Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam được công nhận là một trong những trung tâm đa dạng sinh học hàng đầu khu vực nhiệt đới với khoảng 874 loài chim đã được ghi nhận, chiếm xấp xỉ 9% tổng số loài chim trên toàn thế giới. Nằm tại vị trí cửa ngõ của vùng sinh thái Tây Bắc, Khu bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến thuộc tỉnh Hòa Bình được thành lập theo Quyết định số 94/CT ngày 09/08/1986 với tổng diện tích tự nhiên đạt 7.308 ha. Khu vực này đóng vai trò phòng hộ đầu nguồn thiết yếu cho lưu vực sông Bôi và sông Bưởi, đồng thời lưu giữ 5.284,80 ha đất có rừng tự nhiên với độ che phủ lên tới 79%. Tuy nhiên, hệ sinh thái nơi đây đang đối mặt với sức ép nghiêm trọng từ các hoạt động nhân sinh như săn bắt động vật hoang dã, khai thác lâm sản trái phép và chuyển đổi đất rừng làm nương rẫy.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự thiếu hụt các nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về mối quan hệ giữa khu hệ chim với các yếu tố sinh thái cảnh quan như đai cao và kiểu thảm thực vật. Các khảo sát trước đây chủ yếu dừng lại ở mức độ thống kê danh lục sơ bộ phục vụ luận chứng kỹ thuật, chưa phản ánh đầy đủ đặc tính phân bố sinh học. Đề tài hướng tới mục tiêu xác định chính xác thành phần loài, phân tích quy luật phân bố của các loài chim theo 4 đai cao và 5 dạng sinh cảnh đặc trưng, nhận diện các mối đe dọa trực tiếp và xây dựng kế hoạch giám sát khoa học. Phạm vi không gian nghiên cứu tập trung tại 2 xã trọng điểm là Thượng Tiến và Quý Hòa trong khung thời gian từ tháng 2 đến tháng 11 năm 2015. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng về 87 loài chim ghi nhận thực tế, đóng góp trực tiếp vào công tác bảo tồn bền vững nguồn tài nguyên sinh vật quý giá cho địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết sinh thái học quần xã và lý thuyết không gian sinh thái. Cụ thể, tác giả vận dụng Thuyết không gian sinh cảnh và tính không đồng nhất của thảm thực vật của MacArthur và Wiens nhằm giải thích mối tương quan thuận giữa độ phức tạp trong cấu trúc tầng tán rừng với độ đa dạng thành phần loài chim. Bên cạnh đó, Lý thuyết phân tầng sinh thái theo đai cao được áp dụng để phân tích sự biến đổi của các yếu tố nhiệt độ, lượng mưa trung bình 2.255,6 mm/năm và vi khí hậu ảnh hưởng đến sự di cư cục bộ cũng như kiếm ăn của từng nhóm chim.

Các khái niệm trọng tâm xuyên suốt công trình bao gồm:

  • Cấu trúc khu hệ chim: Tổ hợp các bộ, họ, loài chim cùng tồn tại và thích nghi trong một không gian địa lý xác định.
  • Tính chọn lọc sinh cảnh: Mức độ ưu tiên cư trú, làm tổ và tìm kiếm nguồn thức ăn của chim tại từng kiểu sinh cảnh rừng hoặc vùng phụ cận.
  • Đai cao sinh thái: Các khoảng độ cao địa hình tạo nên các giới hạn sinh thái học và vi khí hậu đặc thù cho sinh vật.
  • Chỉ số áp lực nhân sinh: Mức độ tổn thương của quần thể sinh vật trước các tác động khai thác tài nguyên và săn bẫy từ con người.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được kết hợp chặt chẽ giữa khảo sát thực địa trực tiếp và điều tra xã hội học. Cỡ mẫu phỏng vấn bán định hướng bao gồm 40 cá thể đại diện, trong đó có 36 hộ dân bản địa thuộc vùng đệm, 2 thợ săn có kinh nghiệm lâu năm và 2 cán bộ kiểm lâm tuần tra rừng. Phương pháp chọn mẫu xã hội học được thực hiện theo hình thức chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp bảng hỏi bán cấu trúc và tranh ảnh nhận dạng loài chuẩn quốc tế. Lý do lựa chọn phương pháp phỏng vấn nhằm thu thập nhanh chóng các dẫn liệu lịch sử về sự xuất hiện của các loài quý hiếm, tập tính mùa vụ và xác định điểm nóng săn bắt mà việc quan sát trực tiếp khó bao quát hết.

Khảo sát thực địa sử dụng phương pháp điều tra theo tuyến đi bộ chuẩn hóa theo MacKinnon và Phillipps. Tác giả thiết lập các tuyến khảo sát có chiều dài từ 2 đến 4 km cắt qua 4 đai cao và 5 dạng sinh cảnh, thực hiện lặp lại từ 2 đến 4 lần vào hai khung giờ hoạt động cao điểm của chim là từ 05:00 đến 11:00 và từ 15:00 đến 18:00. Thiết bị hỗ trợ gồm ống nhòm quang học chuyên dụng 8x42, máy ảnh tiêu cự dài và thiết bị định vị GPS cầm tay. Đồng thời, phương pháp giăng lưới mờ được triển khai tại 4 điểm khảo sát với 5 bộ lưới mờ tiêu chuẩn kích thước 9x3m và 12x3m, kiểm tra định kỳ 2 giờ một lần để phân loại hình thái, chụp ảnh và tái thả tự nhiên. Cơ sở dữ liệu định lượng được tổng hợp, phân tích thống kê trên Microsoft Excel; các tọa độ điểm bắt gặp và tuyến tuần tra được số hóa và xử lý không gian qua phần mềm MapInfo 10.5 và ArcGIS 10.1 kết hợp khung quản lý dữ liệu tuần tra SMART. Timeline nghiên cứu thực hiện từ tháng 2 đến tháng 11 năm 2015, trong đó giai đoạn thực địa trọng điểm diễn ra liên tục từ tháng 5 đến tháng 9 năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực địa đã ghi nhận tổng cộng 87 loài chim thuộc 34 họ và 12 bộ tại hai xã Thượng Tiến và Quý Hòa. Về giá trị bảo tồn, nghiên cứu xác định được 11 loài chim quý hiếm có tên trong các danh mục ưu tiên bảo vệ của Nhà nước và quốc tế. Cụ thể, có 11 loài thuộc danh mục Nghị định 32/2006/NĐ-CP và Phụ lục II của Công ước CITES như Gà lôi trắng, Diều hoa Miến Điện, Cắt lưng hung, Vẹt ngực đỏ, Chích chòe lửa, cùng 1 loài được xếp vào Sách đỏ Việt Nam năm 2007 là Gà lôi trắng ở bậc ít lo ngại.

Phân bố thành phần loài theo đai cao thể hiện sự phân hóa rõ rệt:

  • Đai cao 200 - 400m: Ghi nhận 39 loài (chiếm 45% tổng số loài) với 109 cá thể (chiếm 30% tổng số cá thể quan sát).
  • Đai cao 400 - 600m: Ghi nhận sự phong phú lớn nhất với 60 loài (chiếm 68%) và 118 cá thể (chiếm 32%).
  • Đai cao 600 - 800m: Ghi nhận 51 loài (chiếm 58%) và 99 cá thể (chiếm 27%).
  • Đai cao 800 - 1000m: Ghi nhận thấp nhất với 27 loài (chiếm 31%) và 41 cá thể (chiếm 11%).

Phân bố theo 5 dạng sinh cảnh ghi nhận sự chênh lệch lớn: Sinh cảnh rừng nguyên sinh có số lượng loài tập trung cao nhất với 80 loài; tiếp đến là rừng thứ sinh với 74 loài; trảng cỏ và cây bụi xen cây gỗ nhỏ ghi nhận 37 loài; rừng trồng thuần loài như keo, bạch đàn ghi nhận 28 loài; sinh cảnh làng bản và khu dân cư ghi nhận thấp nhất với 24 loài.

Phân tích các mối đe dọa chỉ ra rằng hoạt động săn bắt trái phép là nguyên nhân hàng đầu gây suy giảm quần thể chim, chiếm tới 60% tổng các tác động tiêu cực, trong đó các loại bẫy lồng, bẫy dính và súng tự chế chiếm tới 70% phương thức đánh bắt. Tác động phá hủy và chia cắt sinh cảnh do khai thác gỗ, củi và canh tác nương rẫy chiếm 30%, trong khi các tác động khác như chăn thả gia súc tự do và ô nhiễm môi trường chiếm 10%.

Thảo luận kết quả

Sự phân bố tập trung của 68% số loài tại đai cao 400 - 600m và sự ưu tiên cư trú tại sinh cảnh rừng nguyên sinh (80 loài) hoàn toàn phù hợp với quy luật sinh thái học cảnh quan. Đai cao 400 - 600m tại Thượng Tiến có nền nhiệt độ ôn hòa, độ ẩm không khí duy trì ở mức cao trung bình 85% và cấu trúc rừng thường xanh 2 đến 3 tầng tán nguyên vẹn. Tầng tán trên với các loài cây gỗ lớn như Chò chỉ, Sến, Re, Giổi kết hợp cùng tầng cây bụi dưới tán cung cấp nguồn thức ăn phong phú từ quả cây, mật hoa và các loài côn trùng. Ngược lại, đai cao trên 800m có điều kiện thời tiết khắc nghiệt, thảm thực vật chủ yếu là cây bụi thấp, địa hình dốc đứng khiến nguồn thức ăn bị giới hạn, do đó chỉ phù hợp cho một số loài chim ăn thịt có vùng kiếm ăn rộng như Cắt lưng hung, Diều hoa Miến Điện hoặc các loài thuộc họ Khướu và họ Hút mật.

Khi so sánh với báo cáo đa dạng sinh học của một nghiên cứu năm 2012 ghi nhận 128 loài thuộc 37 họ và 13 bộ, kết quả của luận văn chưa phát hiện lại 41 loài. Nguyên nhân của sự biến động này xuất phát từ đặc tính di cư theo mùa của nhiều loài chim nước và chim ăn côn trùng, cùng với thời gian điều tra thực địa của luận văn tập trung trong mùa sinh sản từ tháng 5 đến tháng 9 năm 2015.

Các dữ liệu phân bố sinh thái trong nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột thể hiện sự suy giảm tuyến tính của số lượng loài theo độ cao địa hình, biểu đồ mạng nhện biểu diễn tính ưu tiên sinh cảnh sống, cùng hệ thống bản đồ nhiệt xây dựng trên nền tảng ArcGIS 10.1 nhằm khoanh vùng các điểm nóng có tần suất xuất hiện cao của 11 loài chim nguy cấp.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các bằng chứng khoa học thu thập được, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm bảo tồn toàn diện khu hệ chim tại Khu bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến:

  • Tăng cường tuần tra, kiểm soát và xóa bỏ hoạt động săn bắt trái phép: Thiết lập 10 tuyến tuần tra trọng điểm tại các khu vực ranh giới giữa xã Thượng Tiến và Quý Hòa, tập trung tháo dỡ 100% bẫy bắt và thu hồi súng săn tự chế. Mục tiêu cụ thể là giảm thiểu từ 70% đến 80% số vụ vi phạm săn bắt chim trong giai đoạn 2016 - 2018. Chủ thể thực hiện là Ban Quản lý Khu bảo tồn phối hợp liên ngành với Hạt Kiểm lâm và Công an địa phương.
  • Bảo vệ nghiêm ngặt và phục hồi sinh cảnh tự nhiên vùng lõi: Cắm mốc ranh giới rõ ràng cho 1.496 ha thuộc phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, chấm dứt hoàn toàn tình trạng mở rộng nương rẫy và khai thác gỗ củi trong hành lang 0,5 km cách bìa rừng tự nhiên. Mục tiêu là ổn định và nâng cao chất lượng cho 5.284,80 ha đất có rừng đến năm 2020. Chủ thể thực hiện là Ban Quản lý Khu bảo tồn và Ủy ban nhân dân các xã vùng đệm.
  • Phát triển sinh kế bền vững và nâng cao nhận thức cộng đồng: Triển khai các mô hình kinh tế nông lâm kết hợp, tập huấn quản lý thu hái lâm sản ngoài gỗ bền vững cho 9.914 nhân khẩu làm nông nghiệp, ưu tiên hỗ trợ nguồn vốn phát triển sản xuất cho 356 hộ nghèo trong khu vực. Mục tiêu nhằm giảm 50% sự phụ thuộc kinh tế của người dân vào tài nguyên rừng trong vòng 3 năm. Chủ thể thực hiện là Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hòa Bình kết hợp chính quyền xã.
  • Chuẩn hóa hệ thống giám sát đa dạng sinh học bằng công nghệ hiện đại: Tổ chức tập huấn kỹ năng nhận dạng loài và ứng dụng phần mềm SMART kết hợp định vị GPS cho 9 cán bộ kiểm lâm và nhân viên kỹ thuật khu bảo tồn. Định kỳ mỗi quý tiến hành 1 đợt điều tra giám sát trên các tuyến dài 2 đến 4 km để theo dõi biến động quần thể của 11 loài chim quý hiếm từ năm 2016 trở đi. Chủ thể thực hiện là Đội ngũ cán bộ kỹ thuật và tuần tra chuyên trách của Khu bảo tồn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và dữ liệu khoa học của luận văn mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng chuyên môn:

  • Ban quản lý các khu rừng đặc dụng và lực lượng kiểm lâm: Cung cấp tài liệu hướng dẫn kỹ thuật áp dụng công cụ SMART và phần mềm GIS trong công tác lập kế hoạch tuần tra, phân vùng bảo vệ nghiêm ngặt trên diện tích 7.308 ha và quản lý các loài chim quý hiếm có nguy cơ bị bẫy bắt cao.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên chuyên ngành Sinh học, Lâm nghiệp: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp điều tra điểu học thực địa, bổ sung nguồn dẫn liệu định lượng về đặc điểm phân bố theo đai cao và sinh cảnh của 87 loài chim tại vùng sinh thái Tây Bắc Việt Nam.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Là cơ sở khoa học tin cậy giúp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng chính quyền cấp huyện xây dựng quy hoạch kinh tế - xã hội, cân đối mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học với chính sách an sinh cho 9.914 người dân vùng đệm.
  • Các tổ chức phi chính phủ và quỹ bảo tồn thiên nhiên: Khai thác thông tin hiện trạng để xây dựng các dự án tài trợ phát triển sinh kế cộng đồng, chương trình bảo tồn loài nguy cấp và nâng cao nhận thức bảo vệ động vật hoang dã tại địa phương có 356 hộ nghèo.

Câu hỏi thường gặp

Khu hệ chim tại Khu bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến có bao nhiêu loài nguy cấp cần ưu tiên bảo vệ?

Nghiên cứu đã ghi nhận được 11 loài chim quý hiếm nằm trong danh mục các loài được quản lý nghiêm ngặt theo Nghị định 32/2006/NĐ-CP và Phụ lục II của Công ước CITES quốc tế, tiêu biểu như Gà lôi trắng, Diều hoa Miến Điện, Cắt lưng hung, Chích chòe lửa, cùng 1 loài thuộc Sách đỏ Việt Nam năm 2007.

Tại sao đai cao từ 400m đến 600m lại có mức độ đa dạng loài chim cao nhất?

Đai cao 400 - 600m ghi nhận tới 60 loài, chiếm 68% tổng số loài quan sát được nhờ sở hữu diện tích rừng nguyên sinh và thứ sinh ổn định. Khu vực này có cấu trúc tầng tán phức tạp, nguồn thức ăn dồi dào, vi khí hậu nhiệt đới ẩm ôn hòa và ít bị xáo trộn bởi các hoạt động dân sinh so với các vùng đai thấp dưới 400m.

Hoạt động nào từ con người đe dọa lớn nhất đến các loài chim tại đây?

Săn bắt và bẫy bắt trái phép là mối đe dọa nghiêm trọng nhất, chiếm tỷ lệ 60% tổng các nguyên nhân suy giảm. Người dân sử dụng chủ yếu là bẫy lồng, bẫy dính và súng tự chế để bắt các loài chim cảnh có giá trị kinh tế như Chích chòe lửa, Chào mào hoặc săn bắn chim lớn phục vụ nhu cầu thực phẩm.

Phương pháp nghiên cứu nào được ứng dụng để định lượng khu hệ chim trong luận văn?

Tác giả áp dụng phương pháp điều tra theo tuyến chuẩn hóa dài từ 2 đến 4 km với tốc độ di chuyển từ 1 đến 2 km/h vào sáng sớm và chiều muộn, kết hợp sử dụng 5 bộ lưới mờ tại 4 điểm khảo sát. Toàn bộ số liệu vị trí được định vị bằng GPS và quản lý trên phần mềm SMART cùng bản đồ số ArcGIS 10.1.

Vì sao số loài chim ghi nhận trong nghiên cứu này lại ít hơn so với một số tài liệu trước đây?

Luận văn ghi nhận 87 loài, thấp hơn con số 128 loài của một khảo sát năm 2012 do sự khác biệt về mùa vụ điều tra tập trung từ tháng 5 đến tháng 9 năm 2015, hiện tượng di cư mùa của một số đàn chim và số lần lặp lại tuyến khảo sát từ 2 đến 4 lần chưa thể bao quát toàn bộ các loài hiếm gặp.

Kết luận

  • Luận văn đã xây dựng bộ cơ sở dữ liệu khoa học toàn diện ghi nhận 87 loài chim thuộc 34 họ và 12 bộ tại Khu bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến.
  • Phân tích định lượng khẳng định đai cao 400 - 600m (60 loài, chiếm 68%) và sinh cảnh rừng nguyên sinh (80 loài) là các trung tâm đa dạng sinh học quan trọng nhất cần ưu tiên bảo vệ.
  • Xác định 11 loài chim có giá trị bảo tồn cao được bảo vệ theo Nghị định 32/2006/NĐ-CP và Công ước CITES, cùng 1 loài trong Sách đỏ Việt Nam năm 2007.
  • Chỉ rõ hai nguyên nhân cốt lõi đe dọa quần thể chim gồm săn bắt trái phép (chiếm 60%) và suy thoái môi trường sống (chiếm 30%).
  • Đề xuất hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ gắn liền với công nghệ SMART và phân vùng bảo vệ trên tổng diện tích 7.308 ha rừng đặc dụng.

Công trình là đóng góp học thuật quan trọng, cung cấp luận cứ thực tiễn giúp ban quản lý rừng và chính quyền địa phương hoàn thiện chiến lược bảo tồn đa dạng sinh học giai đoạn 2016 - 2020. Các cơ quan quản lý và nhà nghiên cứu hãy tích cực ứng dụng các khung giám sát sinh thái và giải pháp quản trị rừng bền vững này vào thực tiễn quản lý lâm nghiệp ngay hôm nay!