Tổng quan luận án

Luận án "Nghiên cứu đại từ quan hệ trong câu tiếng Pháp và các hình thức biểu đạt ý nghĩa tương ứng trong tiếng Việt" do nghiên cứu sinh Dương Công Minh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.PTS. Nguyễn Cao Đàm, bảo vệ năm 1996 tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội, thuộc chuyên ngành Lý luận ngôn ngữ (mã số: 5.08).

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, công trình xuất phát từ bối cảnh giao lưu quốc tế, kinh tế, khoa học kỹ thuật của Việt Nam mở rộng sau thời kỳ Đổi mới, dẫn tới nhu cầu nâng cao chất lượng nghiên cứu, giảng dạy ngoại ngữ và dịch thuật. Tại thời điểm thực hiện đề tài, các công trình ngôn ngữ học so sánh - đối chiếu tại Việt Nam còn hạn chế về số lượng, chủ yếu tập trung vào các đề tài so sánh giữa tiếng Nga và tiếng Việt. Các nghiên cứu so sánh đối chiếu giữa tiếng Pháp và tiếng Việt hoặc tiếng Anh và tiếng Việt còn rất ít, đặc biệt chưa có chuyên luận toàn diện nào nghiên cứu về phạm trù đại từ quan hệ (ĐTQH) và cấu trúc câu quan hệ giữa hai ngôn ngữ này.

Về bản chất loại hình, đây là đề tài nghiên cứu so sánh giữa hai hiện tượng không tương ứng ngang hàng. Tiếng Pháp thuộc loại hình ngôn ngữ biến hình, tổng hợp, trong đó ĐTQH là một tiểu hệ thống ngữ pháp thuần nhất, hiển ngôn và đã được định hình rõ ràng. Ngược lại, tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập, phân tích tính, phương tiện ngữ pháp chủ yếu là trật tự từ và hư từ; hiện tượng ĐTQH nếu có trong tiếng Việt chỉ tồn tại ở dạng tiềm ẩn, không tạo thành một lớp từ loại độc lập hay một tiểu hệ thống cú pháp riêng biệt.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án nhằm giải quyết ba câu hỏi thực tiễn do tác giả đặt ra:

  1. Xác định phương thức chuyển dịch đầy đủ trên các bình diện ngữ pháp, ngữ nghĩa và giao tiếp các cấu trúc có chứa ĐTQH tiếng Pháp sang tiếng Việt.
  2. Xác định các cấu trúc cú pháp trong tiếng Việt cần được chuyển đổi thành cấu trúc có ĐTQH trong tiếng Pháp.
  3. Đề xuất các giải pháp sư phạm và dạng bài tập giúp giảng viên giảng dạy và rèn luyện hiệu quả mảng ngữ pháp ĐTQH tiếng Pháp cho người học Việt Nam.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là các phát ngôn ở cấp độ lời nói có chứa ĐTQH tiếng Pháp và các cấu trúc cú pháp có giá trị biểu đạt ngữ nghĩa tương ứng trong tiếng Việt. Phạm vi khảo sát tập trung vào cấp độ cấu trúc phát ngôn và thành tố tham gia tổ chức mệnh đề trong các văn bản gốc và văn bản dịch hai chiều Pháp - Việt, Việt - Pháp thời kỳ hiện đại đã được xuất bản, kết hợp với các phát ngôn thực tế của người học tiếng Pháp tại Việt Nam.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong luận án, tác giả đã tổng thuật các hướng tiếp cận lý thuyết về ĐTQH và mệnh đề quan hệ trong ngôn ngữ học tiếng Pháp và ngôn ngữ học đại cương:

  • Về ngữ pháp tiếng Pháp truyền thống và cấu trúc: Các công trình của Maurice Grévisse (Le Bon Usage), R. L. Wagner và J. Pinchon (Grammaire du français classique et moderne), E. A. Référovskaia (Essai de grammaire française), J. Steinberg. Các tác giả này đã phân loại ĐTQH theo nguồn gốc hình thức (đơn/phức), theo tiêu chí có hay không có tiền từ (ĐTQH danh tính - relatif nominal và ĐTQH thay thế - relatif représentatif), hoặc tiếp cận theo chức năng cú pháp của ĐTQH trong mệnh đề phụ.
  • Về lý thuyết câu quan hệ và loại hình học: Các nghiên cứu của Émile Benvéniste về câu quan hệ (phrase relative) qua nhiều ngôn ngữ; quan điểm của V. G. Gak về việc xếp chung đại từ nghi vấn và đại từ quan hệ vào nhóm "đại từ nghi vấn - quan hệ"; các nghiên cứu của F. Brunot và C. Touratier về phân loại mệnh đề quan hệ hạn định (đặc thù - spécifiantes) và mệnh đề quan hệ giải thích (không đặc thù - non-spécifiantes).
  • Về ngữ pháp tiếng Việt: Tác giả điểm lại các công trình nghiên cứu ngữ pháp tiếng Việt liên quan đến vấn đề định ngữ, các từ liên kết (như từ mà) và các hình thức liên kết định ngữ với danh từ trung tâm.

Vị trí của luận án được xác lập qua việc giải quyết khoảng trống học thuật: Đa số các tài liệu ngữ pháp tiếng Pháp trước đó chủ yếu miêu tả ĐTQH ở bình diện hình thức hoặc từ loại học nội bộ, chưa đặt trong tương quan đối chiếu với một ngôn ngữ đơn lập như tiếng Việt. Luận án lựa chọn hướng tiếp cận miêu tả chức năng cú pháp - ngữ nghĩa trong phát ngôn, phân tích hiện tượng đồng nghĩa cú pháp và luân phiên giữa các ĐTQH, đồng thời thiết lập hệ thống mô hình tương ứng hai chiều thông qua phân tích cứ liệu dịch thuật và lý thuyết ngôn ngữ chuyển tiếp (interlangue).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm

Luận án vận dụng các nguyên lý nền tảng của ngôn ngữ học cấu trúc - chức năng:

  • Ngôn ngữ là một hệ thống cấu trúc có chức năng xã hội (công cụ giao tiếp và công cụ tư duy). Tư duy con người mang tính phổ quát, trong khi phương thức biểu đạt mang tính đặc thù của từng loại hình ngôn ngữ.
  • Luận điểm của Ferdinand de Saussure: một đơn vị vật chất tồn tại là nhờ có nghĩa.
  • Khái niệm về chức năng kép của ĐTQH: ĐTQH thực hiện đồng thời hai chức năng từ pháp - cú pháp: (1) chức năng liên kết mệnh đề phụ với mệnh đề chính thông qua tiền từ (tương tự liên từ); (2) chức năng đại diện, thay thế tiền từ để đảm nhận một vị trí cú pháp cụ thể trong mệnh đề phụ (chủ ngữ, bổ ngữ trực tiếp, bổ ngữ gián tiếp, trạng ngữ, thuộc ngữ).
  • Lý thuyết ngôn ngữ chuyển tiếp (interlangue) và phương pháp phân tích lỗi trong sư phạm ngoại ngữ: phân tích ngữ liệu phát ngôn của người học bao gồm cả các hiện tượng giao thoa thuận lợi (interférences positives) và giao thoa bất lợi (interférences négatives).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp và thao tác nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp quy nạp: đi từ phân tích các ngữ liệu phát ngôn cụ thể trong văn bản để rút ra các đặc điểm ngữ pháp, ngữ nghĩa và tiến hành mô hình hóa các cấu trúc tương đương.
  • Thao tác so sánh - đối chiếu ngẫu nhiên (confrontation): phân tích mặt biểu hiện chức năng của phạm trù ngữ pháp từ cấu trúc ngôn ngữ gốc (tiếng Pháp) sang ngôn ngữ đích (tiếng Việt) và kiểm chứng ngược lại (đối chứng từ tiếng Việt sang tiếng Pháp) để tránh tư biện, áp đặt chủ quan.
  • Thao tác thống kê định lượng: thu thập số liệu, lập bảng phân bố tần số xuất hiện của các biến thể cấu trúc trong ngữ liệu song ngữ để xác định mức độ tương đương và tính quy luật trong hành chức.
  • Phương pháp phân tích ngữ cảnh và phân tích cấu trúc nghĩa: xem xét giá trị nội dung (dictum) và giá trị tình thái (modus) của các phát ngôn chứa ĐTQH.

Nguồn tư liệu nghiên cứu

  • Ngữ liệu tiếng Pháp và bản dịch tiếng Việt: Trích chọn từ các tác phẩm văn học và tài liệu của các tác giả Pháp như Victor Hugo, Honoré de Balzac, Albert Camus, Antoine de Saint-Exupéry, Prosper Mérimée, François Mauriac, André Gide, Louis Aragon, André Malraux, Marguerite Duras... cùng các bản dịch tiếng Việt tương ứng đã xuất bản.
  • Ngữ liệu tiếng Việt và bản dịch tiếng Pháp: Các tác phẩm văn học tiếng Việt (như truyện ngắn của Vũ Bão...) và bản dịch tiếng Pháp xuất bản bởi các nhà xuất bản chính quy (như NXB L'Aube, Paris, 1996).
  • Ngữ liệu thực nghiệm sư phạm: Các bài tập, bài kiểm tra và phát ngôn tiếng Pháp của học viên người Việt.
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  HỆ THỐNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU                        |
+------------------------------------+------------------------------------+
| Nhóm phương pháp định tính         | Nhóm phương pháp định lượng        |
+------------------------------------+------------------------------------+
| - Phân tích ngữ pháp - ngữ nghĩa   | - Thu thập ngữ liệu ngữ đoàn thực tế|
| - Phân tích đối chiếu ngẫu nhiên   | - Thống kê tần số xuất hiện biến thể|
| - Phân tích ngữ cảnh (dictum/modus)| - Lập bảng phân bố cấu trúc dịch   |
| - Phân tích ngôn ngữ trung gian    | - Đối chứng tần suất tương đương   |
+------------------------------------+------------------------------------+

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái niệm về đại từ quan hệ và các cấu trúc tương ứng

Chương 1 đóng vai trò xây dựng cơ sở lý luận và định hướng của đề tài, gồm ba nội dung lớn: khái niệm chung về ĐTQH, hệ thống ĐTQH tiếng Pháp và vấn đề ĐTQH trong tiếng Việt.

Tác giả phân tích bản chất ĐTQH là phương tiện ngữ pháp mở rộng một danh ngữ thành mệnh đề phụ có chức năng định ngữ (xác định hoặc giải thích tiền từ). Xét về nguồn gốc lịch sử và hình thức, ĐTQH tiếng Pháp được phân chia thành hai nhóm:

  • ĐTQH đơn: gồm qui (giữ nguyên từ gốc Latin qui), que (từ đối cách Latin quem), quoi (từ đại từ trung tính Latin quid), dont (từ phó từ Latin de unde), où (từ phó từ Latin ubi).
  • ĐTQH phức: gồm lequel và các dạng biến thể theo giống và số (laquelle, lesquels, lesquelles, duquel, desquels, desquelles, auquel, auxquels, auxquelles) có nguồn gốc từ mạo từ xác định kết hợp với tính từ quel (gốc Latin qualis), cùng đại từ bất định quiconque.

Về chức năng cú pháp trong mệnh đề phụ, ĐTQH tiếng Pháp đảm nhận các vai trò:

  • Chức năng chủ ngữ: do qui đảm nhiệm chủ yếu (áp dụng cho cả tiền từ chỉ người và vật); lequel được dùng trong văn viết nhằm tránh tính mơ hồ về tiền từ nhờ khả năng phân biệt giống/số; que xuất hiện trong một số cấu trúc cổ cố định (vaille que vaille, advienne que pourra) hoặc trong cấu trúc vô nhân xưng (ce qu'il faut); quiconque làm chủ ngữ kép cho cả hai mệnh đề.
  • Chức năng bổ ngữ trực tiếp: chủ yếu do que đảm nhiệm; lequel rất hạn chế, chủ yếu trong văn phong cổ; qui chỉ xuất hiện trong cấu trúc không có tiền từ đi với động từ savoir, vouloir.
  • Chức năng thuộc ngữ: do que đảm nhiệm (nhấn mạnh thuộc tính của chủ ngữ được tiền từ biểu đạt) và qui trong cách nói gián tiếp.
  • Chức năng bổ ngữ sau giới từ (bổ ngữ gián tiếp và bổ ngữ hoàn cảnh/trạng ngữ): qui dùng sau giới từ khi tiền từ chỉ người hoặc vật nhân cách hóa; quoi dùng sau giới từ khi tiền từ là đại từ trung tính (ce, rien, quelque chose); dont đảm nhận vai trò bổ ngữ đi với giới từ de (bổ ngữ của động từ, danh từ, tính từ, số từ); où làm bổ ngữ chỉ địa điểm hoặc thời gian; lequel đứng sau các giới từ đơn hoặc bắt buộc đi sau các giới từ phức (parmi, sous, au milieu de...).
Đại từ quan hệ Nguồn gốc Latin Chức năng cú pháp chính trong mệnh đề phụ Đặc điểm tiền từ
qui qui Chủ ngữ, thuộc ngữ, bổ ngữ sau giới từ (chỉ người) Danh từ/đại từ chỉ người, vật, hoặc không có tiền từ
que quem (accusatif) Bổ ngữ trực tiếp, thuộc ngữ, chủ ngữ hình thức Danh từ/đại từ chỉ người, vật, sự việc
quoi quid (trung tính) Bổ ngữ sau giới từ Đại từ trung tính (ce, rien, quelque chose)
dont de unde (phó từ) Bổ ngữ gián tiếp (với de), định ngữ sở thuộc Danh từ/đại từ chỉ người, vật, địa danh
où ubi (phó từ) Bổ ngữ hoàn cảnh (địa điểm, thời gian) Danh từ chỉ nơi chốn, thời gian, ngữ giới từ
lequel (và biến thể) le + qualis Chủ ngữ, bổ ngữ trực tiếp, bổ ngữ sau giới từ Phân biệt rõ giống/số; bắt buộc sau giới từ phức

Tác giả phân tích hai tác tố trực tiếp chi phối việc lựa chọn ĐTQH tiếng Pháp:

  1. Tiền từ: chi phối về vị trí tuyến tính, sự hòa hợp giống/số và nét nghĩa từ vựng (người đối lập với không phải người; động vật đối lập với sự vật).
  2. Động từ - vị ngữ của mệnh đề phụ: tính chất nội động từ, ngoại động từ trực tiếp, ngoại động từ gián tiếp, hoặc động từ đòi hỏi giới từ đơn/nhóm giới từ.

Bên cạnh đó, chương 1 phân tích hiện tượng luân phiên (cạnh tranh) giữa các ĐTQH (như giữa qui và lequel, dont và duquel, à qui và auquel). Việc sử dụng ĐTQH phức lequel thay cho ĐTQH đơn xuất hiện khi cần giải tỏa tính mơ hồ cấu trúc (khi có nhiều danh từ đứng trước ĐTQH), khi cần tránh lặp từ, hoặc khi đứng sau các giới từ phức hợp.

Về phía tiếng Việt, chương 1 khẳng định sự vắng mặt của một lớp từ ĐTQH chuyên biệt; quan hệ định ngữ phụ thuộc gắn với danh từ trung tâm trong tiếng Việt được tổ chức thông qua các phương tiện riêng như trật tự từ, hư từ liên kết (mà, của...) hoặc hình thức liên kết zéro.

Chương 2: Phân tích quan hệ tương ứng giữa cấu trúc tiếng Pháp có ĐTQH với những cấu trúc biểu đạt ý nghĩa đó trong tiếng Việt (qua các bản dịch từ tiếng Pháp sang tiếng Việt)

Nhiệm vụ của chương 2 là dựa trên cấu trúc câu tiếng Pháp có ĐTQH làm điểm xuất phát để khảo sát, phân loại và phân tích các hình thức biểu đạt ý nghĩa tương ứng trong tiếng Việt qua ngữ liệu dịch xuôi (Pháp - Việt).

Qua các bảng phân bố thống kê ngữ liệu dịch thuật, tác giả phân loại các hình thức tiếng Việt tương ứng thành hai nhóm chính:

  • Nhóm cấu trúc tiếng Việt có sử dụng từ mà: Từ mà đóng vai trò hư từ liên kết giữa danh từ trung tâm và mệnh đề/ngữ đoạn định ngữ phía sau. Cấu trúc này thường tương ứng với các ĐTQH qui, que, dont khi mệnh đề phụ mang ý nghĩa hạn định rõ rệt, nhấn mạnh đặc điểm, hoặc khi cấu trúc câu có độ dài lớn cần đánh dấu ranh giới cú pháp.
  • Nhóm các cấu trúc tiếng Việt khác không sử dụng mà:
    • Cấu trúc hình thức zéro: Danh từ trung tâm kết hợp trực tiếp với ngữ động từ, ngữ tính từ hoặc ngữ danh từ làm định ngữ mà không có hư từ nối. Đây là phương thức có tần số xuất hiện cao trong tiếng Việt.
    • Cấu trúc sử dụng thành phần hồi chỉ: Lặp lại danh từ tiền từ hoặc sử dụng đại từ nhân xưng (nó, hắn, ông ấy, họ...) trong mệnh đề sau để duy trì mạch thông báo.
    • Cấu trúc sử dụng các hư từ khác: Sử dụng các từ chỉ quan hệ như của (tương ứng với dont chỉ sở thuộc), nơi/chỗ (tương ứng với où), để/do/bởi (tương ứng với các ĐTQH đi sau giới từ chỉ mục đích, nguyên nhân).
    • Cấu trúc tách câu: Chuyển mệnh đề quan hệ tiếng Pháp thành một câu đơn độc lập hoặc cấu trúc song song trong tiếng Việt.

Chương 2 phân tích chi tiết quan hệ ngữ nghĩa giữa cấu trúc ĐTQH tiếng Pháp và cấu trúc tiếng Việt tương ứng, làm rõ các điều kiện ngữ cảnh chi phối việc dịch giả lựa chọn dùng từ mà hay lược bỏ từ mà (hình thức zéro), từ đó khái quát hóa thành các mô hình chuyển dịch cú pháp tương đương.

Chương 3: Phân tích quan hệ tương ứng giữa các cấu trúc tiếng Việt với các cấu trúc tiếng Pháp có ĐTQH

Chương 3 thực hiện thao tác đối chứng ngược lại: lấy các cấu trúc tiếng Việt làm điểm xuất phát và khảo sát các bản dịch sang tiếng Pháp có sử dụng ĐTQH. Mục tiêu là kiểm nghiệm lại giá trị tái lập nghĩa của các cấu trúc tiếng Việt và xác định khả năng chuyển hóa của chúng sang hệ thống ĐTQH tiếng Pháp.

Dựa trên số liệu thống kê từ ngữ liệu dịch Việt - Pháp, tác giả phân tích và phân loại 5 nhóm cấu trúc tiếng Việt tương ứng với các ĐTQH tiếng Pháp:

  1. Cấu trúc với thành phần hồi chỉ tiền từ: Cấu trúc tiếng Việt sử dụng đại từ hoặc lặp lại danh từ được chuyển đổi thành mệnh đề quan hệ tiếng Pháp với các ĐTQH làm chủ ngữ (qui), bổ ngữ (que), hoặc bổ ngữ sở thuộc (dont).
  2. Cấu trúc với hình thức zéro: Các ngữ định ngữ đi liền sau danh từ trong tiếng Việt được chuyển hóa thành mệnh đề quan hệ tiếng Pháp có ĐTQH tương ứng với chức năng ngữ pháp của vị trí bị khuyết.
  3. Cấu trúc với từ mà: Phân tích các trường hợp từ mà trong tiếng Việt mang chức năng tương đương ĐTQH (được dịch bằng qui, que, dont, où) và phân biệt với các trường hợp từ mà mang ý nghĩa liên từ chỉ quan hệ đối lập, mục đích hay kết quả.
  4. Cấu trúc động ngữ với yếu tố chỉ thời - thể: Cấu trúc tiếng Việt chứa các phụ từ thời thể (đang, đã, sẽ, vừa, mới...) đi sau danh từ được chuyển dịch thành mệnh đề quan hệ tiếng Pháp có động từ chia thì tương ứng.
  5. Cấu trúc với các hư từ khác: Các cấu trúc tiếng Việt chứa hư từ chỉ sở thuộc (của), vị trí (nơi, chỗ, tại), phương tiện (bằng)... được chuyển thành các cấu trúc ĐTQH tương ứng (dont, où, avec lequel, par lequel...).

Kết quả phân tích đối chứng ở chương 3 chứng minh rằng các cấu trúc tiếng Việt dù không có hình thức ĐTQH chuyên biệt nhưng sở hữu hệ thống phương tiện cú pháp - ngữ nghĩa phong phú để biểu đạt đầy đủ các nét nghĩa tương đương với tiểu hệ thống ĐTQH trong tiếng Pháp.

Chương 4: Một số vấn đề thực tiễn trong việc giảng dạy đại từ quan hệ tiếng Pháp cho học viên người Việt

Chương 4 tập trung vào bình diện ứng dụng sư phạm ngoại ngữ, gồm ba nội dung chính:

  1. Nhận xét về cách giới thiệu ĐTQH trong các giáo trình tiếng Pháp tại Việt Nam: Tác giả khảo sát các giáo trình đang lưu hành (đặc biệt là các giáo trình biên soạn theo phương pháp giao tiếp - approche communicative). Luận án chỉ ra thực trạng giản lược nội dung ngữ pháp nói chung và ĐTQH nói riêng trong các giáo trình này. Việc cắt giảm kiến thức lý thuyết và bài tập cấu trúc khiến học viên dễ đồng nhất nội dung thông báo với hình thức bề mặt, dẫn đến khó khăn khi tạo lập các cấu trúc câu phức hợp trong văn viết.

  2. Phân tích ngữ liệu ngôn ngữ chuyển tiếp (interlangue) của học viên người Việt: Qua khảo sát các bài làm và phát ngôn thực tế của học viên, tác giả nhận diện các đặc trưng và lỗi phổ biến:

  • Lỗi lẫn lộn chức năng giữa qui và que do không nắm vững vai trò cú pháp trong mệnh đề phụ.
  • Xu hướng tránh sử dụng ĐTQH phức (lequel và các biến thể) do sự phức tạp về hòa hợp giống/số và biến đổi hình thái khi kết hợp với giới từ.
  • Lỗi sử dụng ĐTQH dont (bỏ quên giới từ de, hoặc kết hợp thừa đại từ sở hữu trong mệnh đề phụ do ảnh hưởng của cấu trúc tiếng Việt).
  • Hiện tượng chuyển di tiêu cực từ tiếng Việt sang tiếng Pháp: tạo lập các câu tiếng Pháp thiếu ĐTQH (sao phỏng hình thức zéro của tiếng Việt) hoặc sử dụng sai trật tự từ.
  1. Đề xuất kiến nghị sư phạm:
  • Giảng dạy ĐTQH theo nguyên tắc phân loại chức năng cú pháp kết hợp với giá trị ngữ nghĩa - tình thái, thay vì chỉ miêu tả hình thái từ loại đơn thuần.
  • Bổ sung hệ thống bài tập đối chiếu loại hình, bài tập phân biệt ngữ cảnh luân phiên ĐTQH và bài tập chuyển dịch hai chiều Pháp - Việt, Việt - Pháp.
  • Hướng dẫn học viên nhận diện các tác tố chi phối (tiền từ và động từ mệnh đề phụ) để lựa chọn ĐTQH chính xác.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:

Đóng góp về mặt lý luận

  • Cung cấp bức tranh miêu tả có hệ thống và toàn diện về tiểu hệ thống ĐTQH tiếng Pháp trên cả ba bình diện: ngữ pháp, ngữ nghĩa và giao tiếp trong cấu trúc phát ngôn.
  • Đóng góp cứ liệu và luận điểm cho ngôn ngữ học so sánh - đối chiếu loại hình giữa một ngôn ngữ biến hình tổng hợp (tiếng Pháp) và một ngôn ngữ đơn lập phân tích (tiếng Việt) về một phạm trù ngữ pháp không tương đương trực tiếp.
  • Làm sáng tỏ hiện tượng đồng nghĩa cú pháp và quy luật luân phiên giữa các ĐTQH đơn và phức trong nội bộ tiếng Pháp, chỉ rõ các điều kiện ngữ cảnh bắt buộc hoặc ưu tiên lựa chọn từng biến thể.
  • Đóng góp cứ liệu thực chứng cho lý luận dịch thuật thông qua việc phân tích mô hình chuyển ngữ hai chiều giữa hai ngôn ngữ khác cội nguồn và loại hình.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Xác lập và mô hình hóa hệ thống cấu trúc tương đương hai chiều: giúp người dịch và người học có công cụ đối chiếu rõ ràng khi chuyển dịch từ tiếng Pháp sang tiếng Việt và từ tiếng Việt sang tiếng Pháp.
  • Cung cấp nhận định khách quan về thực trạng tiếp nhận ĐTQH của học viên người Việt thông qua phân tích ngữ liệu ngôn ngữ trung gian (interlangue).
  • Đề xuất các giải pháp sư phạm cụ thể nhằm cải tiến phương pháp giảng dạy ngữ pháp tiếng Pháp tại Việt Nam, khắc phục xu hướng giản lược ngữ pháp quá mức trong các giáo trình giao tiếp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, do giới hạn phạm vi nghiên cứu được tác giả xác định trong văn bản:

  • Đề tài chỉ giới hạn ở việc miêu tả, phân tích các hình thức cú pháp chứa giá trị ĐTQH trong cấu trúc phát ngôn với tư cách là thành tố tham gia tổ chức mệnh đề; luận án chưa mở rộng tiếp cận toàn diện ở cấp độ cấu trúc văn bản hoặc phân tích diễn ngôn trên câu.
  • Ngữ liệu khảo sát tập trung chủ yếu vào văn bản viết và các tác phẩm xuất bản chính quy; các biến thể ĐTQH trong ngôn ngữ hội thoại tự nhiên hàng ngày chưa được khảo sát ở quy mô tương đương.
  • Các tổ hợp ĐTQH bất định mang ý nghĩa nhượng bộ/đối lập mờ nhạt (như qui que, quoi que) không thuộc phạm vi phân tích sâu của luận án.

Về hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phân tích phạm trù ĐTQH và câu quan hệ ở cấp độ ngôn ngữ học văn bản và ngữ dụng học giao tiếp.
  • Ứng dụng các mô hình chuyển dịch đã xác lập vào việc xây dựng tài liệu chuyên biệt phục vụ đào tạo biên phiên dịch song ngữ Pháp - Việt.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các đối tượng cụ thể:

  • Giảng viên và giáo viên tiếng Pháp: Tham khảo chương 1 và chương 4 để nắm vững phương pháp giảng dạy ĐTQH dựa trên chức năng cú pháp, hiểu rõ nguyên nhân gây lỗi của học viên người Việt để xây dựng bài tập bổ trợ phù hợp.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Lý luận ngôn ngữ và Ngôn ngữ học so sánh - đối chiếu: Tham khảo phương pháp luận so sánh - đối chiếu ngẫu nhiên (confrontation) và quy trình xử lý ngữ liệu đối chứng hai chiều giữa hai ngôn ngữ khác loại hình.
  • Cán bộ biên phiên dịch song ngữ Pháp - Việt và Việt - Pháp: Tham khảo chương 2 và chương 3 để ứng dụng các mô hình chuyển đổi tương đương giữa cấu trúc có ĐTQH tiếng Pháp và các phương thức biểu đạt tương ứng trong tiếng Việt (cấu trúc có mà, hình thức zéro, cấu trúc hồi chỉ...).

Câu hỏi thường gặp

1. Phương pháp "so sánh - đối chiếu ngẫu nhiên" trong luận án được hiểu như thế nào?
Đây là thao tác phân tích đi từ mặt biểu hiện chức năng của phạm trù ngữ pháp trong cấu trúc phát ngôn thay vì xuất phát từ một phạm trù từ loại trừu tượng. Phương pháp này giúp đối chiếu khách quan giữa một ngôn ngữ có phạm trù ĐTQH hiển ngôn (tiếng Pháp) và một ngôn ngữ không có lớp từ ĐTQH tương ứng (tiếng Việt), tránh được cách nhìn tư biện hoặc áp đặt cấu trúc từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác.

2. ĐTQH tiếng Pháp thực hiện chức năng kép từ loại như thế nào?
ĐTQH tiếng Pháp thực hiện đồng thời hai chức năng: (1) Chức năng liên kết của liên từ, dùng để nối mệnh đề phụ với mệnh đề chính thông qua tiền từ; (2) Chức năng đại diện của đại từ, thay thế cho tiền từ để đảm nhận một vai trò cú pháp cụ thể trong mệnh đề phụ (làm chủ ngữ, bổ ngữ trực tiếp, bổ ngữ gián tiếp, bổ ngữ hoàn cảnh hoặc thuộc ngữ).

3. Tiếng Việt biểu đạt ý nghĩa tương đương với ĐTQH tiếng Pháp bằng những phương tiện cú pháp nào?
Tiếng Việt sử dụng các phương tiện đặc thù của ngôn ngữ đơn lập: sử dụng hư từ liên kết mà, sử dụng hình thức kết hợp trực tiếp không có hư từ nối (hình thức zéro), sử dụng thành phần hồi chỉ (đại từ nhân xưng hoặc lặp lại danh từ), sử dụng các hư từ quan hệ khác (của, nơi, do, để...), hoặc sử dụng các phụ từ chỉ thời thể kết hợp với ngữ động từ.

4. Khái niệm "ngôn ngữ chuyển tiếp" (interlangue) được tác giả ứng dụng như thế nào trong chương 4?
Tác giả sử dụng cách tiếp cận interlangue để khảo sát toàn bộ chuỗi phát ngôn tiếng Pháp của học viên người Việt (bao gồm cả phát ngôn đúng ngữ pháp và phát ngôn mắc lỗi). Cách tiếp cận này cho phép nhận diện cả những hiện tượng giao thoa ngôn ngữ thuận lợi và giao thoa bất lợi từ tiếng mẹ đẻ, từ đó xác định chính xác những khó khăn loại hình mà người học gặp phải khi sử dụng ĐTQH tiếng Pháp.

5. Những tác tố nào chi phối trực tiếp việc lựa chọn ĐTQH trong câu tiếng Pháp?
Có hai tác tố chính: (1) Tiền từ: chi phối về vị trí tuyến tính, sự hòa hợp giống/số và đặc điểm ngữ nghĩa (chỉ người, chỉ vật, chỉ địa điểm hoặc khái niệm trừu tượng); (2) Động từ - vị ngữ của mệnh đề phụ: chi phối việc lựa chọn ĐTQH dựa trên tính chất cú pháp của động từ (nội động từ, ngoại động từ trực tiếp, ngoại động từ gián tiếp hoặc động từ yêu cầu các giới từ cụ thể).

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Dương Công Minh là công trình nghiên cứu hệ thống về phạm trù đại từ quan hệ tiếng Pháp và các phương thức biểu đạt tương đương trong tiếng Việt trên cơ sở đối chiếu loại hình học ngôn ngữ. Thông qua việc kết hợp phương pháp phân tích chức năng ngữ pháp - ngữ nghĩa, thao tác thống kê ngữ liệu dịch thuật hai chiều và phân tích ngôn ngữ trung gian của người học, luận án đã làm sáng tỏ quy luật hành chức của ĐTQH tiếng Pháp và xác lập hệ thống mô hình tương đương trong tiếng Việt. Kết quả nghiên cứu đóng góp tư liệu có giá trị cho ngôn ngữ học đối chiếu, lý luận dịch thuật song ngữ Pháp - Việt và cung cấp cơ sở khoa học thiết thực cho công tác giảng dạy tiếng Pháp tại Việt Nam.