Chương 1 : Giới Thiệu Đề Tài 1. Giới thiệu chung về công nghệ tạo mẫu nhanh 1. Giới thiệu chung về công nghệ tạo mẫu nhanh. Khái niệm về công nghệ tạo mẫu nhanh.
Theo bài báo cáo của Woler 2002, tạo mẫu nhanh đƣợc định nghĩa nhƣ kỹ thuật gia công đặc biệt tạo ra mô hình sản phẩm nhanh chóng và những mẫu chi tiết từ dữ liệu 3D đƣợc sử dụng để tạo nên mô hình vật thể thật. Hệ thống tạo mẫu nhanh cho phép xây dựng mô hình vật thể bằng cách đắp dần vật liệu theo từng lớp ,do đó, những mô hình phức tạp và khó khăn hơn vẫn có thể đƣợc tạo nên với hệ thống tạo mẫu nhanh [1]. Một mặc khác, tạo mẫu nhanh là một trong những kỹ thuật phổ biến cho phép sản phẩm đƣợc tạo nên mà không cần tốn kém cho những công cụ gia công thông thƣờng cho đối tƣợng đầu tiên và không cần triển khai các dịch vụ rèn luyện kỹ năng cho thợ sản xuất khuôn mẫu. Khác với công nghệ truyền thống là hớt bớt vật liệu đi, bản chất của công nghệ tạo mẫu nhanh là tạo hình và gia công các mô hình, các chi tiết sản phẩm trên cơ sở bồi đắp và dính kết vật liệu từng lớp với nhau bằng các phƣơng pháp nhƣ xử lý nhiệt, quang, cắt dán, nóng chảy và đông đặc v.
Tầm quan trọng của công nghệ tạo mẫu nhanh. Công nghệ tạo mẫu nhanh có rất nhiều ƣu điểm nổi bậc so vơi phƣơng pháp gia công truyền thống, đó cũng là tầm quan trọng của công nghệ này. sau đây là một số ƣu điểm của công nghệ tạo mẫu nhanh: Hình dung ra sản phẩm tốt hơn bản vẽ. Tăng khả năng quan sát của chi tiết, ngƣời thiết kế sau khi thiết kế vài giờ sẽ tạo ra sản phẩm thật 3 chiều, có thể quan sát sản phẩm rất nhanh chóng mà không cần qua quá trình gia công phức tạp.
Giúp nhà thiết kế đƣa sản phẩm ra thi trƣờng nhanh chóng kip thời với nhu cầu xã hội. Kiểm tra đƣợc độ chính xác của khuôn mẫu trƣớc khi đƣa vào sản xuất hàng loạt. Giảm đƣợc thời gian và chi phí trong việc thiết kế và tìm ra sản phẩm mới. Chế tạo đƣợc những sản phẩm phức tạp nhờ vào phƣơng pháp đắp dần vật liệu.
HVTH : TRẦN NHƢ LÂM Trang 1 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến độ bền kéo mẫu FDM Phƣơng pháp tạo mẫu nhanh đã tạo một kênh thông tin hiệu quả giữa các nhà thiết kế với nhau, giữa nhà thiết kế với nhà sản xuất và ngƣời tiêu dùng, nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của thị trƣờng. Các phương pháp trong công nghệ tạo mẫu nhanh. Trên thế giới hiện nay có khoảng hơn 30 công nghệ chế tạo mẫu nhanh đang đƣợc sử dụng và thƣơng mại hoá. Trong đó, nhiều công nghệ có những đặc điểm chung về vật liệu sử dụng, nguồn năng lƣợng, phƣơng pháp tạo mẫu.
– Phân loại theo vật liệu sử dụng để tạo mẫu nhanh. +Vật liệu lỏng: SLA +Vật liệu bột: SLS, 3D printer + Vật liệu tấm rắn: LOM +Vật liệu nhựa nhiệt dẻo : FDM – Phân loại nguyên lí tạo vật thể: + Lắng đọng vật chất: SLA. +Thiêu kết vật liệu bột:SLS. + Đùn vật liệu nhựa nóng chảy chẳng hạn nhƣ FDM.
+ Xếp dán các mặt biên dạng cắt lớp, chẳng hạn nhƣ LOM. – Phân loại theo vật liệu hỗ trợ: + Không cần thêm vào vật liệu hỗ trợ, chẳng hạn nhƣ SLS, LOM, 3DP. + Cần có vật liệu hỗ trợ, chẳng hạn nhƣ FDM. – Phân loại theo tính chất kết nối vật liệu: tính chất hóa học hay tính chất vật lí.
Vật liệu tạo mẫu nhanh, dựa vào sự thay đổi tính chất hóa học của vật liệu tạo hình để tạo ra thay đổi hóa học SL, SGC. Nhƣ vậy quá trình tạo mẫu nhanh dựa trên việc chiếu tia mang năng lƣợng cao (Laser) vào vật liệu, vật liệu tạo mẫu sẽ thay đổi tính chất hóa học do laser gây ra. HVTH : TRẦN NHƢ LÂM Trang 2 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến độ bền kéo mẫu FDM Dựa trên các hiệu ứng vật lý nhƣ khuếch tán, liên kết phân tử, hấp phụ, chuyển động vật chất mà giúp cho sự liên kết của các thành phần phân tử của vật chất lại với nhau, giúp cho quá trình tạo mẫu nhanh đƣợc thực hiện, mặc dù các phân tử hóa học có dịch chuyển nhƣng nó chỉ là sự thay đổi tính chất vật lí của vật liệu chứ không ảnh hƣởng đến tính chất hóa học của vật liệu. Tạo mẫu nhanh dựa vào phƣơng pháp liên kết dính vật liệu.
Quá trình tạo mẫu nhanh của phƣơng pháp liên kết dính là dựa vào một chất keo dính để các lớp vật liệu đƣợc nối kết lại với nhau trong quá trình tạo mẫu nhanh, ví dụ nhƣ công nghệ LOM, SLS, 3DP. Sự kết nối vật liệu dựa vào hiện tƣợng hóa lỏng rồi đông đặc lại thƣờng đƣợc dùng trong công nghệ FDM 3D Plotting, MJS, CC, SLS [2] 1. Giới thiệu chung về công nghệ tạo mẫu nhanh FDM. Nguyên lý chung của tạo mẫu nhanh theo công nghệ FDM.
Nguyên lý làm việc của của tạo mẫu nhanh theo công nghệ FDM đƣợc mô tả ở hình 1. FDM là một trong những công nghệ tạo mẫu nhanh bằng phƣơng pháp đùn nhựa nóng chảy rồi hóa rắn từng lớp tạo nên cấu trúc mẫu. Vật liệu ban đầu đƣợc cấp từ cuộn dây cấp liệu, vật liệu dây sẽ đƣợc kéo bởi hệ thống các con lăn. Các con lăn có nhiệm vụ kéo và đƣa vật liệu vào hệ thống đầu đùn, trong quá trình di chuyển đến miệng vòi đùn, vật liệu sẽ đi qua bộ phận gia nhiệt và đƣợc gia nhiệt và hóa dẻo, sau đó đƣợc đùn ra ngoài bởi một áp lực sao cho tốc độ ra và tốc độ hóa dẻo tƣơng ứng với nhau, cùng với quá trình đùn vật liệu ra khỏi vòi đùn thì đầu đùn cũng di chuyển theo hai phƣơng X và Y tạo ra biên dạng 2D tƣơng ứng với lớp cắt chi tiết trên mô hình ảo.
Sau đó bàn máy sẽ hạ xuống một khoảng đúng bằng chiều dày lớp để tiếp tục tạo lớp thứ hai. Cứ nhƣ vậy, quá trình tiếp tục cho đến khi tất cả các biên dạng đƣợc đùn ra hết. Trong tài liệu Rapid Prototyping Principles and Applications của Giáo sƣ Chee Chua Kai [5] trƣờng Đại học quốc gia Nanyang , Singapore. HVTH : TRẦN NHƢ LÂM Trang 3 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến độ bền kéo mẫu FDM Hình 1.1 Quy trình tạo mẫu nhanh cơ bản Quy trình tạo mẫu nhanh đƣợc qua các bƣớc: CAD Model : Tạo mô hình 3D Tạo mô hình trên phần mềm hỗ trợ CAD (mô hình dạng khối, hoặc mặt cong tự do).
Pre- Process : Tiền xử lý Tạo dữ liệu trung gian STL file, tạo phần đỡ cho quá trình xây dựng mô hình, tạo cắt lớp. HVTH : TRẦN NHƢ LÂM Trang 4 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến độ bền kéo mẫu FDM RP Process : Quá trình tạo mẫu trên máy tạo mẫu nhanh. Post- Process : Quá trình hậu xử lý. Quá trình tạo mẫu nhanh có thể nhận các dữ liệu đầu vào là file STL hoặc một định dạng tƣơng tự, có thể là dữ liệu từ phần mềm Cad, có thể là các đám mây điểm, những dữ liệu cuối cùng luôn luôn là dữ liệu các lớp cắt 2D.
Trong luận văn còn mô tả quá trình tạo mẫu nhanh trên máy tạo mẫu nhanh FDM 1600 của Stratasys Theo đó, dữ liệu Cad đƣợc đƣa vào phần mềm QuickSlice, đƣợc cắt thành từng lớp. Sau đó, các thông số tạo mẫu đƣợc thiết lập, dữ liệu đƣợc chuyển sang các đoạn mã ASCII, trong lúc đó, đầu đùn và lồng máy đƣợc gia nhiệt. Các đoạn mã ASCII đƣợc chuyển vào máy FDM 1600, máy sẽ nhận đƣợc dữ liệu và truyền chuyển động cho đầu đùn di chuyển tạo mẫu. Tổng quát, quy trình FDM bao gồm các bƣớc cơ bản để tạo ra mô hình chi tiết nhƣ hình 1.2: thiết kế mô hình CAD, chuyển đổi mô hình CAD sang định dạng STL(Stereolithography), máy tính phân tích file .STL để xác định rõ ràng mô hình cho sản xuất và cắt lớp trên mặt cắt ngang, tạo thành mẫu theo từng lớp chồng lên nhau, làm sạch và hoàn thành [3].2 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống FDM HVTH : TRẦN NHƢ LÂM Trang 5 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến độ bền kéo mẫu FDM Hình 1.3 Mô hình STL của một vật thể mẫu 1.
Ưu, nhược điểm và phạm vi ứng dụng của công nghệ tạo mẫu nhanh FDM. Quá trình FDM có những ƣu điểm bao gồm sử dụng vật liệu đa dạng, dễ dàng thay đổi vật liệu, chi phí bảo trì thấp và có khả năng sản xuất những chi tiết mỏng, không gia công, không có vật liệu độc hại. Mặt khác, nó tồn tại một vài nhƣợc điểm nhƣ là có đƣờng gân giữa những lớp, đầu đùn phải di chuyển liên tục hoặc vật liệu va đụn, có thể cần phần hỗ trợ, nhiệt độ dao động trong suốt quá trình sản xuất có thể dẫn đến tách tấm [4]. Ƣu điểm: - Tạo ra đƣợc một số sản phẩm thực tế (không phải là tạo ra mẫu) : Với vật liệu ABS, phƣơng pháp FDM có thể tạo ra đƣợc chi tiết có độ bền bằng 85% sản phẩm đƣợc tạo ra bằng phƣơng pháp chế biến nhựa truyền thống.
- Công nghệ chế tạo đầu đùn dễ hơn đầu phun - Sự mô hình hóa các khái niệm làm cho đánh giá hiệu quả hơn, những thông số và giao tiếp của ngƣời thiết kế. Nó có chia sẽ những thiết kế mới của sản phẩm với quản lý, khách hàng, ngƣời mua, thị trƣờng và sự chế tạo. - Chức năng của mẫu FDM sử dụng nhựa dẻo công nghiệp. Đây là một thuận lợi là có thể cho phép ngƣời sử FDM để kiểm tra môi trƣờng thật và đƣa đến quyết định chi phí sản xuất của sản phẩm.
- Giá thành của máy rẻ hơn so với các công nghệ tạo mẫu nhanh khác nhƣ những máy sử dụng tia lazer. HVTH : TRẦN NHƢ LÂM Trang 6 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến độ bền kéo mẫu FDM - Nâng cao khả năng chế tạo các sản phẩm 3D phức tạp - Các vật liệu đƣợc sử dụng không độc hại nên không lo lắng đối với việc phải tiếp xúc với hóa chất độc hại, các tia laser hoặc các chất hóa học dạng lỏng. Nhƣợc điểm : - Độ chính xác về hình dạng của sản phẩm hạn chế do phụ thuộc vào đƣờng kính vòi đùn và đƣờng kính của sợi vật liệu sau khi ra khỏi vòi đùn. Bề mặt mẫu tạo ra có độ nhám cao do nguyên tắc bồi đắp theo lớp.
- Giữa các lớp đùn có đƣờng phân cách.