa học như Cơ học đất, lý thuyết thấm, địa chất thủy văn, địa chất công trình,… cũng như ứng dụng rộng rãi của công nghệ chống thấm, cơ giới hóa trong thi công cho nên đập đất ngày càng có xu hướng phát triển mạnh. Thống kê những đập có chiều cao (>165m) trên thế giới (ICOLD) Dung tích Năm Sông, Chiều cao Đập hồ chứa hoàn Quốc gia m tỷ m3 thành (1) (2) (3) (4) (5) Rogun Vakhsh, Tajikistan 335 11,600 2013 Jinping1 Yalong, China 305 7,700 2014 NureK Vakhsh, Tajikistan 300 10,500 1980 Xiaowan Lancang, china 292 15,000 2009 Grande Dixence Dixence, Switzerland 285 0,400 1962 Xiluodu Jinsha, China 273 12,900 2015 Inguri Inguri, Georgia 272 1,100 1984 Vaiont Vaiont, Italy 262 0,169 1961 Manuel M.
Torres Grijalva, Mexico 261 1,660 1981 Tehri Bhagirathi, India 261 3,540 2006 Aslvaro Obregón Mextiquic, Mexico 260 - 1926 Drance de Bagnes, Mauvoisin 250 0,180 1957 Switerland Alberto Lleras Orinoco, Colombia 243 1,000 1989 British Columbia, Mica 243 24,670 1972 Canada Sayano- Yenisei, Russia 242 31,300 1980 Shushenskaya Ertan Yangtze/Yalong, China 240 5,800 1999 La Esmeralda Batá, Colombia 237 0,815 1975 Kishau Tons, India 236 2,400 1985 Oroville Feather, Calif, U.A 235 4,299 1968 El Cajón Humuya, Honduras 234 5,650 1984 Chirkey Sulak, Russia 233 2,780 1977 Shuibuya Qingjiang, China 233 4,580 2007 Bhakra Sutlej, India 226 9,870 1963 5 Dung tích Năm Sông, Chiều cao Đập hồ chứa hoàn Quốc gia m tỷ m3 thành Brenno di Luzzone, Luzzone 225 0,087 1963 Switzerland Colorado, Ariz.A Karun-4 Karun, Iran 222 2,320 2007 Contra Verzasca, Switzerland 220 0,086 1965 Mratinje Piva, Herzegovina 220 0,880 1973 North Fork Clearwater, Dworshak 219 4,259 1974 Idaho, U.A Longtan Hongshui, China 216 2009 Glen Canyon Colorado, Ariz. 216 33,304 1964 Toktogul Naryn, Kyrgyzstan 215 19,500 1978 Daniel Johnson Manicouagan, Canada 214 141,852 1968 Keban Firat, Turkey 210 31,000 1974 Zimapan Moctezuma, Mexico 207 —. 1994 Bakun Balui, Malaysia 205 43,800 2010 Karun-3 Karun, Iran 205 2,900 1976 Lakhwar Yamuna, India 204 0,580 1985 Dez Dez, Abi, Iran 203 3,340 1963 Almendra Tormes, Spain 202 2,649 1970 Berke Ceyhan, Turkey 201 — 2000 Khudoni Inguri, Georgia 201 — 1982 Kölnbrein Malta, Austria 200 0,205 1977 Altinkaya Kizil Irmak, Turkey 195 5,763 1986 New Bullards Bar No.A 194 1,184 1968 New Melones Stanislaus, Calif, U.A 191 2,960 1979 Itaipu Paraná, Brazil/Paraguay 190 29,000 1982 Miel1 Miel, Columbia 188 — 2002 Kurobe 4 Kurobe, Japan 186 0,199 1964 Swift Lewis, Wash, U.A 186 0,932 1958 Mossyrock Cowlitz, Wash, U.A 185 1,603 1968 Oymopinar Manavgat, Turkey 185 0,310 1983 Atatürk Firat, Turkey 184 48,700 1990 Sacramento, Calif, Shasta 183 5,612 1945 U.A 6 Dung tích Năm Sông, Chiều cao Đập hồ chứa hoàn Quốc gia m tỷ m3 thành Bennett WAC Peace, Canada 183 70,309 1967 Nam Ngum 2 Nam Ngum, Laos 182 4,886 2011 Karakaya Firat, Turkey 180 9,580 1986 Tignes Isère, France 180 0,230 1952 Amir Kabir (Karad) Karadj, Iran 180 0,205 1962 Tachien Tachia, Taiwan 180 0,232 1974 Dartmouth Mitta-Mitta, Australia 180 4,000 1978 Ozkoy Gediz, Turkey 180 0,940 1983 Emosson Barberine, Switzerland 180 0,225 1974 Zillergrundl Ziller, Austria 180 0,090 1986 Los Leones Los Leones, Chile 179 0,106 1986 New Don Pedro Tuolumne, Calif, U.A 178 2,504 1971 Alpa-Gera Cormor, Italy 178 0,65 1965 Kopperston Tailings Jones Branch, W.A Takase Takase, Japan 176 0,076 1979 Nader Shah Marun, Iran 175 1,620 1978 Hasan Ugurlu Yesil Irmak, Turkey 175 1,078 1980 Revelstoke Columbia, B., Flathead, Mont, Hungry Horse 172 4,280 1953 U.A Longyangxia Huanghe, China 172 24,700 1983 Cabora Bassa Zambezi, Mozambique 171 63,000 1974 Maqarin Yarmuk, Jordan 171 0,320 1987 Amaluza Paute, Ecuador 170 0,100 1982 Idikki Periyar, India 169 1,996 1974 Charvak Chirchik, Uzbekistan 168 2,000 1970 Gura Apelor Retezat Riul Mare, Romania 168 0,225 1980 Grand Coulee Columbia, Washington 168 11,582 1942 Vidraru Arges, Romania 166 0,465 1965 7 Hình 1. Đập đất Hirakud, Orissa, India[17] Hình 1.
Đập đất Nurek, Tajikistan[21] Hình 1. Đập Xiaowan, China [15] 8 1. Tình hình xây dựng đập đất ở Việt Nam 1. Sự phát triển hồ đập ở Việt Nam Việt Nam có hơn 2.360 con sông có chiều dài từ 10 km trở lên, trong đó có 109 sông chính.
Toàn quốc có 16 lưu vực sông với diện tích lưu vực lớn hơn 2.500 km2, 10/16 lưu vực có diện tích trên 10. Tổng diện tích các lưu vực sông trên cả nước lên đến trên 1.000 km2, trong đó, phần lưu vực nằm ngoài diện tích lãnh thổ chiếm đến 72%. Tiềm năng khai thác hợp lý về thủy điện của cả nước ước khoảng 60 tỷ Kwh. Có các hệ thống sông như sông Đồng Nai, sông Hồng, sông Đáy, sông Mê Kông, sông Cả, sông Mã, hệ thống sông Vu Gia – Thu Bồn,…Điều kiện tự nhiên này thuận lợi trong việc xây dựng và khai thác các hồ chứa nước để đáp ứng nhu cầu nước và năng lượng cho dân sinh và các ngành kinh tế.
Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tính đến tháng 4 năm 2014, cả nước ta có 6.080 hồ các loại với tổng dung tích (theo thiết kế) hồ chứa thủy lợi là 12.477 triệu m3, trong đó: - Đồng bằng sông Hồng: 448 hồ chứa với tổng dung tích 619 triệu m3. - Trung du và miền núi phía Bắc: 2.169 hồ chứa với 1. - Bắc trung bộ và Duyên hải miền trung: 2.296 hồ chứa với 7.069 hồ chứa với 1. - Đông Nam bộ và TP.
Hồ Chí Minh 86 hồ chứa với 2. - Đồng bằng sông Cửu Long 12 hồ chứa với 8 triệu m3. Đập vật liệu địa phương ở Việt Nam Đập vật liệu địa phương của Việt Nam tương đối đa dạng. Đập đất được đắp bằng các loại đất: Đất pha tàn tích, đất bazan, đất ven biển.
Phần lớn các đập ở miền Bắc và miền Trung được xây dựng theo hình thức đập đất, đồng chất hoặc đập nhiều khối có thiết bị chống thấm tường nghiêng, tường tâm, chân khay,… Một số năm gần đây sử dụng một công nghệ mới như tường lõi chống thấm bằng các tấm bê tông cốt thép liên kết khớp ở đập Tràng Vinh, thảm sét Bentonite ở đập Núi Một, hào Bentonite ở đập Eaksup Đắk Lắk, Hồ Dầu Tiếng, Hồ Đá Đen,… 9 Bảng 1. Các hồ chứa thủy lợi, thủy điện quan trọng [1] TT Lưu vực Số lượng Tên hồ chứa Sơn La, Hòa Bình, Thác Bà, Tuyên Quang, Huổi 1. Sông Hồng 8 Quảng, Bản Chát, Nậm Na 3 và Lai Châu Cửa Đạt, Hủa Na, Trung Sơn, Pa Ma và Huổi 2. Sông Cả 4 Bản Vẽ, Khe Bố, Bản Mồng và Ngàn Trươi Bình Điền, Hương Điền, Tả Trạch và A Lưới 4.
Sông Vu Gia – A Vương, Đắk Mi 4, Sông Tranh 2, Sông Bung 5 Thu Bồn 4, Sông Bung 5) 6. Sông Tam Kỳ 1 Phú Ninh 7. Sông Trà Khúc 2 Đak Đrinh và Nước Trong Sông Kôn – Vĩnh Sơn A – Vĩnh Sơn B, Bình Định và Núi 8. 3 Hà Thanh Một 9.
Sông Ba Hạ, Sông Hinh, Krông Hnăng, Ayun Sông Ba 5 Hạ và cụm hồ An Khê – Kanak Plêy Krông, Ialy, Sê San 4, Thượng Kon Tum 10. Sông Sê San 5 và Sê San 4A 11. 6 Buôn Tua Srah, Buôn Kuốp, Srêpốk 3, Srêpốk Sông Srêpốk 4, Đức Xuyên và Srêpốk 7 Dầu Tiếng, Trị An, Thác Mơ, Đơn Dương, Hàm Thuận – Đa Mi – Cầu Đơn, Đại Ninh, Đồng Nai 12. Sông Đồng Nai 13 2, Đồng Nai 3, Đồng Nai 4, Srok Phu Miêng và Phước Hòa 10 Hình 1.
Đập thủy điện Hòa Bình có dung tích 9. Đập Ea- Soup tỉnh Đắck lắk có dung tích 147 triệu m3 [3] Hình 1. Hồ Tả Trạch tỉnh Thừa Thiên Huế xây dựng 2013 với dung tích 646 triệu m3 [3] 11 1. Tổng quan về sự cố công trình đập Việc xây dựng hồ, đập mang lại nhiều lợi ích cuộc sống cho con người.
Tuy nhiên, cùng với thời gian khai thác, các công trình bị xuống cấp và hư hỏng gây ra nhiều thiệt hại nghiêm trọng. Trong lịch sử xây dựng đập đất trên thế giới, cũng như Việt Nam đến nay đã chứng kiến nhiều sự cố do thấm gây thiệt hại lớn về người và của. Những sự cố thường gặp và nguyên nhân gây ra sự cố ở đập đất như sau: 1. Nguyên nhân khách quan Những nguyên nhân khách quan có thể gây ra sự cố cho đập đất phải kể đến các đặc điểm về khí hậu, địa hình, địa chất… Các nguyên nhân khách quan sau thường được đề cập đến trong các sự cố thường gặp ở đập đất: - Lũ vượt tần suất thiết kế, không có tràn xả lũ dự phòng; - Cửa đập tràn bị kẹt; - Hỏng khớp nối của công trình; - Cống bị thủng; - Thiết bị tiêu nước bị tắc; - Lún đột biến do chất lượng nền kém; - Nước hồ chứa dâng cao đột ngột gây ra tải trọng trên mái đập thượng lưu tăng đột biến; - Nước hồ rút xuống nhanh gây ra giảm tải đột ngột trên mái thượng lưu; - Nền đập bị lún trên chiều dài dọc tim đập; - Địa chất nền đập xấu, không xử lý được; - Thiết bị tiêu nước bị tắc làm dâng cao đường bão hòa; - Tiêu thoát nước mưa trên mặt mái hạ lưu không tốt, khi mưa kéo dài toàn thân đập bị bão hòa nước ngoài dự kiến của thiết kế.
Nguyên nhân chủ quan 1. Nguyên nhân về khảo sát Công tác khảo sát địa hình, địa chất đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp tài liệu cho thiết kế, thi công. Công tác khảo sát địa chất công trình nhằm đánh giá điều kiện địa chất công trình khu vực xây dựng và đề xuất các giải pháp xử lý các vấn đề địa chất công trình có thể gặp 12 trong quá trình thiết kế, thi công.