Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, tư liệu sản xuất chủ yếu, thành phần hàng đầu của môi trường sống, đồng thời là địa bàn phân bố dân cư và các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh. Trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, việc đổi mới phương thức quản lý đất đai theo hướng áp dụng các công cụ kinh tế trở nên cấp thiết. Sự ra đời của Luật Đất đai năm 2013 đã tạo ra những điều chỉnh lớn về cơ chế quản lý, trong đó giá đất và quyền sử dụng đất được coi là công cụ vĩ mô trọng yếu. Tuy nhiên, hoạt động định giá và quản lý giá đất đô thị tại Việt Nam nói chung và thành phố Thái Nguyên nói riêng vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, đặc biệt khi thị trường bất động sản diễn biến phức tạp. Việc xác định giá đất chính xác theo từng vị trí, thửa đất cụ thể là căn cứ cốt lõi để thực hiện chính sách tài chính đất đai như thu thuế, tính tiền sử dụng đất, cho thuê đất và bồi thường, giải phóng mặt bằng. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Trịnh Thị Minh Ngọc thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý Đất đai tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên với đề tài: "Nghiên cứu giá đất và phân vùng giá trị đất đai tại trục đường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá hiện trạng giá đất và ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) nhằm phân vùng giá trị đất đai tại trục đường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng giá đất tại trục đường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên;
- Xây dựng vùng giá trị đất đai phục vụ công tác định giá và quản lý đất đai tại khu vực nghiên cứu;
- Đề xuất một số giải pháp xây dựng bản đồ giá đất.
Đối tượng, phạm vi, thời gian và địa điểm nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thông tin các thửa đất và giá của các thửa đất theo quy định của Nhà nước tại trục đường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên.
- Phạm vi nghiên cứu: Các thửa đất nằm trên trục chính đường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên.
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01/2016 đến tháng 05/2016.
- Địa điểm thực tập: Phòng Quản lý đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài là cung cấp căn cứ hỗ trợ cơ quan quản lý địa phương nắm bắt giá đất thực tế, làm nổi bật vai trò của yếu tố vị trí trong công tác định giá, phục vụ việc ban hành bảng giá đất sát thực tế và nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng tài nguyên đất đai tại đô thị.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên bản chất kinh tế của đất đai và các quy định pháp luật hiện hành:
- Khái niệm và bản chất kinh tế của giá đất: Đất đai là sản phẩm phi lao động, bản thân nó không có giá trị nội tại; giá cả đất đai phản ánh khả năng thu lợi từ đất trong quá trình khai thác kinh tế và là biểu hiện của tư bản hóa địa tô. Tại Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân, giá đất là sự tổng hòa giá trị hiện hành của địa tô nhiều năm được chi trả một lần dưới hình thức giá trị chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Điều 4 Luật Đất đai năm 2003 xác định giá đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác định trong thời hạn xác định. Luật Đất đai năm 2013 tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý bằng việc quy định nguyên tắc định giá đất phải phù hợp với giá đất phổ biến trên thị trường, xác định rõ thẩm quyền của cơ quan định giá, cơ quan thẩm định và tổ chức tư vấn giá đất, đồng thời quy định chu kỳ xây dựng khung giá, bảng giá đất định kỳ 05 năm một lần.
- Các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến giá đất:
- Yếu tố tự nhiên và vị trí: Vị trí tuyệt đối (tọa độ, nút giao thông, ngã ba, ngã tư) và vị trí tương đối (khoảng cách tới trung tâm đô thị); các yếu tố kích thước thửa đất (diện tích, chiều rộng mặt tiền, chiều sâu), hình dáng (vuông vắn hay bất quy tắc), độ dốc, hạ tầng giao thông và chất lượng môi trường;
- Yếu tố kinh tế - xã hội: Tốc độ tăng trưởng GDP, tỷ lệ dự trữ và đầu tư, lượng cung tiền, trình độ thu nhập và tiêu dùng, biến động vật giá, mức lãi suất tín dụng; các yếu tố xã hội gồm an ninh trật tự, tính ổn định chính trị, tình trạng đầu cơ bất động sản, tiến trình đô thị hóa và quy hoạch đô thị;
- Yếu tố pháp lý và tâm lý: Tình trạng giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất; tâm lý đám đông khi thị trường biến động và tập quán chọn hướng nhà/thế đất phong thủy (chuộng hướng Đông, Đông Nam; e ngại hướng Tây, Tây Bắc).
Hệ thống cơ sở pháp lý được sử dụng bao gồm: Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013; các Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, Nghị định số 123/2007/NĐ-CP, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP, Nghị định số 104/2014/NĐ-CP; Thông tư số 114/2004/TT-BTC, Thông tư số 80/2005/TT-BTC, Thông tư số 17/2006/TT-BTC, Thông tư số 145/2007/TT-BTC, Thông tư số 02/2010/TT-BTNMT-BTC, Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT; các văn bản của địa phương như Nghị quyết số 60/2014/NQ-HĐND, Chỉ thị số 7/CT-UBND, Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND và Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên phê duyệt Bảng giá đất giai đoạn 2015–2019.
Khóa luận tổng kết kinh nghiệm quốc tế về quản lý và định giá đất tại Australia (sử dụng hệ thống thông tin địa chính đa chức năng và GIS để biên tập bản đồ phân vùng giá đất, bản đồ phản ánh tốc độ biến động giá), Thụy Điển (xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý mở rộng đa mục tiêu tích hợp dữ liệu bất động sản, dân số, lao động, doanh nghiệp), và Cộng hòa Liên bang Đức (áp dụng quyền ưu tiên mua trước của nhà nước, kiểm soát chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp nhằm hạn chế đầu cơ).
Về công cụ kỹ thuật, tác giả tiến hành khảo sát ba phần mềm ứng dụng trong quản lý giá đất tại Việt Nam:
| Tên phần mềm |
Đơn vị phát triển / Nền tảng kỹ thuật |
Chức năng chính |
Đánh giá và lý do lựa chọn trong đề tài |
| TMV.Value |
Công ty Cổ phần Công nghệ Thông tin Địa lý eKGIS |
Xây dựng CSDL giá đất, biên tập bản đồ giá đất, nội suy tự động vùng giá, tính toán bồi thường giải phóng mặt bằng, xuất định dạng DGN/Shapefile |
Khả năng tự động hóa cao, song tác giả không lựa chọn do yêu cầu bản quyền và tính phổ biến tại địa bàn nghiên cứu. |
| VICAD-GIS |
Bộ Tài nguyên và Môi trường (Visual Basic 6.0, MapObjects, MS Access 2000) |
Quản lý hệ thống, quản lý bản đồ và hồ sơ địa chính, quản lý thông tin địa chính mở rộng, tra cứu và thiết lập CSDL |
Được phát triển theo đề tài khoa học cấp bộ, phục vụ tốt hồ sơ địa chính nhưng mức độ triển khai thực tế tại địa phương chưa phổ quát. |
| MapInfo |
Phần mềm hệ thống thông tin địa lý thương mại phổ biến |
Quản lý CSDL không gian và thuộc tính trên máy tính cá nhân qua các bảng liên kết (*.tab, *.dat, *.map, *.id, *.ind), biên tập và xuất bản đồ chuyên đề |
Được chọn: Đang được sử dụng phổ biến tại các cơ quan quản lý đất đai ở Thái Nguyên; giao diện thân thiện, chi phí bản quyền hợp lý, dễ can thiệp tùy biến. |
Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được triển khai:
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: Tiếp cận các tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Thái Nguyên, dữ liệu bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và các văn bản quy định bảng giá đất năm 2015 của tỉnh.
- Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu: Chuẩn hóa dữ liệu không gian từ bản đồ địa chính làm bản đồ nền; sử dụng phần mềm MapInfo để số hóa và tích hợp thuộc tính giá đất.
- Phương pháp bản đồ: Ghép các mảnh bản đồ địa chính dạng số của tuyến đường nghiên cứu, bật/tắt các lớp thông tin không cần thiết, hiệu chỉnh các đối tượng đồ họa phản ánh đúng hiện trạng.
- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Nhập liệu và tổng hợp số liệu thứ cấp trên bảng tính Microsoft Excel.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn cán bộ chuyên môn tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, kế thừa kết quả từ các đề tài nghiên cứu đã được nghiệm thu.
- Phương pháp GIS: Đồng bộ hóa dữ liệu thuộc tính từ Excel vào bản đồ chuẩn hóa thông qua trường liên kết khóa (ID), vận hành các công cụ truy vấn (InfoTool), biên tập và xuất bản đồ vùng giá trị đất đai.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý giá đất đô thị trong bối cảnh thi hành Luật Đất đai năm 2013. Nêu rõ mục tiêu tổng quát, ba mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc hỗ trợ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên xây dựng công cụ trực quan quản lý giá đất.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa lý luận về giá đất, các nhân tố ảnh hưởng (tự nhiên, vị trí, kinh tế, xã hội, pháp lý, tâm lý, quốc tế); tổng kết kinh nghiệm ứng dụng GIS trong quản lý đất đai và định giá đất tại Australia, Thụy Điển, Đức. Trình bày lược sử các văn bản định giá đất tại Việt Nam từ Luật Đất đai năm 1993, 2003 đến 2013 cùng các nghị định, thông tư hướng dẫn; phân tích đặc điểm công tác định giá tại tỉnh Thái Nguyên (ban hành Bảng giá đất định kỳ qua Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND). So sánh ba phần mềm quản lý giá đất (TMV.Value, VICAD-GIS, MapInfo) và luận giải việc lựa chọn MapInfo.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là thông tin và giá đất của các thửa đất trên trục chính đường Hoàng Văn Thụ; thời gian thực hiện 5 tháng (01/2016 – 05/2016). Phác thảo 5 nội dung nghiên cứu lớn: điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố; thực trạng quản lý và sử dụng đất; thực trạng giá đất đường Hoàng Văn Thụ; quy trình xây dựng vùng giá trị đất đai bằng MapInfo; đề xuất giải pháp. Mô tả chi tiết 6 phương pháp nghiên cứu kỹ thuật được vận dụng.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung trình bày các dữ liệu thực nghiệm và kết quả phân tích theo các tiểu mục:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Tổng hợp chi tiết các chỉ số địa lý, khí hậu, thủy văn, tài nguyên và hiện trạng phát triển hạ tầng, công nghiệp, dịch vụ, y tế, giáo dục của thành phố Thái Nguyên.
- Tình hình quản lý và sử dụng đất: Phân tích cơ cấu đất đai đô thị dựa trên số liệu hiện trạng sử dụng đất năm 2015.
- Thực trạng giá đất và căn cứ định giá tại trục đường Hoàng Văn Thụ: Phân tích căn cứ phân vùng, phân vị trí đất theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
- Quy trình công nghệ xây dựng vùng giá trị đất đai: Chuẩn hóa dữ liệu không gian bản đồ địa chính; thiết kế cấu trúc bảng cơ sở dữ liệu thuộc tính; liên kết không gian và thuộc tính qua khóa ID; ứng dụng công cụ InfoTool để tra cứu, cập nhật thông tin giá đất.
- Đề xuất giải pháp: Nhóm giải pháp kỹ thuật và quản lý nhằm hoàn thiện bản đồ giá đất số.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu cụ thể về địa bàn nghiên cứu và hoàn thiện quy trình công nghệ xây dựng bản đồ giá đất:
-
Tổng hợp hiện trạng tự nhiên và kinh tế - xã hội thành phố Thái Nguyên:
- Vị trí và địa bàn: Đô thị loại I, trung tâm vùng Trung du miền núi Bắc Bộ, diện tích tự nhiên 18.970,48 ha, gồm 27 đơn vị hành chính (19 phường, 8 xã) với dân số trên 306.842 người.
- Đặc điểm tự nhiên: Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ tuyệt đối cao nhất 39,5°C, trung bình tháng 7 đạt 28,5°C, trung bình tháng 1 đạt 15,5°C; lượng mưa tập trung 87% vào mùa mưa (tháng 5–10, riêng tháng 8 chiếm gần 30%); độ ẩm không khí trung bình 82%. Hệ thống thủy văn gồm sông Cầu (chảy qua 25 km, lưu lượng mùa lũ 3.500 m³/s, mùa kiệt 7,5 m³/s) và sông Công (chảy qua 15 km, lưu lượng mùa lũ 1.880 m³/s, mùa kiệt 0,32 m³/s). Cơ cấu tài nguyên đất: đất xám feralit chiếm 43% (7.614,96 ha), đất phù sa chiếm 20,46% (3.623,38 ha), đất bạc màu chiếm 6,48% (1.147,88 ha).
- Chỉ tiêu kinh tế năm 2014: Tốc độ tăng trưởng GDP đạt 13% (Dịch vụ - Thương mại tăng 15%, chiếm tỷ trọng 48,7%; Công nghiệp - Xây dựng tăng 11,38%, chiếm 47,78%; Nông - Lâm nghiệp tăng 6,25%, chiếm 3,52%). Thu ngân sách nhà nước đạt 977 tỷ đồng (thuế và phí 627 tỷ đồng, thu tiền sử dụng đất 350 tỷ đồng). GDP bình quân đầu người đạt 53 triệu đồng/người/năm. Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 2%; giải quyết việc làm cho 6.500 lao động.
- Hạ tầng cơ sở: Hai nhà máy nước sạch gồm nhà máy Túc Duyên (công suất 10.000 m³/ngày đêm) và nhà máy Tích Lương (công suất 20.000 m³/ngày đêm), cấp nước nội thị đạt tỷ lệ 95%. Hệ thống giáo dục gồm 9 trường đại học (172,58 ha), 12 trường cao đẳng (41,16 ha), 15 trường THPT với tỷ lệ tốt nghiệp đạt 91,47%. Y tế có Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên quy mô 1.000 giường (diện tích 6,91 ha, 608 cán bộ y tế, tiếp nhận 266.418 lượt khám).
-
Kết quả xây dựng cơ sở dữ liệu và bản đồ giá đất trục đường Hoàng Văn Thụ:
- Chuẩn hóa thành công bản đồ địa chính dạng số trục đường Hoàng Văn Thụ trên phần mềm MapInfo, xử lý loại bỏ các lớp thông tin không cần thiết để hình thành bản đồ nền phục vụ định giá đất.
- Thiết lập cấu trúc các trường thông tin thuộc tính của bảng cơ sở dữ liệu giá đất (Bảng 4.3 trong văn bản) bao gồm: mã thửa, diện tích, mục đích sử dụng, chủ sử dụng, vị trí đất, loại đường/phố và đơn giá đất quy định.
- Thực hiện liên kết dữ liệu thuộc tính từ bảng tính Excel với dữ liệu không gian bản đồ thông qua trường mã định danh (ID), hoàn thiện bản đồ vùng giá trị đất đai theo vị trí trên trục đường Hoàng Văn Thụ.
- Ứng dụng công cụ InfoTool trên MapInfo để kiểm tra, truy vấn thuộc tính thửa đất và thực hiện cập nhật biến động giá đất trực tiếp trên giao diện đồ họa.
-
Giải pháp đề xuất và đóng góp của đề tài:
- Đề xuất quy trình công nghệ kết hợp giữa bản đồ địa chính số và phần mềm MapInfo nhằm phục vụ công tác xây dựng bản đồ giá đất ở cấp vi mô (từng trục đường đô thị).
- Đóng góp về mặt phương pháp: Chứng minh tính khả thi của việc ứng dụng phần mềm GIS chi phí thấp, có sẵn tại cơ quan chuyên môn cấp tỉnh để tự động hóa khâu quản lý, tra cứu và hiển thị trực quan thông tin giá đất theo vị trí, thay thế cho việc tra cứu thủ công qua bảng giấy.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Đề tài được hoàn thành trong khung thời gian ngắn (từ tháng 01/2016 đến tháng 05/2016); tác giả là sinh viên bước đầu tiếp cận các phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu không gian nên quá trình xử lý kỹ thuật còn giới hạn ở mức cơ bản. Phạm vi nghiên cứu mới chỉ tập trung vào các thửa đất nằm trên trục chính đường Hoàng Văn Thụ, chưa bao quát được các ngõ, hẻm phụ cận cũng như các tuyến phố kết nối trên địa bàn thành phố Thái Nguyên. Nguồn dữ liệu giá đất chủ yếu dựa trên bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành năm 2015, chưa phản ánh đầy đủ dữ liệu giá giao dịch thực tế biến động trên thị trường tự do.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng việc thu thập dữ liệu giá đất thị trường thực tế thông qua các điểm điều tra khảo sát giao dịch chuyển nhượng; ứng dụng mô hình toán học hoặc phần mềm chuyên dụng (như TMV.Value) để nội suy tự động các dải giá trị đất đai; mở rộng phạm vi xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất trên toàn bộ mạng lưới đường phố chính của thành phố Thái Nguyên.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý Đất đai, Địa chính, Trắc địa - Bản đồ, Quản lý Tài nguyên trong việc tìm hiểu phương pháp luận và quy trình ứng dụng MapInfo xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất.
- Cán bộ kỹ thuật tại Phòng Quản lý đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, thị xã khi cần tài liệu tham khảo về chuẩn hóa bản đồ địa chính phục vụ thành lập bản đồ giá đất.
- Người nghiên cứu về thị trường bất động sản và chính sách đất đai tại thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2014–2016.
Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật là quy trình thiết kế các trường cơ sở dữ liệu thuộc tính (Bảng 4.3), phương thức ghép mảnh và chuẩn hóa bản đồ địa chính trên MapInfo, cùng hệ thống số liệu kinh tế - xã hội tổng hợp của thành phố Thái Nguyên năm 2014.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu giá đất tại trục đường nào và trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận tập trung nghiên cứu các thửa đất trên trục chính đường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Nghiên cứu được tiến hành trong thời gian từ tháng 01/2016 đến tháng 05/2016 tại Phòng Quản lý đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.
2. Vì sao tác giả lựa chọn phần mềm MapInfo để xây dựng cơ sở dữ liệu và bản đồ giá đất thay vì TMV.Value hay VICAD-GIS?
Tác giả lựa chọn MapInfo dựa trên ba lý do thực tiễn: phần mềm này đang được sử dụng thông dụng và rộng rãi tại các cơ quan quản lý trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; giao diện thân thiện, dễ vận hành; chi phí bản quyền thấp hơn và khả năng can thiệp bằng các ngôn ngữ lập trình đơn giản hơn so với các hệ thống phần mềm chuyên dụng khác.
3. Cơ sở dữ liệu trong MapInfo được cấu thành từ những loại tệp tin nào để quản lý thông tin không gian và thuộc tính?
Cơ sở dữ liệu MapInfo được tổ chức theo từng bảng (Table), quản lý độc lập giữa CSDL thuộc tính và CSDL bản đồ, bao gồm các tập tin chính:
*.tab: Mô tả cấu trúc dữ liệu;
*.dat: Chứa dữ liệu thuộc tính nguyên thủy (có thể liên kết định dạng *.dbf, *.xls);
*.map: Chứa thông tin mô tả các đối tượng đồ họa địa lý;
*.id: Lưu trữ liên kết giữa các đối tượng địa lý và dữ liệu thuộc tính;
*.ind: Chứa thông tin về chỉ số khóa (index) phục vụ chức năng tìm kiếm, truy vấn.
4. Khung giá đất và căn cứ pháp lý địa phương nào được áp dụng trực tiếp trong giai đoạn nghiên cứu của đề tài?
Khóa luận áp dụng căn cứ định giá đất tại địa phương thông qua Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Bảng giá đất giai đoạn năm 2015–2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, kết hợp cùng Nghị quyết số 60/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
5. Cơ cấu kinh tế và các chỉ tiêu xã hội tiêu biểu của thành phố Thái Nguyên năm 2014 được phản ánh trong khóa luận gồm những gì?
Năm 2014, GDP thành phố Thái Nguyên tăng trưởng 13%. Cơ cấu kinh tế gồm: ngành Dịch vụ - Thương mại chiếm 48,7%, ngành Công nghiệp - Xây dựng chiếm 47,78%, ngành Nông - Lâm nghiệp chiếm 3,52%. Thu ngân sách đạt 977 tỷ đồng (thuế và phí 627 tỷ đồng; thu tiền sử dụng đất 350 tỷ đồng). GDP bình quân đầu người đạt 53 triệu đồng/năm. Tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống 2%, giải quyết việc làm cho 6.500 lao động.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Trịnh Thị Minh Ngọc đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận, cơ sở pháp lý và kinh nghiệm quốc tế liên quan đến quản lý, xác định giá đất đô thị theo tinh thần Luật Đất đai năm 2013. Bằng việc vận dụng phần mềm MapInfo kết hợp dữ liệu bản đồ địa chính sẵn có, nghiên cứu đã chuẩn hóa dữ liệu không gian, thiết lập cấu trúc trường thuộc tính và xây dựng thành công bản đồ phân vùng giá trị đất đai tại trục đường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên. Mặc dù phạm vi còn giới hạn ở một tuyến đường chính và sử dụng bảng giá đất quy định của Nhà nước, kết quả nghiên cứu đã khẳng định tính thực tiễn của công nghệ GIS trong việc trực quan hóa, tra cứu và hỗ trợ quản lý giá đất tại địa phương.