Tổng quan nghiên cứu

Thị trường du lịch Việt Nam chứng kiến bước phát triển vượt bậc khi năm 2019 đón hơn 18 triệu lượt khách quốc tế, đạt mức tăng trưởng 16,2% so với cùng kỳ năm trước. Tại tỉnh Khánh Hòa, thành phố Nha Trang khẳng định vị thế trung tâm nghỉ dưỡng hàng đầu với 7.000 nghìn lượt khách lưu trú trong năm 2019, tăng 12,6% và đóng góp tổng doanh thu du lịch đạt 27.100 tỷ đồng, tăng 24,2% so với năm 2018. Toàn tỉnh hiện có 1.082 cơ sở lưu trú du lịch với hơn 49.000 phòng, trong đó khối khách sạn 3 đến 5 sao chiếm 38,54% tổng số lượng phòng.

Sự phát triển nhanh chóng của hạ tầng lưu trú kéo theo cuộc cạnh tranh gay gắt về chất lượng dịch vụ và trải nghiệm khách hàng. Trong bối cảnh đó, đội ngũ nhân viên phục vụ tuyến đầu, đặc biệt là nhân viên lễ tân, đóng vai trò then chốt như bộ mặt đại diện của doanh nghiệp. Tuy nhiên, họ thường xuyên phải làm việc 24/24 giờ, đối mặt với cường độ lao động cảm xúc cao, áp lực phàn nàn từ khách hàng và chế độ đãi ngộ chưa tương xứng, dẫn đến tình trạng kiệt sức về thể chất lẫn tinh thần.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị Kinh doanh của tác giả Nguyễn Thị Thúy Thủy, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Văn Anh tại Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2021, được thực hiện nhằm giải quyết vấn đề cấp bách này. Mục tiêu nghiên cứu tập trung xây dựng và kiểm định mô hình cấu trúc về mối quan hệ giữa ba nhóm nhân tố gây căng thẳng nơi làm việc, cảm xúc tiêu cực, sự cạn kiệt cảm xúc và mức độ định hướng khách hàng của nhân viên lễ tân tại các khách sạn trên địa bàn thành phố Nha Trang. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, giúp các nhà quản trị khách sạn cắt giảm tỷ lệ biến động nhân sự, kiểm soát căng thẳng nội bộ và nâng cao chỉ số hài lòng của khách hàng trên 90%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng dựa trên Lý thuyết Lao động Cảm xúc của Hochschild năm 1983 và Grandey năm 2000, khẳng định việc kiểm soát và bộc lộ cảm xúc theo chuẩn mực tổ chức là một phần tất yếu của công việc dịch vụ. Bên cạnh đó, nghiên cứu kế thừa Lý thuyết Kiệt quệ Cảm xúc của Maslach và Jackson năm 1981, mô tả trạng thái cạn kiệt nguồn lực cảm xúc do căng thẳng mãn tính. Về kết quả hành vi, luận văn áp dụng Khái niệm Định hướng Khách hàng theo quan điểm của Brown và cộng sự năm 2002 cùng mô hình của Saxe và Weitz năm 1982.

Mô hình nghiên cứu kế thừa trực tiếp từ khung lý thuyết của Teagoo Kim và cộng sự năm 2012 kết hợp các phát hiện của Won Moo Hur và cộng sự năm 2014. Khung phân tích bao gồm sáu khái niệm cốt lõi:

  • Căng thẳng liên quan đến khách hàng (CRS) phản ánh các phàn nàn và đòi hỏi vượt quá khả năng đáp ứng.
  • Căng thẳng liên quan đến môi trường làm việc (WERS) đo lường điều kiện cơ sở vật chất, ánh sáng và không gian nghỉ ngơi.
  • Căng thẳng liên quan đến công việc (JRS) thể hiện khối lượng công việc quá tải và lịch làm việc thay đổi liên tục.
  • Cảm xúc tiêu cực (NA) theo Watson và Clark năm 1984 phản ánh khuynh hướng trải nghiệm trạng thái bực bội, lo lắng.
  • Cạn kiệt cảm xúc (EE) đo lường mức độ kiệt sức tinh thần vào cuối ngày làm việc.
  • Định hướng khách hàng (CO) phản ánh nỗ lực chăm sóc chu đáo và giải quyết vấn đề nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình kết hợp phương pháp định tính và định lượng chặt chẽ. Giai đoạn định tính sơ bộ thực hiện phỏng vấn sâu 5 chuyên gia là các Tổng Giám đốc điều hành và Trưởng bộ phận có từ 10 đến 32 năm kinh nghiệm tại các khách sạn như Nha Trang Palace, Swiss-Belresort Tuyền Lâm và La Sapinette. Bước này giúp hiệu chỉnh nội dung thang đo Likert 5 điểm gồm 25 biến quan sát cho phù hợp với văn hóa dịch vụ tại Việt Nam.

Nghiên cứu định lượng sơ bộ được triển khai với kích thước mẫu 70 nhân sự để đánh giá sơ bộ độ tin cậy. Nghiên cứu định lượng chính thức được tiến hành từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2020 bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện. Tác giả phát ra 310 phiếu khảo sát, thu về 303 phiếu và thu được 286 phiếu hợp lệ, gồm 31 phiếu trực tuyến và 255 phiếu khảo sát trực tiếp.

Cỡ mẫu 286 hoàn toàn đáp ứng quy tắc tỷ lệ 5:1 đến 10:1 của Hair và cộng sự năm 1998 cho 25 biến quan sát, đồng thời vượt ngưỡng cỡ mẫu tới hạn 200 mẫu theo tiêu chuẩn của Hoelter năm 1993. Dữ liệu được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS và AMOS phiên bản 20. Phương pháp phân tích bao gồm kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA với phép trích Principal Axis Factoring và phép quay Promax, phân tích nhân tố khẳng định CFA và phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM kết hợp kiểm định Bootstrap. Lựa chọn SEM cho phép ước lượng đồng thời mối quan hệ nhân quả phức hợp giữa các biến tiềm ẩn và kiểm soát toàn diện sai số đo lường.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thống kê mô tả từ 286 mẫu hợp lệ chỉ ra đặc điểm nhân khẩu học rõ nét của đội ngũ lễ tân khách sạn tại Nha Trang. Về giới tính, nhân viên nữ chiếm tỷ lệ áp đảo 70,3% với 201 người, trong khi nam giới chiếm 29,7% với 85 người. Về độ tuổi, lực lượng lao động rất trẻ với 45,5% dưới 25 tuổi và 28,0% từ 25 đến 35 tuổi. Về trình độ học vấn, 67,5% nhân sự đạt trình độ cao đẳng hoặc đại học. Về thu nhập, nhóm có mức lương từ 5 đến 10 triệu đồng chiếm tỷ lệ cao nhất với 36,7%, trong khi nhóm thu nhập dưới 5 triệu đồng chiếm 22,7%. Mẫu khảo sát phân bổ đa dạng từ khách sạn 1 sao chiếm 12,3%, 2 sao chiếm 19,9%, 3 sao chiếm 35,3%, 4 sao chiếm 26,6% và 5 sao chiếm 5,9%.

Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha cho kết quả xuất sắc, dao động từ 0,730 đến 0,879 trên toàn bộ các thang đo khái niệm. Trong phân tích EFA lần 1, biến quan sát WER2 về nhiệt độ nơi làm việc bị loại bỏ do hệ số tải nhân tố nhỏ hơn 0,5. Kết quả phân tích EFA lần 2 với 24 biến quan sát đạt hệ số KMO bằng 0,870, kiểm định Bartlett đạt mức ý nghĩa Sig bằng 0,000 với giá trị Chi bình phương xấp xỉ 3.273,92 và 276 bậc tự do. Tổng phương sai trích đạt 58,931% tại giá trị Eigenvalues lớn hơn 1,0, trích thành công 6 nhân tố với hệ số tải dao động từ 0,511 đến 0,991.

Kết quả kiểm định mô hình SEM khẳng định tất cả các giả thuyết nghiên cứu đều được chấp nhận với mức ý nghĩa thống kê cao. Cả ba nhóm căng thẳng gồm căng thẳng từ khách hàng (CRS), môi trường làm việc (WERS) và công việc (JRS) đều tác động thuận chiều mạnh mẽ đến cảm xúc tiêu cực (NA). Tiếp đó, cảm xúc tiêu cực tác động thuận chiều trực tiếp đến sự cạn kiệt cảm xúc (EE), và cạn kiệt cảm xúc tác động nghịch chiều làm suy giảm nghiêm trọng mức độ định hướng khách hàng (CO).

Thảo luận kết quả

Kết quả nghiên cứu phản ánh thực trạng tâm lý điển hình của nhân viên phục vụ tuyến đầu ngành khách sạn. Khi đối mặt với các tình huống khách hàng khó tính, lịch làm việc thay đổi liên tục và thiếu không gian phục hồi năng lượng, nhân viên dễ rơi vào trạng thái bực bội và thất vọng. Để duy trì nụ cười tiêu chuẩn, họ phải thực hiện chiến lược diễn xuất bề mặt, dẫn đến việc cạn kiệt tài nguyên cảm xúc theo thời gian. Khi năng lượng tinh thần bị bào mòn, nhân viên có xu hướng thiết lập khoảng cách tâm lý, giảm sự nhiệt tình và ít chú ý đến nhu cầu của khách hàng.

Phát hiện này hoàn toàn tương đồng với các công bố học thuật quốc tế của Teagoo Kim và cộng sự năm 2012 tại Hàn Quốc cũng như Won Moo Hur và cộng sự năm 2014. Điểm đặc biệt của nghiên cứu tại Nha Trang là chỉ ra vai trò trung gian tuyệt đối của cảm xúc tiêu cực và cạn kiệt cảm xúc trong việc truyền dẫn áp lực công việc thành hành vi suy giảm chất lượng dịch vụ.

Để tối ưu hóa việc theo dõi dữ liệu, các phát hiện này có thể được trình bày trực quan thông qua sơ đồ đường cấu trúc tuyến tính SEM với các trọng số chuẩn hóa, đi kèm bảng tổng hợp các chỉ số độ phù hợp mô hình như CMIN/df đạt dưới 3,0, các chỉ số TLI, CFI đạt trên 0,90 và RMSEA đạt dưới 0,08. Biểu đồ phân bổ tỷ lệ phần trăm các nguồn gây căng thẳng cũng giúp nhà quản lý nhanh chóng nhận diện điểm nghẽn nghiêm trọng nhất trong vận hành.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực nghiệm, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lưu trú tại Nha Trang cần triển khai 4 nhóm giải pháp chiến lược sau:

Thứ nhất, tái cấu trúc lịch làm việc và xây dựng không gian nghỉ ngơi đạt chuẩn. Ban Điều hành khách sạn cần thiết lập quy chế phân ca khoa học, giới hạn thời gian làm việc không quá 8 giờ mỗi ca và thông báo lịch trực trước ít nhất 7 ngày. Đồng thời, doanh nghiệp cần đầu tư nâng cấp không gian nghỉ ngơi riêng biệt có đầy đủ tiện nghi thư giãn tại 100% cơ sở lưu trú, hướng tới mục tiêu giảm 25% tỷ lệ kiệt sức thể chất của nhân viên trong vòng 6 tháng đầu năm.

Thứ hai, cải thiện chính sách tiền lương và phúc lợi đãi ngộ. Phòng Nhân sự cần rà soát lại thang bảng lương, nâng mức thu nhập sàn lên tối thiểu 6,5 triệu đồng mỗi tháng nhằm cải thiện đời sống cho 22,7% nhân viên đang nhận mức lương dưới 5 triệu đồng. Bổ sung các khoản phụ cấp độc hại cho lao động cảm xúc và trích lập quỹ khen thưởng định kỳ hàng tháng từ 5% đến 10% doanh thu dịch vụ cho các cá nhân có chỉ số định hướng khách hàng xuất sắc.

Thứ ba, chuẩn hóa chương trình đào tạo quản trị cảm xúc và kỹ năng giải quyết xung đột. Bộ phận Đào tạo cần phối hợp cùng các chuyên gia tâm lý tổ chức định kỳ 2 khóa tập huấn mỗi năm cho 100% nhân viên lễ tân mới và đương nhiệm. Nội dung tập trung vào kỹ năng lắng nghe thấu cảm, kỹ thuật giải tỏa căng thẳng tức thì và phương pháp xử lý phàn nàn từ khách hàng, nhằm cắt giảm 30% tác động tiêu cực từ yếu tố căng thẳng khách hàng (CRS) trong thời hạn 12 tháng.

Thứ tư, kiến tạo môi trường làm việc tương trợ và văn hóa đồng đội gắn kết. Khối Quản lý buồng phòng, ẩm thực và lễ tân cần xây dựng quy trình phối hợp liên bộ phận nhịp nhàng, chia sẻ khối lượng công việc trong các khung giờ cao điểm đón trả khách. Ban Giám đốc cần duy trì các buổi đối thoại nội bộ định kỳ 1 tháng 1 lần để lắng nghe tâm tư nhân viên, nâng chỉ số hài lòng nội bộ lên trên 85% trong năm tài chính tiếp theo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Nhà quản trị cấp cao và Tổng Giám đốc điều hành các khách sạn, khu nghỉ dưỡng: Nắm bắt bức tranh toàn diện về tác động của căng thẳng nơi làm việc lên kết quả kinh doanh, từ đó xây dựng chiến lược quản trị nguồn nhân lực bền vững, xem sức khỏe tinh thần của nhân viên tuyến đầu là lợi thế cạnh tranh cốt lõi để giữ chân khách hàng.

Trưởng bộ phận Lễ tân và Trưởng phòng Nhân sự: Sử dụng hệ thống 24 biến quan sát chuẩn hóa để đo lường định kỳ mức độ căng thẳng của đội ngũ nhân sự 286 người hoặc quy mô tương đương, tối ưu hóa quy trình phân ca và thiết kế các chương trình đào tạo kỹ năng cảm xúc bám sát thực tế vận hành.

Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Du lịch và Khách sạn: Tiếp cận một nghiên cứu mẫu mực về việc ứng dụng phương pháp định lượng nâng cao kết hợp phần mềm SPSS và AMOS 20, phục vụ việc giảng dạy và phát triển các đề tài nghiên cứu chuyên sâu về hành vi tổ chức.

Sở Du lịch tỉnh Khánh Hòa và các Hiệp hội Du lịch địa phương: Tham khảo số liệu thực trạng từ 1.082 cơ sở lưu trú để hoạch định chính sách đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch, chuẩn bị sẵn sàng cho sự phục hồi và bứt phá của ngành kinh tế mũi nhọn sau các giai đoạn biến động.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao nghiên cứu lại tập trung khảo sát đội ngũ nhân viên lễ tân thay vì toàn bộ nhân sự khách sạn? Nhân viên lễ tân chiếm 82,5% mẫu khảo sát và được xem là bộ mặt đại diện của khách sạn. Họ phải trực tiếp tương tác 24/24 giờ với nhiều nhóm khách hàng đa dạng, chịu áp lực phàn nàn cao nhất và thực hiện cường độ lao động cảm xúc lớn hơn các bộ phận hậu cần khác.

Quy mô mẫu 286 người có đảm bảo độ tin cậy đại diện cho thị trường khách sạn Nha Trang hay không? Cỡ mẫu 286 hoàn toàn đạt chuẩn vì vượt xa yêu cầu tối thiểu từ 125 đến 250 mẫu theo tỷ lệ 5:1 và 10:1 của Hair và cộng sự năm 1998 cho 25 biến quan sát, đồng thời vượt mức mẫu tới hạn 200 của Hoelter năm 1993. Mẫu thu thập bao phủ đầy đủ các phân khúc khách sạn từ 1 sao đến 5 sao tại địa bàn.

Biến quan sát nào đã bị loại bỏ trong quá trình phân tích EFA và nguyên nhân là gì? Biến WER2 đo lường nội dung nhiệt độ tại nơi làm việc không phù hợp đã bị loại bỏ trong phân tích EFA lần 1 do có hệ số tải nhân tố nhỏ hơn 0,5. Việc loại bỏ biến này giúp nâng tổng phương sai trích của 24 biến còn lại lên 58,931% và đảm bảo độ giá trị hội tụ của thang đo.

Cảm xúc tiêu cực đóng vai trò như thế nào trong việc dẫn truyền căng thẳng đến hành vi phục vụ? Cảm xúc tiêu cực đóng vai trò biến trung gian cốt lõi. Khi nhân viên gặp áp lực công việc hoặc phàn nàn từ khách hàng, cảm xúc tiêu cực xuất hiện trước tiên, kích hoạt trạng thái lo âu và bực bội, sau đó tích tụ thành sự cạn kiệt cảm xúc hoàn toàn, trực tiếp làm giảm hành vi định hướng khách hàng.

Các khách sạn vừa và nhỏ có thể áp dụng các khuyến nghị trong luận văn như thế nào? Khối khách sạn vừa và nhỏ chiếm hơn 32% cơ cấu mẫu nghiên cứu. Các cơ sở này có thể áp dụng ngay các giải pháp không tốn kém chi phí như tối ưu hóa lịch phân ca, cải thiện ánh sáng nơi làm việc, xây dựng góc nghỉ ngơi gọn gàng và duy trì các buổi sinh hoạt nội bộ hàng tháng để hỗ trợ tâm lý nhân viên.

Kết luận

  • Xác lập và kiểm định thành công mô hình cấu trúc 6 nhân tố đo lường toàn diện mối quan hệ giữa các nguồn gây căng thẳng, cảm xúc tiêu cực, cạn kiệt cảm xúc và định hướng khách hàng trong ngành khách sạn.
  • Chứng minh thực nghiệm trên 286 mẫu khảo sát rằng căng thẳng công việc làm gia tăng cảm xúc tiêu cực, thúc đẩy cạn kiệt cảm xúc và trực tiếp làm suy giảm hành vi định hướng khách hàng của nhân viên lễ tân.
  • Đóng góp bộ thang đo hoàn chỉnh gồm 24 biến quan sát đạt độ tin cậy Cronbach’s Alpha từ 0,730 đến 0,879, có giá trị hội tụ và giá trị phân biệt cao, phù hợp với bối cảnh văn hóa doanh nghiệp tại Việt Nam.
  • Cung cấp hệ thống 4 nhóm giải pháp quản trị đồng bộ từ hoàn thiện cơ sở vật chất, cải cách tiền lương, đào tạo kỹ năng cảm xúc đến xây dựng môi trường làm việc tương trợ.
  • Mở rộng hướng tiếp cận mới cho các nhà nghiên cứu trong việc kết hợp lý thuyết hành vi tổ chức và marketing dịch vụ tại các đô thị du lịch biển trọng điểm.

Về kế hoạch triển khai tiếp theo, các doanh nghiệp lưu trú cần tiến hành rà soát hiện trạng căng thẳng nội bộ trong vòng 3 tháng tới và áp dụng lộ trình cải tiến quy trình phân ca, đào tạo tâm lý trong khung thời gian 6 đến 12 tháng. Các nhà quản lý khách sạn hãy chủ động xem xét lại chính sách chăm sóc sức khỏe tinh thần cho nhân viên tuyến đầu ngay hôm nay để củng cố nội lực, giảm thiểu tỷ lệ rời bỏ công việc và kiến tạo chất lượng dịch vụ vượt trội cho thương hiệu.