Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở cho phát triển dịch vụ tín dụng của Ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp FDI Chương 2: Quy trình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu Chương 3: Thực trạng dịch vụ tín dụng của Ngân hàng TMCP Việt Á đối với doanh nghiệp FDI từ năm 2015-2018 Chương 4: Một số giải pháp và kiến nghị phát triển dịch vụ tín dụng của Ngân hàng TMCP Việt Á đối với doanh nghiệp FDI. 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ CHO PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP FDI 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Tình hình nghiên cứu Luật Đầu tư nước ngoài ra đời năm 1987 đánh dấu mốc Việt Nam chính thức tham gia vào dòng vốn đầu tư toàn cầu. Trong hơn 30 năm qua, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của Việt Nam đã trải qua 4 giai đoạn phát triển chính: Trong 3 năm đầu 1988-1990 kết quả thu hút FDI còn hạn chế, tuy nhiên các 1991-1995, FDI vào Việt Nam đã tăng vượt bậc, tốc độ tăng trưởng hàng năm, nhiều năm đạt trên 50%.
Giai đoạn này môi trường đầu tư kinh doanh tại Việt Nam bắt đầu hấp dẫn nhà đầu tư do chi phí đầu tư kinh doanh thấp, lực lượng lao động với giá nhân công rẻ, và nhất là làn sóng vốn FDI chảy dồn về các thị trường mới nổi. Giai đoạn 1996-2000, FDI có sự sụt giảm cả về số vốn đăng ký lẫn quy mô dự án do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ châu Á năm 1997, bên cạnh đó là môi trường đầu tư của Việt Nam chậm được cải thiện, trong khi phải chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các nước khác. Dòng vốn FDI vào Việt Nam bắt đầu có sự phục hồi nhưng tốc độ còn chậm vào giai đoạn 2001-2005 FDI có sự biến động thất thường trong giai đoạn 2006-2010. Trong 3 năm đầu 2006-2008, FDI đổ vào Việt Nam tăng lên nhanh chóng với động lực Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO, bên cạnh đó môi trường 5 đầu tư – kinh doanh trong nước ngày càng được cải thiện, khung pháp luật về đầu tư ngày càng phù hợp với thông lệ quốc tế, nên nhiều làn sóng đầu tư lớn đồng loạt rót vốn vào Việt Nam.
Đến năm 2009 và 2010,dòng vốn FDI vào Việt Nam bị sụt giảm đáng kể nguyên nhân bởi ảnh hưởng kinh tế toàn cầu. Bước vào giai đoạn 2011-2015, FDI tăng không đáng kể do ảnh hưởng suy thoái kinh tế toàn cầu, các nhà đầu tư giảm sút niềm tin, bên cạnh đó lạm phát và các chi phí đầu vào tăng, việc giải phóng mặt bằng nhiều dự án gặp nhiều khó khăn. Với việc hàng loạt hiệp định thương mại tự do (FTA) có hiệu lực từ năm 2016, nguồn vốn đầu tư FDI đã dần tăng trở lại. Ngày nay, Việt Nam đang là một trong nh ng điểm sáng trong thu hút FDI trên quốc tế cũng như trong khu vực ASEAN.
Hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (DN FDI) ngày càng đa dạng, phong phú và có vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Có thể nói Việt Nam đã xác lập được vị thế nét trên bản đồ dòng vốn đầu tư toàn cầu và đang trong xu hướng phát triển tích cực trong dài hạn. Gần đây cũng không có nhiều đề tài nghiên cứu liên quan đến phát triển dịch vụ tín dụng đối với doanh nghiệp FDI. Tuy nhiên tác giả đã nghiên cứu , tìm hiểu các đề tài có liên quan xoay quanh dịch vụ tín dụng đối với doanh nghiệp FDI và tự rút ra được nh ng bài học và nhận xét.
Cụ thể là: Trong đề tài nghiên cứu “Giải pháp mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam” (Dương Thị Kim Oanh, 2009), tác giả đã nêu lên nh ng lý luận cơ bản về tình hình hoạt động của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay của Vietcombank đối với các doanh nghiệp này thông qua các tiêu chí về quy mô, về tốc độ tăng trưởng dư nợ, nh ng thuận lợi, khó khăn, hạn chế của Vietcombank trong việc cho vay các doanh nghiệp FDI. Từ 6 đó đưa ra các nhóm giải pháp cho Vietcombank, cho doanh nghiệp FDI nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả, chất lượng cho vay. Trong đề tài nghiên cứu “Các giải pháp kiểm soát rủi ro trong cho vay doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Vietcombank Đồng Nai” (Trần Nam Trung, 2010), tác giả đã chỉ ra cơ sở lý luận về tín dụng và kiểm soát rủi ro tín dụng cho vay doanh nghiệp FDI tại các NHTM và đặc điểm, vai trò của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam. Qua đó nêu ra thực trạng hoạt động và việc kiểm soát rủi ro tín dụng của các doanh nghiệp này.
Trong đề tài nghiên cứu “ Thực trạng cho vay doanh nghiệp FDI tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh” ( Nguyễn Kiều Khanh, 2014), tác giả đã chỉ ra nh ng hạn chế trong việc tìm kiếm, tiếp cận nguồn khách hàng doanh nghiệp FDI, nguyên nhân do sự thiếu đồng bộ, nhất quán trong hệ thống pháp lý, thiếu kinh nghiệm, chiến lược phù hợp của ngân hàng. Từ đó đề xuất nh ng giải pháp đối với ngân hàng, kiến nghị đối với Nhà nước để mở rộng quy mô tăng trưởng, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng doanh nghiệp FDI. Đánh giá các công trình nghiên cứu và khoảng trống khoa học của đề tài luận văn Các công trình nghiên cứu phần nào đã chỉ ra nh ng thuận lơi, khó khăn trong việc phát triển dịch vụ tín dụng đối với doanh nghiệp FDI của các Ngân hàng. Hiện nay, hầu hết các Ngân hàng thương mại đang chú trọng, tập trung khai thác nguồn khách hàng tiềm năng này và có nh ng điểm mạnh, điểm yếu trong việc xây dựng chiến lược phù hợp.
Như vậy, đã có khá nhiều công trình nghiên cứu đã tiếp cận và đi vào nghiên cứu sâu về từng vấn đề về phát triển dịch vụ tín dụng đối với doanh nghiệp FDI. Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có công trình nghiên cứu chỉ ra 7 chi tiết nh ng tiêu chí cần thiết của ngân hàng để đánh giá doanh nghiệp FDI, dựa vào đâu để lựa chọn nh ng doanh nghiệp FDI phù hợp, để mở rộng về mặt số lượng cũng như chất lượng. Chính vì thế tác giả nghiên cứu đề tài này để có thể đưa ra nh ng điểm mới, phù hợp với tình hình hoạt động của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam. Nh ng đề tài nghiên cứu nêu trên là tài liệu tham khảo quý báu để tác giả thực hiện luận văn thạc sỹ này.2 Cơ sở cho phát triển dịch vụ tín dụng của NHTM đối với các doanh nghiệp FDI 1.
Khái niệm dịch vụ tín dụng của NHTM đối với doanh nghiệp FDI Cho vay doanh nghiệp FDI là hình thức cấp tín dụng trong đó ngân hàng thoả thuận để khách hàng là doanh nghiệp FDI sử dụng một khoản tiền với mục đích doanh nghiệp FDI theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định. Bản chất của cho vay doanh nghiệp FDI là ngân hàng tài trợ cho các nhu cầu sử dụng vốn có mục đích rõ ràng (sử dụng đầu tư cho các dự án, phương án sản xuất kinh doanh) của các doanh nghiệp FDI. Đặc điểm dịch vụ tín dụng đối với doanh nghiệp FDI - Các doanh nghiệp FDI là khách hàng vay vốn của ngân hàng + Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD), trong Từ điển thuật ng thống kê ban hành năm 2008: “FDI là doanh nghiệp trong đó nhà đầu tư nước ngoài sở h u 10% hoặc nhiều hơn số cổ phần phổ thông hoặc quyền biểu quyết”. Tiêu chí quan trọng nhất mà OECD đưa ra là “có tiếng nói trong việc quản trị doanh nghiệp”.
Theo định nghĩa trên, nhà đầu tư nước 8 ngoài chỉ cần có ảnh hưởng, có tham gia điều hành, chứ không cần có quyền kiểm soát doanh nghiệp thì DN đó được coi là DN có vốn đầu tư nước ngoài. + Khoản 6 Điều 3 của Luật Đầu tư 2015 định nghĩa doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam hoặc là doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại. Pháp luật hiện hành quy định tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế liên doanh gi a các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo các loại hình công ty trách nhiệm h u hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Việt Nam hiện là thành viên của các tổ chức quốc tế nên áp dụng chung các quy định của pháp luật, phù hợp với các cam kết quốc tế để thuận lợi cho công tác quản lý đầu tư, pháp luật về doanh nghiệp và về đầu tư áp dụng riêng đối với đầu tư nước ngoài về lĩnh vực đầu tư có điều kiện, về quy định trong việc thành lập công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, về thủ tục đầu tư, về đầu mục hồ sơ dự án đầu tư và về địa điểm thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
Từ nh ng khái niệm trên, ta có thể hiểu khái quát khái niệm FDI như sau: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một quốc gia là việc nhà đầu tư ở một nước khác đưa vốn bằng tiền hoặc bất cứ tài sản nào vào quốc gia đó để được quyền sở h u hoặc quyền kiểm soát một thực thể kinh tế tại quốc gia đó với mục tiêu tối đa hoá lợi ích của mình.” Tài sản trong khái niệm trên, theo thông lệ quốc tế, có thể được hiểu là tài sản h u hình (máy móc, thiết bị, bất động sản,…), tài sản vô hình (quyền sở h u trí tuệ, bằng sáng chế, bản 9 quyền,…) hay tài sản tài chính khác (cổ phiếu, trái phiếu, cổ phần,…). FDI luôn một quan hệ kinh tế có nhân tố nước ngoài.