Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu diễn biến đường bờ biển và giải pháp công trình để bảo vệ bãi biển thành phố nha trang

Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu diễn biến đường bờ biển Nha Trang, đề xuất giải pháp công trình bảo vệ bãi biển hiệu quả và bền vững.

Trường đại học

Trường Đại Học Thủy Lợi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

171
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Diễn biến đường bờ biển

Nghiên cứu diễn biến đường bờ biển tại Nha Trang cho thấy sự thay đổi đáng kể trong những năm gần đây. Các yếu tố như xói mòn bờ biển, biến đổi khí hậu, và tác động môi trường đã gây ra hiện tượng thu hẹp bãi biển. Cụ thể, việc xây dựng các công trình như cầu Trần Phú và kè bảo vệ bờ đã làm thay đổi đáng kể địa hình bờ biển. Hình ảnh từ năm 2006 đến 2013 cho thấy đường bờ đã tiến sâu vào đất liền, đặc biệt tại khu vực ngã ba đường Nguyễn Chánh - Trần Phú, với độ dốc đáy biển tăng lên, gây nguy hiểm cho người tắm biển.

1.1. Xói mòn bờ biển

Xói mòn bờ biển là một trong những vấn đề nghiêm trọng tại Nha Trang. Các nguyên nhân chính bao gồm sự gia tăng của các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, triều cường, và nước dâng. Ngoài ra, việc khai thác trầm tích quá mức và xây dựng các công trình ven biển cũng góp phần làm gia tăng tình trạng này. Hậu quả là nhiều khu vực bãi biển bị thu hẹp, ảnh hưởng đến cảnh quan và hệ sinh thái biển.

1.2. Tác động của biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu đã làm gia tăng tần suất và cường độ của các hiện tượng thời tiết cực đoan, gây ra sự thay đổi lớn trong diễn biến đường bờ biển. Mực nước biển dâng cao và sự gia tăng của các cơn bão đã làm tăng tốc độ xói mòn bờ biển, đặc biệt tại các khu vực ven biển như Nha Trang. Điều này đặt ra thách thức lớn cho công tác quản lý bờ biểnbảo tồn bãi biển.

II. Giải pháp bảo vệ bãi biển

Để đối phó với tình trạng xói mòn bờ biểnthu hẹp bãi biển, nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp bảo vệ hiệu quả. Các giải pháp này bao gồm việc xây dựng các công trình bảo vệ như đê ngầm phá sóng, kè bảo vệ bờ, và các biện pháp phục hồi bãi biển. Các công trình này không chỉ giúp giảm thiểu tác động của sóng và dòng chảy mà còn góp phần tái tạo và bảo tồn hệ sinh thái biển.

2.1. Công trình bảo vệ bờ biển

Các công trình bảo vệ bờ biển như đê ngầm phá sóng và kè bảo vệ bờ đã được nghiên cứu và áp dụng tại Nha Trang. Những công trình này có tác dụng giảm thiểu tác động của sóng lớn và dòng chảy, giúp ổn định đường bờ và ngăn chặn sự xói mòn. Ngoài ra, việc sử dụng các vật liệu thân thiện với môi trường cũng được khuyến khích để đảm bảo sự bền vững của các công trình.

2.2. Phục hồi bãi biển

Phục hồi bãi biển là một trong những giải pháp quan trọng để khắc phục tình trạng thu hẹp bãi biển. Các biện pháp như bổ sung cát, trồng rừng ngập mặn, và tái tạo hệ sinh thái biển đã được đề xuất. Những biện pháp này không chỉ giúp mở rộng diện tích bãi biển mà còn góp phần cải thiện môi trường sinh thái, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các loài sinh vật biển.

III. Quản lý và quy hoạch bờ biển

Quản lý bờ biểnquy hoạch bờ biển là những yếu tố then chốt trong việc bảo vệ và phát triển bền vững các khu vực ven biển. Nghiên cứu đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng các chính sách quản lý hiệu quả, kết hợp với việc sử dụng các công nghệ hiện đại như GISmô hình toán để dự báo và đánh giá diễn biến đường bờ biển. Điều này giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định chính xác và kịp thời trong việc bảo vệ và phát triển bờ biển.

3.1. Sử dụng công nghệ hiện đại

Việc sử dụng các công nghệ hiện đại như GISmô hình toán đã giúp nâng cao hiệu quả trong việc nghiên cứu và quản lý diễn biến đường bờ biển. Các công nghệ này cho phép thu thập và phân tích dữ liệu một cách chính xác, giúp dự báo các thay đổi trong tương lai và đưa ra các giải pháp phù hợp. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh biến đổi khí hậu và sự gia tăng của các hiện tượng thời tiết cực đoan.

3.2. Chính sách quản lý bờ biển

Các chính sách quản lý bờ biển cần được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn, đảm bảo sự phát triển bền vững của các khu vực ven biển. Các chính sách này cần bao gồm các quy định về khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường, và phát triển cơ sở hạ tầng. Đồng thời, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý, nhà khoa học, và cộng đồng địa phương để đảm bảo hiệu quả của các chính sách.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu diễn biến đường bờ biển và giải pháp công trình để bảo vệ bãi biển thành phố nha trang

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ DIỄN BIẾN BÃI BIỂN VÀ CÔNG TRÌNH BẢO VỆ BÃI BIỂN 1.1 Khái niệm chung 1.1 Khái niệm bãi biển Khu vực bị ảnh hưởng trực tiếp những tác động mạnh mẽ của đại dương lên đất liền là bãi biển và vùng ven bờ, vị trí thể hiện tương tác của thủy triều, sóng, gió lên đất liền là đường bờ biển. Một đặc điểm động lực học của các bãi biển và hệ thống vật lý gần bờ đã ảnh hưởng trực tiếp đến đường bờ biển là sự chuyển động của các trầm tích ở khu vực ven biển do sóng và dòng chảy. Vận chuyển trầm tích ven biển được chia thành 2 loại cơ bản: vận chuyển song song với bờ (vận chuyển dọc bờ) và vận chuyển vuông góc với bờ (vận chuyển vùng gần bờ ra ngoài khơi). Quá trình vận chuyển trầm tích từ vùng gần bờ ra ngoài khơi phụ thuộc chủ yếu vào độ dốc của sóng (tỉ số giữa chiều cao sóng và bước sóng), kích thước phù sa, và độ dốc bãi biển.

Khi độ dốc sóng lớn sẽ vận chuyển trầm tích từ bờ ra ngoài khơi và khi độ dốc sóng thấp chu kỳ dài thì sẽ vận chuyển trầm tích từ ngoài khơi vào gần bờ. Quá trình vận chuyển trầm tích dọc bờ là do tác động của sóng vỡ làm trầm tích bị khuấy động, sau đó chuyển động theo hướng dọc bờ bởi các thành phần của năng lượng sóng và dòng chảy dọc bờ được tạo bởi sóng vỡ [3]. Hình dạng mặt cắt ngang bãi biển, được định nghĩa là hình dạng của mặt cắt ngang lấy theo phương vuông góc với đường bờ, nói chung gồm bốn khu vực là: khu vực ngoài khơi, khu vực gần bờ, khu vực bãi và khu vực bờ biển. Khái niệm chung của vùng ven biển (Coastal area) là một bãi cát dài, thẳng với cồn cát có thảm thực vật (Hình 1.1 ) [3], [4] bao gồm: - Bãi phía sau: giới hạn từ phần nước cao đến giới hạn trên cùng về phía đất liền của sóng - Bãi phía trước (mặt bãi): phần bãi nằm trên ranh giới giữa mực nước cao và mực nước thấp khi sóng dồn lên bờ biển và khi sóng rút ra khỏi bờ.

- Thềm gần bờ có độ dốc thoải và đáy biển có độ dốc lớn. 8 Đây là khái niệm chung với đa số bãi biển, nhưng không phải đúng hoàn toàn với một số bãi biển có điều kiện bất thường: không phải tất cả các khu vực ven biển là cát, một số khu vực ven biển là đất sét có dốc lớn hoặc là những mũi đá nhô ra phía biển, một số nơi khác là lớp bùn đất ngập nước nông hay đầm lầy rậm rạp.1 Mặt cắt ngang điển hình của bãi biển [3] Đường bờ biển thường được định nghĩa là đường ranh giới, nơi giao thoa giữa đất liền và đại dương (Hình 1.1), tương ứng với sự dao động mực nước do hiện tượng thủy triều, ranh giới này cũng sẽ dịch chuyển sâu vào trong đất liền hoặc xa ra phía biển. Trong một thời đoạn nhất định, đường bờ là đường mép nước trung bình của thủy triều.Vị trí chính xác của đường bờ sẽ phụ thuộc trực tiếp vào trạng thái của thủy triều, điều kiện sóng tại đó và độ dốc của bãi biển [5].2 Khái niệm công trình bảo vệ bãi biển Công trình bảo vệ bãi biển được sử dụng trong các dự án bảo vệ bãi biển với mục tiêu ngăn ngừa xói mòn bờ biển và ngập lụt của vùng nội địa, bao gồm: bảo vệ bờ chống sạt lở, tạo bãi tắm, cải tạo cảnh quan, ổn định luồng lạch vùng cửa sông ven biển, bảo vệ các cửa sông, cửa lấy nước và bến cảng. Tổng quan về các loại khác nhau và ứng dụng của các loại kết cấu ven biển được đưa ra trong Bảng 1.1 Các loại cấu trúc và nhiệm vụ của công trình bảo vệ bãi biển [4] Loại cấu trúc Mục đích Nhiệm vụ chính Bảo vệ, ngăn ngừa hoặc làm Ngăn cách đất liền và biển bằng cấu Đê biển (Sea dike) giảm bớt ngập lụt do nước biển trúc ít bị thấm nước của vùng đất trũng Bảo vệ, ngăn ngừa, làm giảm Gia cố thêm cho bãi biển để phá Tường chắn sóng ảnh hưởng của bão và sóng sóng, tăng chiều cao bờ không cho (Seawall) cho vùng đất liền phía sau nước tràn qua Kè bảo vệ bờ Bảo vệ bờ biển không bị xói Gia cố thêm cho bãi biển (Revetment) mòn Bảo vệ chân hoặc ngăn chặn Vách ngăn (Bulkhead) trượt đất và chống lại sóng, Gia cố bờ đất bảo vệ vùng đất không lụt Đập mỏ hàn (Groin) Ngăn chặn xói mòn bãi biển Giảm bớt vận chuyển bùn cát dọc bờ Phá sóng và dòng chảy của: Tiêu hao năng lượng sóng, giảm tác Đê phá sóng công trình cảng, cửa vào của động sóng sau công trình, phản xạ (Breakwater) cảng, cửa lấy nước nhà máy năng lượng sóng về phía biển thủy điện, chống sóng thần.

Đê phá sóng tách rời Giảm bớt chiều cao sóng ở phía sau Ngăn chặn xói mòn bãi biển (Detached breakwater) và giảm vận chuyển bùn cát dọc bờ Đê ngầm phá sóng Giảm di chuyển trầm tích ra phía Ngăn chặn xói mòn bãi biển (Submerged sill) ngoài khơi Phá sóng, tiêu hao năng lượng và Rạn nhân tạo (Reef Ngăn chặn xói mòn bãi biển giảm tác động của sóng khúc xạ và breakwaters) nhiễu xạ. Tích tụ vật liệu bãi biển ở phạm vi Beach drain Ngăn chặn xói mòn bãi biển thủy triều Nuôi bãi và đụn cát Nuôi bãi nhân tạo và vật liệu đụn cát Ngăn chặn xói mòn bãi biển và (Beach nourishment and bằng sóng và dòng chảy thay cho chống lại ngập lụt dune contruction) nguồn cung cấp tự nhiên Phá sóng có chế độ sóng có kỳ Đê phá sóng nổi Giảm chiều cao sóng bằng sự phản ngắn của: khu neo đậu, cảng, (Floating breakwater) xạ và suy giảm sóng bến du thuyền Hạn chế dòng chảy trong sông, dòng Ổn định luồng lạch tại cửa Đê chắn sóng (Jetty) thủy triều. Chống lại dòng chảy sông, lạch vùng triều ngang và bão Ngăn chặn bồi tụ và xói mòn Tường hướng dòng Hướng dòng chảy tự nhiên hoặc nhân không mong muốn, bảo vệ nơi (Training walls) tạo di chuyển dọc theo công trình buộc thuyền Barier chống nước dâng Bảo vệ cửa sông khi bị nước Ngăn cách cửa sông và biển bằng hệ do bão (Storm surge dâng do bão thống cửa phai di động. barrier) Bảo vệ xói (Scour Bảo vệ công trình ven biển khi 10 Trước khi áp dụng công trình bảo vệ bờ biển, điều quan trọng là phải xác định và nghiên cứu được cả nguyên nhân ngắn hạn và dài hạn dẫn đến xói lở bờ biển (Những nguyên nhân xói lở bờ biển được thống kê trong Bảng 1.2), nếu không thì có thể dẫn đến việc thiết kế và bố trí các biện pháp bảo vệ bờ biển sẽ thúc đẩy thêm quá trình xói lở, bồi lấp trong khi mục tiêu đặt ra ban đầu là cần phải giảm bớt xói lở, bồi lấp.2 Nguyên nhân xói lở bờ biển [3] Tự nhiên Con người Lún sụt đất từ việc loại bỏ các nguồn tài nguyên dưới Mực nước biển dâng mặt đất: khai thác nước ngầm, dầu, ga, than đá.

Thay đổi trầm tích cung cấp cho khu Gián đoạn của vật liệu trong giao thông vận tải: nạo duyên hải: hạn hán hoặc lũ lụt sẽ làm thay vét cửa sông, luồng lạch. đổi lượng bùn cát từ sông ra biển Giảm trầm tích cung cấp cho khu vực ven biển: xây Sóng bão dựng đập dâng, hồ chứa Sóng mang theo bùn cát từ đất liền ra Sự tập trung của năng lượng sóng trên bãi biển: xây biển. tường kè bảo vệ bờ. Tăng chênh lệch cột nước: trong cảng và bãi biển liền Xói mòn do gió kề Thay đổi sự tự bảo vệ của bờ biển: phá hủy thảm Vận chuyển trầm tích dọc bờ phủ, san lấp đụn cát.

Phân loại trầm tích biển: kích thước, đặc Loại bỏ các vật liệu của bãi: khai thác khoáng sản. tích của trầm tích dưới tác dụng của sóng 1.2 Tổng quan nghiên cứu diễn biến bờ biển trên thế giới Sự phát triển của hình thái ven biển gây ra bởi hệ thống các quá trình vật lý phức tạp hoạt động trên một phạm vi rộng về quy mô không gian và thời gian. Do đó, việc xác định và phân tích các xu hướng trong quá trình biến đổi hình thái ven biển có tầm quan trọng rất lớn trong nghiên cứu, lập kế hoạch và thiết kế công trình ven biển. Quá trình quy hoạch và thiết kế các dự án kỹ thuật ven biển và quản lý lâu dài của khu vực ven biển đòi hỏi phải có kiến thức cơ bản của các diễn biến hình thái bãi biển có khả năng sẽ xảy ra khi có công trình.

Vì vậy, trước khi lập kế hoạch nghiên cứu và thiết kế rất cần thiết cần phải nghiên cứu về biến động bãi biển được thể hiện trực quan là diễn biến của đường bờ khi có công trình là rất cần thiết. 11 Để nghiên cứu những vấn đề khó khăn, phức tạp trong diễn biến bờ biển và tác động của công trình ven bờ tới bãi biển, các nhà nghiên cứu trên thế giới không thể chỉ dựa vào một vài phương pháp, mà thường sử dụng kết hợp từ nhiều phương pháp khác nhau. Nhưng tựu trung, gồm phương pháp cơ bản sau: Nghiên cứu từ số liệu thực đo; Công nghệ viễn thám; Phương pháp phân tích EOF; Sử dụng mô hình toán và mô hình vật lý; Hệ thông tin địa lý (GIS).1 Nghiên cứu từ số liệu thực đo Cho đến nay, các thiết bị đo địa hình đã có những cải tiến và hiện đại hóa, đảm bảo độ chính xác cho các số liệu đo. Khi đo địa hình trên cạn đã sử dụng các thiết bị GPS độ chính xác cao: Promark, Zmax, Trimble; Kinh vĩ, toàn đạc điện tử: Topcon, Leika, Nikon.

để tiến hành đo đạc địa hình theo thời gian nghiên cứu. Khi đo đạc địa hình đáy biển đã sử dụng các thiết bị hiện đại bao gồm: Hệ thống định vị vệ tinh, máy đo sâu-quét biển, hệ thống đo địa vật lý biển, thiết bị đo địa hình độ chính xác cao tích hợp DGPS với thiết bị định vị vệ tinh thu tín hiệu độ chính xác cao, các phần mềm, máy in-quét (scan) và các trang thiết bị khác. Từ số liệu đo đạc các thời điểm đo khác nhau sử dụng phương pháp GIS để trình bầy lên cùng một bản vẽ: bình đồ, các mặt cắt ngang, mặt cắt dọc.để phân tích các yếu tố: diễn biến đường bờ và diện tích bồi, xói. Để đo sóng và các đại lượng động lực học ven biển đã sử dụng các thiết bị: cảm biến áp suất (Pressure Sensor), máy đo tần số hồi âm ADCP (Acoustic Doppler Current Profiler), AWAC (Acoustic Wave and Current).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu diễn biến đường bờ biển và giải pháp bảo vệ bãi biển Nha Trang" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng biến đổi của đường bờ biển Nha Trang, một trong những điểm du lịch nổi tiếng của Việt Nam. Tài liệu phân tích các yếu tố gây ra xói lở bờ biển và đề xuất các giải pháp bảo vệ hiệu quả nhằm duy trì vẻ đẹp tự nhiên và an toàn cho khu vực này. Độc giả sẽ nhận được thông tin quý giá về các biện pháp bảo vệ môi trường biển, từ đó nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ bãi biển.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến môi trường biển, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ chuyên ngành kỹ thuật xây dựng công trình thủy nghiên cứu giải pháp công trình kè chống xói lở bờ biển Phước Tỉnh, huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, nơi cung cấp các giải pháp cụ thể cho việc chống xói lở bờ biển. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ cơ sở khoa học cho giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường nước biển ven bờ khu vực thành phố Hạ Long cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý môi trường nước biển. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về kiểm soát ô nhiễm biển từ thực tiễn thi hành ở tỉnh Quảng Ninh sẽ cung cấp cái nhìn về các quy định pháp lý liên quan đến ô nhiễm biển, một vấn đề quan trọng trong bảo vệ môi trường biển. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các thách thức và giải pháp trong việc bảo vệ môi trường biển tại Việt Nam.