đặt vấn đề như trên, quá trình nghiên cứu của học viên đặt ra hai nhiệm vụ chính. Một là, khảo sát độ chính xác của quỹ đạo và đồng hồ vệ tinh GPS sau khi đươc hiệu chỉnh bởi số hiệu chỉnh IGS-RTS nhận được thông qua Internet so với bản lịch chính xác. Hai là, xây dựng chương trình định vị điểm đơn trên cơ sở tọa độ gộp với đồng hồ vệ tinh đã được hiệu chỉnh. Việc tiến hành các bài toán khảo sát để đánh giá độ chính xác của quỹ đạo và đồng hồ vệ tinh GPS sau khi đươc hiệu chỉnh sẽ thực hiện trên nguồn dữ liệu từ dịch vụ IGS.
Còn việc tiến hành xây dựng chương trình định vị điểm đơn theo thời gian thực sẽ thực hiện trực tiếp số liệu quan sát theo từng thời điểm của máy thu GPS hai tần số đặt ở Việt Nam, trị đo sử dụng trong bài toán định vị là trị đo pha L3 và trị đo mã P3 được kết hợp trên hai tần số sóng tải. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 1.Ý nghĩa khoa học Như chúng ta đã biết, định vị tuyệt đối nếu sử dụng bản lịch truyền thông thì thông thường sẽ đạt độ chính xác thấp từ 5-10m. Gần đây, với sự nổ lực của nhiều phía, tổ chức phi lợi nhuận IGS đã công bố các sản phẩm theo thời gian thực (cụ thể là các số hiệu chỉnh về quỹ đạo và đồng hồ vệ tinh). Qua đó, mở ra các vấn đề cần để chúng ta quan tâm và nghiên cứu là liệu định vị tuyệt đối trên cơ sở khai thác các số hiệu chỉnh về quỹ đạo và đồng hồ vệ tinh theo thời gian thực có thể đạt được độ chính xác bao nhiêu, có đáp ứng các cho các ứng dụng yêu cầu độ chính xác ở mức trung bình hay không.
Mặc dù hiện nay, các kỹ thuật định vị tương đối động như DGPS hay RTK đang được khai thác và sử dụng rộng rãi và đáp ứng cho hầu hết các công tác yêu cầu độ chính xác cao và trung bình. Tuy nhiên chúng ta cũng cần thiết phải nhìn nhận lại độ chính xác của định vị tuyệt đối khi có các sản phẩm chính xác từ dịch vụ IGS. Nếu kết quả nghiên cứu của đề tài cho chúng ta độ chính xác cũng như độ tin cậy cao thì đây sẽ là dấu hiệu lạc quan trong việc nâng cao độ chính xác định vị tuyệt đối ở thời gian thực, góp phần nâng cao độ chính xác cho công tác định vị và dẫn đường, đồng thời qua đây dẫn đến xu hướng tương lai nó sẽ thay thế cho các kỹ thuật -9- CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI định vị tương đối ở các ứng dụng và khía cạnh nào đó trên lãnh thổ Việt Nam với sự tiện lợi, chi phí thấp hơn.Ý nghĩa thực tiễn Các trung tâm xử lý IGS cung cấp đến cộng đồng người dùng GPS các số hiệu chỉnh quỹ đạo và đồng hồ vệ tinh GPS thông qua đường truyền Internet ngay ở tại thời điểm tham khảo gần với thời điểm thu tín hiệu vệ tinh.
Đây là nguồn cải chỉnh quan trọng nhất giúp nâng cao độ chính xác định vị điểm đơn lên một cách đáng kể mà vẫn giữ nguyên tính tức thời. Qua đây, kỹ thuật định vị tuyệt đối với sự hỗ trợ của các sản phẩm thời gian thực của dịch vụ IGS sẽ làm gia tăng thêm độ chính xác về vị trí điểm, từ đó mở rộng thêm khả năng ứng dụng thực tế của nó. KẾT CHƯƠNG Từ những nghiên cứu trong và ngoài nước nêu trên ta nhận thấy, các nhà nghiên cứu về GNSS trên thế giới hiện nay đã tập trung nghiên cứu về PPP, đặc biệt các nghiên cứu mới gần đây đã tập trung nhiều hơn vào nghiên cứu về RTPPP. Trong khi đó, các nghiên cứu trong nước về định vị điểm đơn chính xác là tương đối ít, một số nghiên cứu về PPP nhưng ở chế độ hậu xử lý, chưa có nghiên cứu nào trong nước về RTPPP sử dụng số hiệu chỉnh RTS được công bố.
Đồng thời với ý nghĩa nhằm nâng cao độ chính xác định vị tuyệt đối thời gian thực, góp phần mở rộng ứng dụng của kỹ thuật định vị này và giải quyết vấn đề định vị ở các vùng biển xa đất liền và hải đảo. Từ những lý do và mục đích đã nêu ra, học viên quyết định thực hiện đề tài này nhằm xây dựng một chương trình định vị RTPPP và đánh giá độ chính xác của nó trong điều kiện tại Việt Nam. Nội dung thực hiện của đề tài được trình bày trong các chương tiếp theo của luận văn. TỔNG QUAN VỀ GNSS, PPP VÀ RTPPP CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ GNSS, PPP VÀ RTPPP - 11 - CHƯƠNG 2.
TỔNG QUAN VỀ GNSS, PPP VÀ RTPPP Đối tượng nghiên cứu chính của luận văn là kỹ thuật RTPPP dùng số hiệu chỉnh IGS-RTS. Trong chương này, học viên sẽ trình bày những khái niệm chung về GNSS, tín hiệu và trị đo GPS, các kiến thức cơ bản về kỹ thuật PPP và RTPPP, giới thiệu về dịch vụ IGS và các sản phẩm mà nó mang lại cho người dùng dân sự. Đồng thời, chương này cũng trình bày về giao thức và định dạng truyền số liệu thời gian thực. TỔNG QUAN VỀ GNSS, PPP VÀ RTPPP 2.Khái niệm chung về GNSS Hệ thống vệ tinh định vị toàn cầu (Global Navigation Satellites System – GNSS) là hệ thống xác định vị trí dựa trên các vệ tinh nhân tạo.
Hệ thống này luôn sẵn sàng và hoạt động trong mọi thời gian và dưới mọi điều kiện thời tiết [6]. Các quốc gia hàng đầu đã xây dựng cho họ một hệ thống vệ tinh định vị toàn cầu riêng, phải kể đến đó là: GPS của Hoa Kỳ, GLONASS của Nga, BEIDOU của Trung Quốc, và GALILEO của Liên Bang Châu Âu (EU), … Ngày nay GNSS mang lại cho người dùng dân sự những hữu ích vượt trội trong hầu hết các dụng ở nhiều lĩnh vực, nhiều ngành nghề và nhiều mục đích khác nhau. - Giao thông: dẫn đường trong giao thông đường bộ, hàng không, hàng hải. - Môi trường: giám sát và quản lý môi trường.
- Các ứng dụng trong lĩnh vực Trắc địa - Bản đồ,. Các thành phần của một hệ thống vệ tinh định vị bao gồm: mảng không gian, mảng điều khiển, mảng người dùng (Hình 2.1 – Mối quan hệ giữa các thành phần của một hệ thống GNSS - 12 - CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ GNSS, PPP VÀ RTPPP ❖ Mảng không gian: Mảng không gian chính là hệ thống các vệ tinh trên bầu trời. Các chức năng chính của vệ tinh bao gồm: - Thu nhận và lưu trữ dữ liệu được truyền từ mảng điều khiển.
- Cung cấp thời gian chính xác bằng các chuẩn tần số nguyên tử đặt trên các vệ tinh. - Truyền thông tin và tín hiệu đến người sử dụng trên một hay hai tần số. ❖ Mảng điều khiển: Mảng điều khiển đảm nhiệm việc vận hành và điều khiển hệ thống, tính toán bản lịch vệ tinh và nạp dữ liệu lên vệ tinh. Nó bao gồm: trạm điều khiển chính (Master Control Station – MCS), trạm đồng bộ thời gian (Time Synchronization/Upload Stations – TS/US) và trạm giám sát (Monitor Stations – MS).
Nhiệm vụ của trạm điều khiển chính là thu thập dữ liệu quan sát liên quan đến quỹ đạo và sai số đồng hồ vệ tinh từ các trạm đồng bộ thời gian và trạm quan sát để xử lý dữ liệu tạo ra thông báo hàng hải. Thực hiện nhiệm vụ lên kế hoạch và lịch trình, để thực hiện việc vận hành hệ thống, quản lý và điều khiển hệ thống. Quan sát và tính toán các tham số đồng hồ vệ tinh và đưa nó vào thông báo hàng hải. Đồng thời quan sát các tải trọng vệ tinh và phân tích các dị thường, … Nhiệm vụ chính của trạm đồng bộ là đo các tham số đồng hồ vệ tinh và cung cấp cho trạm điều khiển chính.
Còn nhiệm vụ chính của trạm quan sát là quan sát một cách liên tục các tham số quỹ đạo vệ tinh và cung cấp dữ liệu thời gian thực đến trạm điều khiển chính. ❖ Mảng người sử dụng: Mảng người dùng bao gồm tất cả các loại hình thiết bị kể cả phần cứng lẫn phần mềm. Trong khi phần cứng có chức năng thu tín hiệu vệ tinh, thì phần mềm sẽ đảm nhiệm chức năng xử lý tín hiệu vệ tinh và tính toán ra tọa độ tại vị trí đặt máy thu GNSS. Phần mềm liên tục cập nhật thêm nhiều chức năng, kỹ thuật định vị mới giúp cho người dùng có nhiều chọn lựa sao cho phù hợp nhất với mục đích của ứng dụng.
TỔNG QUAN VỀ GNSS, PPP VÀ RTPPP 2.Tín hiệu và trị đo GPS Đề tài của học viên chủ yếu nghiên cứu về RTPPP dùng GPS nên trong phần tín hiệu và trị đo chỉ tập trung trình bày về hệ thống GPS. ❖ Tín hiệu GPS: Mỗi vệ tinh GPS truyền một tín hiệu hàng hải thống nhất trên hai tần số sóng điện từ L1 ở 1575. Trên các tần số sóng cực ngắn này tín hiệu truyền tập trung cao trên đường truyền, có thể xuyên qua mây, sương mù và mưa nhưng lại dễ phản xạ bởi vật rắn [6]. Các tín hiệu vệ tinh GPS bao gồm: - Hai tần số sóng tải - Các mã đo khoảng cách điều biến trên các sóng tải - Thông báo hàng hải.
❖ Trị đo giả cự ly: Trị đo giả cự ly Pi k bằng với hiệu giữa thời gian máy thu ti vào lúc thu tín hiệu và thời gian vệ tinh t k vào lúc phát tín hiệu, nhân với tốc độ ánh sáng trong chân không c. Giả cự ly được đo thông qua mã P (Y) trên các tần số f1 và f 2 và/hoặc thông qua mã C/A trên tần số f1 .1) Trong đó ik là thời gian lan truyền tín hiệu từ máy phát tín hiệu ở vệ tinh đến bộ tương quan tín hiệu trong máy thu GPS; eik là sai số trị đo giả cự ly. Dạng đầy đủ của phương trình trị đo giả cự ly GPS trên 2 tần số từ máy thu i đến vệ tinh k ở thời điểm t có thể biểu diễn bằng các phương trình sau [7].2b) Trong đó: • Pi,1k ( t ) và Pi,2k ( t ) là trị đo mã trên tần số f L1 và f L2 giữa máy thu i và vệ tinh k - 14 - CHƯƠNG 2.