Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu đo lường biên dạng chi tiết tròn xoay bằng phương pháp quét laser

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phương pháp quét laser để đo lường biên dạng chi tiết tròn xoay, ứng dụng trong công nghệ chế tạo hiện đại.

Chuyên ngành

Kỹ thuật Cơ khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

144
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: XÂY DỰNG CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP ĐO BIÊN DẠNG CHI TIẾT TRÒN XOAY BẰNG QUÉT LASER

1.1. Mô hình toán học biên dạng chi tiết tròn xoay

1.1.1. Định nghĩa chi tiết tròn xoay

1.1.2. Mô hình toán học biên dạng chi tiết tròn xoay thực

1.2. Nguyên lý, cấu tạo cảm biến đo Laser Scan Micrometer

1.2.1. Nguyên lý hoạt động cảm biến Laser Scan Micrometer

1.2.2. Cấu tạo cảm biến Laser Scan Micrometer

1.3. Phương pháp đo biên dạng chi tiết tròn xoay xử dụng quét laser

1.3.1. Phương pháp quét mẫu và xây dựng thuật toán đo biên dạng chi tiết tròn xoay

1.3.1.1. Phương pháp quét mẫu
1.3.1.2. Xây dựng thuật toán đo biên dạng chi tiết tròn xoay

1.4. Sơ đồ nguyên lý thiết bị đo biên dạng chi tiết tròn xoay

1.5. Kết luận chương

2. CHƯƠNG 2: THIẾT BỊ THỰC NGHIỆM VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐO BIÊN DẠNG CHI TIẾT TRÒN XOAY BẰNG QUÉT LASER

2.1. Xây dựng thiết bị thực nghiệm 3D-LSM-01

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác của phương pháp đo biên dạng chi tiết tròn xoay xử dụng quét laser

2.2.1. Sai số do lệch điểm đặt mẫu ban đầu

2.2.2. Sai số do cảm biến không đi qua tâm quay

2.2.3. Sai số do lệch đường dẫn hướng

2.2.4. Sai số do độ chính xác của cảm biến đo LSM

2.2.4.1. Các nguyên nhân gây sai số cảm biến đo LSM
2.2.4.2. Tính toán sai số

2.2.5. Một số giải pháp nâng cao độ chính xác của phương pháp đo biên dạng chi tiết tròn xoay sử dụng quét laser

2.2.5.1. Nâng cao độ chính xác bằng phương pháp đảo ngược
2.2.5.2. Nâng cao độ chính xác bằng hiệu chỉnh vị trí chi tiết đo trong vùng quét laser
2.2.5.3. Nâng cao độ chính xác bằng hiệu chỉnh cảm biến LSM

2.3. Kết luận chương

3. CHƯƠNG 3: THỬ NGHIỆM ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐO BIÊN DẠNG CHI TIẾT TRÒN XOAY

3.1. Đánh giá thiết bị đo biên dạng 3D-LSM-01

3.2. Thử nghiệm giải pháp nâng cao độ chính xác đo bằng phương pháp đảo ngược

3.3. Thử nghiệm xác định ảnh hưởng vị trí của chi tiết trong vùng quét laser

3.4. Đánh giá độ không đảm bảo đo của thiết bị đo biên dạng chi tiết tròn xoay bằng thiết bị quét laser 3D-LSM-01

3.4.1. Độ không đảm bảo đo biên dạng theo phương ngang trục

3.4.2. Độ không đảm bảo đo biên dạng theo phương dọc trục

3.5. Đo biên dạng một số chi tiết tròn xoay trên thiết bị quét laser 3D-LSM-01

3.5.1. Đo biến dạng chi tiết trục nhôm bậc

3.5.2. Đo biến dạng chi tiết đạn

KẾT LUẬN CHUNG CỦA LUẬN ÁN

HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu đo lường biên dạng chi tiết tròn xoay

Nghiên cứu đo lường biên dạng chi tiết tròn xoay bằng phương pháp quét laser đang trở thành một lĩnh vực quan trọng trong kỹ thuật cơ khí. Các chi tiết tròn xoay như trục, piston, và ổ lăn đóng vai trò thiết yếu trong nhiều ứng dụng công nghiệp. Độ chính xác của các chi tiết này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất và độ bền của máy móc. Việc áp dụng công nghệ quét laser giúp thu thập dữ liệu chính xác và nhanh chóng, từ đó cải thiện quy trình sản xuất.

1.1. Định nghĩa và vai trò của biên dạng chi tiết tròn xoay

Biên dạng chi tiết tròn xoay được định nghĩa là hình dạng của các chi tiết có mặt cắt ngang là hình tròn. Chúng có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính chính xác và hiệu suất của các bộ phận máy móc.

1.2. Tầm quan trọng của việc đo lường biên dạng

Đo lường biên dạng giúp phát hiện các sai lệch trong quá trình sản xuất, từ đó cải thiện chất lượng sản phẩm và giảm thiểu lãng phí. Việc sử dụng công nghệ quét laser mang lại độ chính xác cao và tiết kiệm thời gian.

II. Thách thức trong đo lường biên dạng chi tiết tròn xoay

Mặc dù công nghệ quét laser mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức trong việc đo lường biên dạng chi tiết tròn xoay. Các yếu tố như độ chính xác của cảm biến, vị trí đặt mẫu, và điều kiện môi trường có thể ảnh hưởng đến kết quả đo. Việc hiểu rõ các thách thức này là cần thiết để cải thiện quy trình đo lường.

2.1. Sai số do vị trí đặt mẫu

Vị trí đặt mẫu không chính xác có thể dẫn đến sai số trong kết quả đo. Việc điều chỉnh vị trí mẫu trước khi quét là rất quan trọng để đảm bảo độ chính xác.

2.2. Ảnh hưởng của điều kiện môi trường

Các yếu tố như ánh sáng, nhiệt độ và độ ẩm có thể ảnh hưởng đến hiệu suất của cảm biến quét laser. Cần có các biện pháp kiểm soát môi trường để đảm bảo kết quả đo chính xác.

III. Phương pháp quét laser trong đo lường biên dạng

Phương pháp quét laser là một trong những công nghệ tiên tiến nhất hiện nay trong việc đo lường biên dạng chi tiết tròn xoay. Công nghệ này sử dụng tia laser để thu thập dữ liệu bề mặt, từ đó tạo ra đám mây điểm chính xác. Việc áp dụng phương pháp này giúp cải thiện đáng kể độ chính xác và tốc độ đo.

3.1. Nguyên lý hoạt động của cảm biến quét laser

Cảm biến quét laser hoạt động dựa trên nguyên lý phản xạ ánh sáng. Khi tia laser chiếu vào bề mặt chi tiết, nó sẽ phản xạ lại và được cảm biến ghi nhận, từ đó xác định tọa độ điểm đo.

3.2. Lợi ích của phương pháp quét laser

Phương pháp quét laser mang lại nhiều lợi ích như độ chính xác cao, khả năng đo nhanh và khả năng đo các bề mặt phức tạp. Điều này giúp tiết kiệm thời gian và chi phí trong quy trình sản xuất.

IV. Ứng dụng thực tiễn của công nghệ quét laser

Công nghệ quét laser đã được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, từ sản xuất công nghiệp đến nghiên cứu khoa học. Việc đo lường biên dạng chi tiết tròn xoay bằng quét laser không chỉ giúp cải thiện chất lượng sản phẩm mà còn nâng cao hiệu suất làm việc của máy móc.

4.1. Ứng dụng trong ngành sản xuất

Trong ngành sản xuất, công nghệ quét laser được sử dụng để kiểm tra chất lượng các chi tiết máy, đảm bảo rằng chúng đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật.

4.2. Ứng dụng trong nghiên cứu và phát triển

Công nghệ quét laser cũng được sử dụng trong nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, giúp các nhà nghiên cứu thu thập dữ liệu chính xác để cải tiến thiết kế.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Nghiên cứu đo lường biên dạng chi tiết tròn xoay bằng phương pháp quét laser đã mở ra nhiều cơ hội mới trong lĩnh vực kỹ thuật cơ khí. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, việc cải thiện độ chính xác và tốc độ đo sẽ tiếp tục là mục tiêu hàng đầu. Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình đo lường và phát triển các thiết bị mới.

5.1. Tương lai của công nghệ quét laser

Công nghệ quét laser dự kiến sẽ tiếp tục phát triển với nhiều cải tiến về độ chính xác và tốc độ. Điều này sẽ mở ra nhiều cơ hội mới trong các ứng dụng công nghiệp.

5.2. Nghiên cứu và phát triển thêm

Cần có thêm nhiều nghiên cứu để phát triển các phương pháp đo lường mới, từ đó nâng cao hiệu quả và độ chính xác trong quy trình sản xuất.

17/07/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đo lường biên dạng chi tiết tròn xoay bằng phương pháp quét laser

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 trình bày tổng quan về đo lường biên dạng chi tiết tròn xoay. Định nghĩa và phân tích rõ về sai lệch biên dạng chi tiết tròn xoay theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 12180-1:2011 trong mục 1.3 trình bày các phương pháp 4 đo biên dạng; phân tích ưu điểm, nhược điểm của các phương pháp đo này; phương pháp đo biên dạng bằng quét laser. Các nghiên cứu trong và ngoài nước về phương pháp đo biên dạng chi tiết tròn xoay trong mục 1.5 là kết luận các nội dung nghiên cứu chính của luận án.2 Định nghĩa về sai lệch biên dạng chi tiết tròn xoay Sai lệch khi đo biên dạng chi tiết tròn xoay cơ bản giống các sai lệch khi xác định biên dạng hình trụ theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 12180-1:2011 [1], Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5906 : 2007 [9] và TCVN 7294 -1: 2003 [10]. Định nghĩa về mặt toán học vùng dung sai bao gồm một tập hợp các điểm Pi nằm trong hai hình trụ giới hạn có bán kính r1 và r2 (r1 < r2) (Hình 1.

2: Các điểm nằm trong dung sai [1]. Sai lệch biên dạng chi tiết tròn xoay được chia thành các dạng như sai lệch đường tâm chỉ ra trên Hình 1.3, sai lệch hướng tâm Hình 1.4 và sai lệch mặt cắt mô tả trên Hình 1. 3: Sai lệch đường tâm [1]. 4: Sai lệch hướng tâm [1].

5: Sai lệch mặt cắt [1]. - Sai lệch đường tâm: độ lệch trong phôi hình trụ danh nghĩa có trục cong (ở chế độ phẳng hoặc không gian), nhưng có tiết diện là hình tròn và bán kính không đổi. - Sai lệch hướng tâm, nghĩa là các biến thể trong kích thước mặt cắt ngang: độ lệch trong phôi hình trụ danh nghĩa có tất cả các mặt cắt ngang hình tròn và đồng tâm với một trục thẳng, nhưng đường kính của nó thay đổi dọc theo trục có quy luật đơn giản hoặc phức tạp hoặc ngẫu nhiên (độ lệch điển hình bao gồm hình nón, dạng thùng hoặc dạng phức tạp hơn). - Sai lệch mặt cắt: độ lệch trong phôi hình trụ danh nghĩa có mặt cắt ngang cùng kích thước và hình dạng, nhưng không tròn (Sai lệch độ tròn của mặt cắt ngang phát sinh từ quá trình chuyển động tịnh tiến, chuyển động quay hoặc kết hợp).

Các sai lệch trên được đánh giá bằng các thông số độ tròn, độ trụ, độ thẳng: - Sai lệch độ tròn là khoảng cách lớn nhất ∆m từ các điểm của biên dạng thực tới các điểm tương ứng trên đường tròn áp. 6: Sai lệch độ tròn. - Sai lệch độ thẳng là khoảng cách lớn nhất ∆s từ các điểm trên đường thẳng thực tới đường thẳng áp. 7: Sai lệch độ thẳng.

- Sai lệch độ trụ là khoảng cách lớn nhất ∆ từ các điểm của biên dạng thực tới các điểm tương ứng trên đường tròn áp chạy dọc trên toàn bộ chiều dài được gọi ra của đối tượng. 8: Sai lệch độ trụ.3 Các phương pháp đo biên dạng 3D chi tiết tròn xoay Bất kỳ bề mặt cong ba chiều (3D) nào của chi tiết đều có thể đại diện bởi một tập hợp các điểm đã biết tọa độ (x, y, z) và sau đó sử dụng một mô hình toán học để mô tả hình dạng bề mặt dựa trên những điểm này. Do đó, mục tiêu cuối cùng của kỹ thuật đo lường biên dạng 3D cho cả hai phương pháp tiếp xúc và không tiếp xúc là xác định tọa độ Descartes của các điểm trên bề mặt chi tiết đo [11], [12]. Mỗi một phương pháp đo biên dạng 3D đều có ưu nhược điểm khác nhau nên tùy vào từng mục đích, tùy vào từng loại sản phẩm, yêu cầu sai số, … để người sử dụng lựa chọn phương pháp, loại thiết bị đo cho phù hợp.

9: Các phương pháp đo biên dạng chi tiết tròn xoay. Trong công nghiệp các phương pháp đo biên dạng chi tiết tròn xoay được chia thành nhiều loại: - Phân loại dựa vào tính chất chuyển động của chi tiết và đầu đo có các phương pháp đo như phương pháp đo với chi tiết chuyển động, đầu đo đứng yên; phương pháp với chi tiết đứng yên, đầu đo chuyển động và phương pháp kết hợp cả chi tiết, đầu đo đều chuyển động (Hình 1. Phương pháp với chi tiết đo chuyển động đòi hỏi phải có cơ cấu gá đặt chi tiết cứng vững, yêu cầu độ chính xác của chuyển động quay, tịnh tiến cao. Phương pháp với đầu đo chuyển động yêu cầu dịch chuyển đầu đo phải rất chính xác.

Với các thiết bị đo biên dạng yêu cầu độ chính xác cao thường lựa chọn giải pháp đầu đo cố định khi đo và chi tiết đo chuyển động [13]. - Phân loại dựa vào mối quan hệ giữa cảm biến đo và chi tiết đo ta có phương pháp đo tiếp xúc và không tiếp xúc. Đặc điểm chính của phương pháp đo tiếp xúc là độ chính xác cao, thời gian đo chậm, khó thực hiện trực tiếp trên dây chuyền sản xuất. Với phương pháp đo không tiếp xúc cho tốc độ đo nhanh, dễ dàng lắp đặt trên dây chuyển sản xuất và độ chính xác ngày càng được nâng cao.1 Phương pháp đo biên dạng 3D tiếp xúc Phương pháp đo tiếp xúc là phương pháp đo giữa đầu đo và bề mặt chi tiết đo tồn tại một áp lực gọi là áp lực đo.

Ví dụ như đo bằng dụng cụ đo cơ khí quang, cơ, điện tiếp xúc, …áp lực này làm cho vị trí đo ổn định vì thế kết quả đo tiếp xúc rất ổn định. Tuy nhiên, do có áp lực đo mà khi đo tiếp xúc không tránh khỏi sai số do các biến dạng có liên quan đến áp lực đo gây ra, đặc biệt là khi đo các chi tiết bằng vật liệu mềm, dễ biến dạng hoặc có các hệ đo kém cứng vững [11], [14]. Phương pháp đo tiếp xúc sử dụng các đầu dò tiếp xúc với bề mặt chi tiết cần đo như các máy đo ba tọa độ (CMM – Coordinate measuring machine), máy đo biên dạng tiếp xúc, máy đo độ tròn đầu tiếp xúc,. Tiêu biểu và phổ biến hiện nay trong công nghiệp của phương pháp đo 3D tiếp xúc là máy đo CMM (Hình 1.

Các máy đo 3D đầu tiên xuất hiện vào những năm 1960 và chủ yếu bao gồm các thiết bị đo được trang bị với đầu đọc kỹ thuật số (DRO) được sử dụng để hiển thị tọa độ X, Y, Z. Một số công ty tuyên bố đã phát minh ra máy đo tọa độ, thường được gọi là CMM. CMM đầu tiên được phát minh bởi công ty DEA của Ý (hiện là một phần của Tập đoàn Hexagon), đã giới thiệu Điều khiển số máy tính (CNC) và CMM được trang bị đầu dò tiếp xúc và bộ hiển thị tọa độ số vào cuối những năm 1950. Ngày nay, có rất nhiều hãng lớn tham gia chế tạo máy đo CMM như Mitutoyo, Hexagon, Nikon, Rational, Carmar, Carl Zeiss, … với các chức năng đo tự động hoặc bán tự động [12].

10: Máy đo biên dạng tiếp xúc. a) Máy đo ba chiều CMM, b) Máy đo độ tròn chuyên dụng. Để đo biên dạng 2D, 3D chi tiết trụ với độ chính xác cao hiện nay trong công nghiệp sử dụng máy đo độ tròn chuyên dụng (Hình 1. Phương pháp đo này sử dụng hệ tọa độ cực theo đúng định nghĩa về sai lệch biên dạng trụ nên cho độ chính xác cao, phản ánh đầy đủ và trung thực nhất biên dạng chi tiết đo.

Thiết bị đo độ tròn sử dụng một đầu đo thẳng, tiếp xúc và đặt hướng kính. Khi chi tiết quay (Tâm quay phải trùng tâm chi tiết) thông tin thu được từ đầu đo phản ánh sự thay đổi bán kính tại từng góc quay và khi chi tiết quay hết một vòng quay sẽ thu được biên dạng của mặt cắt [1]. Đặc điểm chính của phương pháp đo tiếp xúc là phương pháp đo từng điểm, mỗi điểm được xác định khi đầu dò tiếp xúc cơ học với bề mặt cần đo đồng thời đánh dấu các tọa độ điểm đo trên hệ tọa độ máy với thời gian xác định mỗi điểm đo lên đến 9 phần mười giây và các thao tác đo nhiều do đó dù có độ chính xác khá cao nhưng để đo một chi tiết thường mất nhiều thời gian và khó thực hiện trên dây chuyền sản xuất [12], [15]. Ngoài ra, với đầu đo tiếp xúc độ chính xác cao (đầu đo máy đo độ tròn) thì phạm vi đo lại bị giới hạn (vài trăm micromet) khi đo biên dạng tròn xoay có thay đổi bán kính lớn là một trở ngại.

Ngoài ra, với phương pháp đo biên dạng tiếp xúc yêu cầu đầu đo phải được hiệu chỉnh thường xuyên, kết cấu hệ thống đo phức tạp, khó thực hiện trực tiếp trên dây chuyền sản xuất. Ngoài phương pháp sử dụng các đầu đo tiếp xúc với bề mặt chi tiết người ta còn sử dụng các dưỡng kiểm biên dạng. Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là không kiểm soát hết được các lỗi biên dạng và chủ yếu mang tính định tính, không đưa ra được sai lệch biên dạng để điều chỉnh quá trình sản xuất. 11: Dưỡng kiểm tra biên dạng.2 Phương pháp đo biên dạng 3D không tiếp xúc Phương pháp đo không tiếp xúc là phương pháp đo sử dụng hệ thống quang học, giữa đầu đo và bề mặt chi tiết đo không có áp lực đo [12], [15].

Phương pháp đo không tiếp xúc sử dụng tia X, sóng siêu âm, laser và các phương pháp sử dụng nguyên lý quang học để thu thập dữ liệu điểm đo được phân loại thành 2 dạng phương pháp chính là: quét chủ động (Active) và quét bị động (Passive) [16], [17] (Hình 1. Phương pháp đo chủ động có độ chính xác cao hơn song phương pháp đo bị động thường có tốc độ đo nhanh hơn. Hầu hết các thiết bị đo sử dụng camera làm cảm biến hình ảnh với tốc độ chụp hình cao có thể đến hàng triệu ảnh trong một giây, số điểm đo tương ứng với số điểm ảnh của camera nên tốc độ đo rất nhanh, có khả năng đo quét các chi tiết trực tuyến [18], [19], [20], [21], [22], [23], [24]. 12: Phân loại phương pháp đo không tiếp xúc quang học [24].

13: Một số dạng máy đo biên dạng không tiếp xúc. a) Máy phóng hình, b) Máy đo quét laser, c) Máy đo khoảng cácch laser, d) Máy đo bằng ánh sáng cấu trúc. 11 - Phương pháp đo không tiếp xúc chủ động chiếu các mẫu ánh sáng vào bề mặt chi tiết đo dựa vào sự tán xạ, phản xạ của bề mặt chi tiết để xác định điểm đo; có các nguyên lý như: thời gian truyền sóng, nguyên lý tam giác lượng (đo bằng laser, ánh sáng cấu trúc) [24].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu đo lường biên dạng chi tiết tròn xoay bằng quét laser" cung cấp cái nhìn sâu sắc về công nghệ quét laser trong việc đo lường biên dạng của các chi tiết tròn xoay. Nghiên cứu này không chỉ giúp cải thiện độ chính xác trong quá trình sản xuất mà còn tối ưu hóa quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm. Bằng cách áp dụng công nghệ hiện đại, tài liệu này mở ra cơ hội cho các kỹ sư và nhà nghiên cứu trong việc nâng cao hiệu suất làm việc và giảm thiểu sai sót trong sản xuất.

Để mở rộng thêm kiến thức về các ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực đo lường và phân tích, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật đo lường và phân tích tín hiệu số, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về các kỹ thuật đo lường hiện đại. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu áp dụng phần mềm tiện ích của điện thoại thông minh nhằm đánh giá tiếng ồn giao thông và chỉ số iri của mặt đường cũng mang đến những ứng dụng thực tiễn trong việc đánh giá chất lượng môi trường. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các công nghệ đo lường và ứng dụng của chúng trong thực tế.