BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT NHIỆT NGHIÊN CỨU ĐẶC TÍNH TRUYỀN NHIỆT CỦA THIẾT BỊ TRAO ĐỔI NHIỆT DẠNG VỎ BỌC ỐNG XOẮN BẰNG PHƯƠNG PHÁP MÔ PHỎNG SỐ GVHD: TS. TRẦN THANH TÌNH SVTH: THÁI NGỌC ĐÔ TỶ NGUYỄN MINH NHẬT SKL012 484 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 01/2024 TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HCM KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU ĐẶC TÍNH TRUYỀN NHIỆT CỦA THIẾT BỊ TRAO ĐỔI NHIỆT DẠNG VỎ BỌC ỐNG XOẮN BẰNG PHƯƠNG PHÁP MÔ PHỎNG SỐ GVHD: TS.
TRẦN THANH TÌNH SVTH MSSV THÁI NGỌC ĐÔ TỶ 20147088 NGUYỄN MINH NHẬT 20147305 Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2024 LỜI CẢM ƠN Suốt 4 năm học vừa qua, kể từ những ngày đầu bước chân vào giảng đường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, chúng em đã học hỏi và tiếp thu rất nhiều kiến thức, rèn luyện được nhiều kỹ năng, đặc biệt là các kiến thức chuyên ngành được truyền đạt từ các giảng viên của trường. Nhóm chúng em xin gửi đến Quý Thầy Cô trong Bộ môn Công Nghệ Kỹ Thuật Nhiệt - Điện Lạnh nói riêng và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh nói chung lời cảm ơn chân thành. Đặc biệt, nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Thầy TS. Trần Thanh Tình - người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ nhóm chúng em trong suốt quá trình thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp này.
Thầy đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ dạy chúng em rất tận tình cũng như bổ sung cho chúng em lượng kiến thức chuyên ngành mà chúng em còn yếu. Vì kiến thức của nhóm chúng em còn hạn chế nên trong quá trình thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp sẽ không tránh khỏi những sai sót nhất định, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp từ Quý Thầy Cô trong Bộ môn. Một lần nữa, nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn và xin kính chúc Quý Thầy Cô có nhiều sức khỏe và đạt được nhiều thành công hơn nữa. Kính chúc Bộ môn Công Nghệ Kỹ Thuật Nhiệt - Điện Lạnh của Khoa Cơ Khí Động Lực - Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành phố Hồ Chí Minh sẽ luôn mãi là niềm tin, nền tảng vững chắc cho nhiều thế hệ sinh viên trên con đường chinh phục tri thức của ngành Công Nghệ Kỹ thuật Nhiệt.
Chúng em xin chân thành cảm ơn ! I TÓM TẮT Đề tài được thực hiện trong đồ án tốt nghiệp này là “Nghiên cứu đặc tính truyền nhiệt của thiết bị trao đổi nhiệt dạng vỏ bọc ống xoắn bằng phương pháp mô phỏng số”. Nội dung của đồ án bao gồm 6 chương: Tổng quan, Cơ sở lý thuyết, Phương pháp mô phỏng CFD, Xây dựng mô hình và mô phỏng, Kết quả mô phỏng, Kết luận và kiến nghị. Bài nghiên cứu này thực hiện khảo sát về khả năng trao đổi nhiệt của TBTĐN dạng vỏ bọc ống xoắn với kích thước hình học và thông số đầu vào theo một bài báo khoa học nước ngoài; thiết bị sử dụng nước làm lưu chất đi trong cả hai phía vỏ và ống xoắn; dạng lưu động là lưu động phức tạp. Quá trình mô phỏng được thực hiện bằng phần mềm ANSYS WORKBENCH 19.
Dòng lưu chất lạnh đi bên trong vỏ có nhiệt độ đầu vào không đổi là 20℃ với vận tốc không đổi là 0,008 m/s; dòng lưu chất nóng đi bên trong ống xoắn có nhiệt độ đầu vào không đổi là 50℃ với lưu lượng thể tích ban đầu là 1 lít/phút. Ban đầu, nhóm chúng em sẽ khảo sát về khả năng trao đổi nhiệt của mô hình 1. Sau đó, nhóm tiến hành khảo sát ảnh hưởng của việc tăng lưu lượng thể tích của dòng lưu chất nóng đi bên trong ống xoắn từ 1 lít/phút lên 2 lít/phút, 3 lít/phút, 4 lít/phút. Tiếp theo, nhóm sẽ tăng bước xoắn của thiết bị ứng với 4 trường hợp thay đổi lưu lượng thể tích của dòng lưu chất nóng.
Cuối cùng, nhóm sẽ thay lưu chất nước đi bên trong ống xoắn bằng một hỗn hợp bao gồm nước và nano kim loại CuO cho mô hình 1; thành phần nano kim loại CuO chiếm tỷ lệ 2% thể tích của hỗn hợp này. Trong quá trình khảo sát về khả năng trao đổi nhiệt của thiết bị, lưu chất đi bên trong vỏ vẫn được giữ cố định là nước trong tất cả các trường hợp. Các kết quả mô phỏng và tính toán trên cơ sở lý thuyết dùng để đánh giá hiệu quả trao đổi nhiệt của thiết bị thông qua hệ số tỏa nhiệt đối lưu phía lưu chất nóng đi bên trong ống xoắn. Kết quả của việc mô phỏng số TBTĐN dạng vỏ bọc ống xoắn cho thấy được độ tin cậy và chính xác khá cao.
Kết quả chỉ ra rằng, khi tăng lưu lượng thể tích của dòng lưu chất nóng đi bên trong ống xoắn và tăng bước xoắn của thiết bị thì hiệu suất trao đổi nhiệt tăng lên. Đồng thời, việc sử dụng chất lỏng nano CuO đi bên trong ống xoắn thay vì nước đã làm hiệu suất trao đổi nhiệt tăng đáng kể đối với mô hình 1. Với những kết quả mô phỏng đạt được, từ đây chúng ta có thể lựa chọn được phương pháp thích hợp trong việc tối ưu hóa hiệu suất của TBTĐN dạng vỏ bọc ống xoắn. II MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN.
II DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU. V DANH MỤC HÌNH ẢNH. VII DANH MỤC BẢNG. Giới thiệu về đề tài.
Tính cấp thiết của đề tài và lý do thực hiện mô phỏng số CFD. So sánh ưu điểm và nhược điểm giữa mô phỏng và thực nghiệm. Mục tiêu và nhiệm vụ đề tài. Đối tượng và giới hạn đề tài.
Giới hạn đề tài. Giới thiệu tổng quan về TBTĐN. Khái niệm về TBTĐN. Hiện trạng của TBTĐN.
Một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trao đổi nhiệt. Phân loại TBTĐN. Ứng dụng và vai trò của TBTĐN trong đời sống. Các loại TBTĐN dạng ống.
TBTĐN dạng vỏ bọc ống xoắn. Hiện trạng các nghiên cứu về TBTĐN dạng vỏ bọc ống xoắn. Các nghiên cứu ở Việt Nam. Các nghiên cứu ở nước ngoài.
Giới thiệu về bài báo liên quan. Công thức tính toán thực tế TBTĐN dạng vỏ bọc ống xoắn. PHƯƠNG PHÁP MÔ PHỎNG CFD. Giới thiệu về phương pháp mô phỏng CFD.
Giới thiệu chung. Ứng dụng của CFD. Các phương trình điều khiển và phương pháp rời rạc hóa miền tính toán. Phương trình điều khiển.
Các phương pháp rời rạc hóa miền tính toán. Giới thiệu về phần mềm ANSYS. Các bước mô phỏng. Phương pháp chia lưới.
Mục đích chia lưới. Lưới có cấu trúc và lưới không có cấu trúc. Phương pháp giải. XÂY DỰNG MÔ HÌNH VÀ MÔ PHỎNG.
Thiết lập mô hình cần mô phỏng (Geometry). Thiết lập các thông số vật lý. KẾT QUẢ MÔ PHỎNG. Kết quả hội tụ của lưới.
Kết quả mô phỏng và đặc tính truyền nhiệt của TBTĐN dạng vỏ bọc ống xoắn trong mô hình 1. Khảo sát hiệu suất trao đổi nhiệt của thiết bị khi thay đổi lưu lượng thể tích đi bên trong ống xoắn. Khảo sát ảnh hưởng của bước xoắn đến hiệu suất trao đổi nhiệt. Khảo sát ảnh hưởng của việc sử dụng chất lỏng nano gốc nước chứa 2% thể tích CuO đến hiệu suất trao đổi nhiệt.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 80 IV DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU CFD (Computational Fluid Dynamics): Mô phỏng động lực học chất lưu FDM (Finite Difference Method): Phương pháp sai phân hữu hạn FEM (Finite Element Method): Phương pháp phần tử hữu hạn FVM (Finite Volume Method): Phương pháp thể tích hữu hạn TBTĐN: Thiết bị trao đổi nhiệt cp1 : Nhiệt dung riêng khối lượng đẳng áp của lưu chất nóng, J/(kg. ℃) cp2 : Nhiệt dung riêng khối lượng đẳng áp của lưu chất lạnh, J/(kg.
℃) d1 : Đường kính trong của ống xoắn, m d2 : Đường kính ngoài của ống xoắn, m Dsh : Đường kính trong của vỏ, m F: Diện tích bề mặt truyền nhiệt, m2 G1 : Lưu lượng khối lượng của lưu chất nóng, kg/s G2 : Lưu lượng khối lượng của lưu chất lạnh, kg/s k: Hệ số truyền nhiệt, W/(m2. ℃) Lsh : Chiều dài của vỏ, m l: Chiều dài của ống xoắn, m Pc : Bước xoắn, m ∆p: Tổn thất áp suất trong thiết bị trao đổi nhiệt, 𝑁/𝑚2 Q: Nhiệt lượng trao đổi ở thiết bị, W rtd : Bán kính tương đương, m t1′ : Nhiệt độ đầu vào của lưu chất nóng, ℃ t1′′ : Nhiệt độ đầu ra của lưu chất nóng, ℃ t ′2 : Nhiệt độ đầu vào của lưu chất lạnh, ℃ t ′′2 : Nhiệt độ đầu ra của lưu chất lạnh, ℃ t1 : Nhiệt độ trung bình của lưu chất nóng, ℃ t 2 : Nhiệt độ trung bình của lưu chất lạnh, ℃ t w1 : Nhiệt độ vách phía trong ống xoắn, ℃ t w2 : Nhiệt độ vách phía ngoài ống xoắn, ℃ ̅ : Độ chênh nhiệt độ trung bình logarit giữa lưu chất nóng và lưu chất lạnh, ℃ ∆t V V: Lưu lượng thể tích của dòng lưu chất nóng, lít/phút ω1 : Vận tốc của dòng lưu chất nóng đi bên trong ống xoắn, m/s ω2 : Vận tốc của dòng lưu chất lạnh đi bên ngoài, m/s ρ1 : Khối lượng riêng của lưu chất nóng, kg/m3 ρ2 : Khối lượng riêng của lưu chất lạnh, kg/m3 α1 : Hệ số tỏa nhiệt đối lưu của dòng lưu chất nóng, W/(m2. ℃) λ1 : Hệ số dẫn nhiệt của lưu chất nóng, W/(m. ℃) μ: Độ nhớt động lực học của lưu chất, (N.
s)/m2 ν: Độ nhớt động học của lưu chất, m2 /s εL : Hệ số hiệu chỉnh lúc chảy tầng εR : Hệ số hiệu chỉnh độ cong ξ: Hệ số ma sát Nu: Tiêu chuẩn Nusselt Pr: Tiêu chuẩn Prandtl Re: Tiêu chuẩn Reynolds VI DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1. Thiết bị trao đổi nhiệt. TBTĐN kiểu hồi nhiệt. TBTĐN dạng vỏ bọc chùm ống.
TBTĐN dạng xoắn ốc. TBTĐN dạng lưu động ngược chiều. TBTĐN có dạng lưu động phức tạp. Các module ống lồng ống thẳng đơn.
TBTĐN dạng ống lồng ống xoắn tròn. TBTĐN dạng ống lồng ống hình elipse xoắn. TBTĐN dạng ống lồng ống hình vuông, hình chữ nhật xoắn. TBTĐN dạng vỏ bọc ống xoắn.
Sơ đồ TBTĐN dạng ống lồng ống lưu động ngược chiều. Sơ đồ TBTĐN dạng ống lồng ống lưu động thuận chiều. Thiết bị truyền nhiệt dạng ống xoắn và vỏ bọc mà nhóm tác giả Hồ Tấn Thành, Nguyễn Hoàng Thuận mô phỏng tính toán thiết kế .