Nghiên Cứu Đặc Điểm Sinh Thái Của Hệ Động Vật Squamata Tại Việt Nam

Nghiên cứu thành phần loài và quan hệ di truyền của rắn khuyết Lycodon squamata Colubridae tại Việt Nam, cung cấp thông tin quý giá cho bảo tồn.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn

2018

137
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Đặc Điểm Sinh Thái Động Vật Squamata

Bài viết này tập trung vào việc nghiên cứu đặc điểm sinh thái học squamata Việt Nam, một nhóm động vật đa dạng và quan trọng trong hệ sinh thái. Động vật squamata Việt Nam, bao gồm thằn lằn Việt Namrắn Việt Nam, đóng vai trò then chốt trong chuỗi thức ăn và duy trì sự cân bằng tự nhiên. Nghiên cứu này sẽ trình bày tổng quan về tình hình nghiên cứu squamata ở Việt Nam, bao gồm lịch sử nghiên cứu, các loài đã được ghi nhận, và tầm quan trọng của việc bảo tồn. Mục tiêu là cung cấp cái nhìn tổng quan về sự đa dạng, phân bố squamata Việt Nammôi trường sống squamata của nhóm động vật này tại Việt Nam.

1.1. Lịch Sử Nghiên Cứu Squamata và Bò Sát Ở Việt Nam

Nghiên cứu về bò sát Việt Namsinh thái học squamata Việt Nam đã có lịch sử lâu dài, bắt đầu từ các công trình phân loại học cổ điển. Tuy nhiên, số lượng loài ghi nhận được đã tăng lên đáng kể trong những năm gần đây. Theo Nguyễn Văn Sáng và cộng sự, có hai hướng nghiên cứu chính: nghiên cứu khu hệ và nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của một số loài đặc hữu, quý hiếm. Nếu năm 1996 chỉ ghi nhận 258 loài bò sát, thì đến năm 2009 con số này đã tăng lên 368 và tiếp tục tăng lên khoảng 430 loài vào năm 2018. Điều này cho thấy sự đa dạng của khu hệ bò sát Việt Nam và sự cần thiết tiếp tục nghiên cứu.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Squamata Trong Hệ Sinh Thái

Vai trò của squamata trong hệ sinh thái là rất quan trọng. Chúng là mắt xích trong chuỗi thức ăn, vừa là con mồi của các loài khác, vừa là loài săn mồi kiểm soát số lượng các loài động vật không xương sống. Nghiên cứu sinh học squamata giúp chúng ta hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa chúng với môi trường, từ đó có các biện pháp bảo tồn squamata Việt Nam hiệu quả. Sự hiểu biết về tập tính squamatathức ăn squamata cũng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn.

II. Cách Xác Định Các Vấn Đề Nghiên Cứu Về Squamata Việt Nam

Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về động vật squamata Việt Nam, vẫn còn nhiều vấn đề chưa được giải quyết. Một trong số đó là sự thiếu hụt thông tin về phân loại học và quan hệ di truyền của một số nhóm loài, đặc biệt là các loài rắn. Việc xác định chính xác các loài và hiểu rõ mối quan hệ giữa chúng là rất quan trọng cho công tác bảo tồn và quản lý đa dạng sinh học. Ngoài ra, cần có thêm các nghiên cứu về đa dạng sinh học squamata ở các khu vực khác nhau của Việt Nam để có cái nhìn toàn diện hơn về sự phân bố và tình trạng của các loài.

2.1. Khó Khăn Trong Phân Loại Học Squamata Việt Nam

Phân loại học của squamata fauna Vietnam gặp nhiều khó khăn do sự tương đồng về hình thái giữa các loài, đặc biệt là trong chi Lycodon. Điều này đòi hỏi sự kết hợp giữa phương pháp hình thái học truyền thống và các kỹ thuật phân tích phân tử hiện đại để xác định chính xác các loài và mối quan hệ di truyền của chúng. Các nghiên cứu về phát sinh chủng loại học cũng rất cần thiết để làm sáng tỏ lịch sử tiến hóa của các nhóm squamata ở Việt Nam.

2.2. Thiếu Dữ Liệu Về Phân Bố Địa Lý Của Các Loài Squamata

Thông tin về snake distribution Vietnamlizard diversity Vietnam còn hạn chế, đặc biệt là ở các khu vực vùng núi cao và các khu vực ít được khảo sát. Cần có thêm các cuộc khảo sát thực địa để thu thập dữ liệu về sự phân bố của các loài, cũng như các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự phân bố đó. Việc sử dụng các công cụ GIS và mô hình hóa phân bố loài có thể giúp dự đoán sự phân bố của các loài squamata trong tương lai.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Sinh Thái Học Squamata tại Việt Nam

Để nghiên cứu sinh thái học squamata Việt Nam, cần sử dụng kết hợp nhiều phương pháp khác nhau, bao gồm khảo sát thực địa, thu thập mẫu vật, phân tích hình thái, phân tích phân tử và nghiên cứu behavior squamata. Khảo sát thực địa giúp thu thập thông tin về sự phân bố, habitat preferences squamata, và diet squamata của các loài. Phân tích hình thái giúp xác định các đặc điểm hình thái đặc trưng của từng loài. Phân tích phân tử giúp xác định mối quan hệ di truyền giữa các loài. Nghiên cứu tập tính giúp hiểu rõ hơn về cách các loài squamata tương tác với môi trường và các loài khác.

3.1. Khảo Sát Thực Địa và Thu Thập Mẫu Vật Squamata

Khảo sát thực địa là bước quan trọng để thu thập dữ liệu về sự phân bố và môi trường sống squamata của các loài. Cần sử dụng các phương pháp khảo sát khác nhau, bao gồm đi bộ theo tuyến, đặt bẫy và quan sát trực tiếp. Mẫu vật thu thập được cần được bảo quản cẩn thận để phục vụ cho các phân tích hình thái và phân tử sau này. Việc ghi chép chi tiết thông tin về địa điểm, thời gian thu thập, và các đặc điểm môi trường cũng rất quan trọng.

3.2. Phân Tích Hình Thái và Phân Tử Động Vật Squamata

Phân tích hình thái giúp xác định các đặc điểm hình thái đặc trưng của từng loài, từ đó phân biệt các loài khác nhau. Phân tích phân tử giúp xác định mối quan hệ di truyền giữa các loài, từ đó xây dựng cây phát sinh chủng loại học. Các kỹ thuật phân tích phân tử phổ biến bao gồm PCR, giải trình tự DNA và phân tích đa hình nucleotide đơn (SNP).

IV. Ứng Dụng Nghiên Cứu Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học Squamata Việt Nam

Kết quả nghiên cứu về sinh thái học squamata Việt Nam có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo tồn squamata Việt Namđa dạng sinh học squamata. Dựa trên các thông tin về sự phân bố, môi trường sống, tập tính, và mối quan hệ di truyền của các loài, có thể xây dựng các kế hoạch bảo tồn phù hợp cho từng loài và từng khu vực. Các khu bảo tồn cần được quản lý hiệu quả để bảo vệ môi trường sống của các loài squamata. Cần nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của ecological role squamata và sự cần thiết phải bảo tồn chúng.

4.1. Xây Dựng Kế Hoạch Bảo Tồn Squamata Dựa Trên Dữ Liệu Khoa Học

Việc xây dựng kế hoạch bảo tồn cần dựa trên dữ liệu khoa học tin cậy về sự phân bố, số lượng, và các yếu tố đe dọa đến các loài. Cần xác định các loài có nguy cơ tuyệt chủng cao và ưu tiên bảo tồn chúng. Các biện pháp bảo tồn có thể bao gồm bảo vệ môi trường sống, kiểm soát săn bắt, và phục hồi quần thể.

4.2. Tăng Cường Quản Lý Các Khu Bảo Tồn Squamata

Các khu bảo tồn đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ reptile ecology Vietnam và các loài squamata. Cần tăng cường quản lý các khu bảo tồn, bao gồm kiểm soát chặt chẽ các hoạt động khai thác tài nguyên, ngăn chặn săn bắt trái phép, và phục hồi môi trường sống bị suy thoái.

V. Kết Luận Hướng Nghiên Cứu Tương Lai Về Squamata Ở Việt Nam

Nghiên cứu về squamata fauna Vietnam vẫn còn nhiều tiềm năng phát triển. Các hướng nghiên cứu tương lai có thể tập trung vào việc: (1) Tiếp tục khám phá và mô tả các loài mới; (2) Nghiên cứu sâu hơn về sinh thái học, tập tính, và di truyền học của các loài; (3) Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến sự phân bố và tồn tại của các loài; (4) Phát triển các phương pháp bảo tồn hiệu quả hơn. Sự hợp tác giữa các nhà khoa học trong nước và quốc tế là rất quan trọng để đạt được các mục tiêu nghiên cứu này.

5.1. Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Biến Đổi Khí Hậu Lên Squamata

Biến đổi khí hậu có thể ảnh hưởng lớn đến sự phân bố và tồn tại của các loài squamata. Cần nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến habitat preferences squamata, vòng đời và sinh sản của chúng, từ đó đưa ra các biện pháp thích ứng phù hợp.

5.2. Phát Triển Phương Pháp Bảo Tồn Hiệu Quả Hơn

Cần phát triển các phương pháp bảo tồn hiệu quả hơn, bao gồm bảo tồn in situ (tại chỗ) và ex situ (ngoài chỗ). Bảo tồn in situ tập trung vào việc bảo vệ môi trường sống tự nhiên của các loài, trong khi bảo tồn ex situ tập trung vào việc nuôi dưỡng và nhân giống các loài trong điều kiện nuôi nhốt.

28/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

VIEN HAN LAM KHOA HOC VA CONG NGHE VIET NAM VIEN SINH THAI VA TAI NGUYEN SINH VAT NGUYEN VA TÂN HGHIÊH cỨU ThÀNHh PhẢII L0ÀI VÀ QUANH hỆ DI TTUYED cUA GIONG TẮIN KhUVÉT L@0D0IT (SQUAMATA: c0LUBTIDAE) Ở VIỆT HAM LUẬN VĂIN ThẠc SĨ SIIh hỌc hag 2018 VIEN HAN LAM KHOA HOC VA CONG NGHE VIET NAM VIEN SINH THAI VA TAI NGUYEN SINH VAT NGUYEN VA TÂN HGHIÊH cỨU ThÀNHh PhẢII L0ÀI VÀ QUANH hỆ DI TTUYED cUA GIONG TẮIN KhUVÉT LỰ@D0IT (SQUAMATA: c0LUBTIDAE) Ở VIỆT HIAM chuyên ngành: Động vật học Mã số: 8 42 01 03 LUẬN VĂIN ThẠc SĨ SIIh hỌc Hgo‡ời hojéng dẫn khúa học: PGS. TIGUYETI QUATIG TTGJƠIIG hà Hội - 2018 LỜI cAM Đ0AH Tôi xin cam đ0an đây là công trình nghiên cứu của riêng lôi. các kết quả nêu tr0ng luận văn là trung thực, các số liệu tham khả0 đều có nguồn trích dẫn rõ ràng. Luận văn may chgja lừng đojợc sả0 vệ để nhận học vị lrojớc bất kỳ hội đồng nàO0 trojéc day.

Tác giả Hguyễn Văn Tân LỜI cÁM ƠN Tôi xin dành lời cảm ơn đặc piét 16i PGS. Iguyén Quang Trojong đã lận tình holớng dẫn và giúp đỡ lôi tr0ng quá trình khả0 sát thực địa, phân lích số liệu, công BO công trinh kh0a hoc va hOan thiện luận văn. Xin trân trọng cảm ơn TS. Phạm Thể cojờng, cII.

Phan Quang Tiến (Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật), TS. IIguyễn Thiên Tạ0, Thể. IIgô IIgọc hải (bả0 làng Thiên nhiên Việt Ilam), PGS. Lê Đức Minh, cII.

IIgô Thị hạnh (Trơjờng Đại học KhOa học lự nhiên, Đại học Quốc gia hà Ilội), TS. Lơiu Quang Vĩnh (Đại học Lâm nghiệp), TS. Lê Trung Dũng (TroJờng Đại học Sơi phạm hà Ilội), TS. Phạm Van Anh (Trojong Đại học Tây bắc), TS.

h0Oàng Văn IIgọc (Trojờng Dai hoc So phạm, Đại học Thái IIguyên), TS. Đỗ Trọng Đăng (Troiờng Đại học Phú Vên), TS. Dgjong Đức Lợi (Trojờng Đại học Sơi phạm, Đại học huế), ThS. Đỗ Văn Th0ại (Troiờng Đại học Vĩnh), GS.

Th0mas Ziegler (Vojờn thú c0l0gne, chLB Đức), GS. Wavne Van Devender và ThS. IIguyễn Vũ Khôi (Tổ chức bả0 vệ Động vật h0ang dã WAT), ông Max Tyan (Ausiralia), ông IIguyễn IIgọc Xuân huy (Đồng Hai) còng các đồng nghiệp đã hỗ trợ tr0ng quá trình khả0 sát thực địa, cung cấp hình ảnh và số liệu của luận văn. Xin tran trong cam on ban lãnh đạO0 Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh val, Phòng Động vật học có xoJơng sống (hà Ilội) và Trung tâm bả0 tồn động vật h0ang dã Việt am (SVW, Hinh bình) da ta0 diéu kiện thuận lợi ch0 lôi học lập và nghiên cứu.

Tôi xin cảm ơn ban lãnh đạ0 chỉ cục Kiểm lâm các tỉnh IIghệ An, Thừa Thiên- huế và cà Mau, các Vojờn quốc gia Pò Mái, Khu bả0 lồn thiên nhiên Sa0 La và hạt Kiểm lâm huyện IIgọc hiển cùng các cán sộ kiêm lâm đã cung cấp thông tin, lạ0 điều kiện thuận lợi ch0 lôi tr0ng quá †rình khả0 sát thực địa. Xin lỏ lòng siết ơn sâu sắc lới gia đình và những ngojời thân đã hết lòng giúp đỡ, động viên lôi trOng quá lrình thực hiện đề lài và h0àn thành luận văn. Hghiên cứu này đogợc tài trợ sởi Quỹ Phát triển kh0Oa học và công nghệ Quốc gia (TAF0STED) tr0ng đề tài mã số 106. Khả0 sát thực địa nhận đơjợc hỗ trợ mội phần của Đề lài nghiên cứu kh0a học và công nghệ độc lập cấp quốc gia “IIghiên cứu xây dựng mô hình sả0 làng thiên nhiên-văn hóa mở khu dự trữ sinh quyển lây Ighệ An, mã số ĐTĐLXh.19/15 d0 bộ Kh0a học và công nghệ fai irg.

hà liội, tháng 9 nam 2018 Hguyễn Văn Tân DAIIh MUc cAc KY hIEU VA chU’ VIET TAT ky hiéu Hội dung BMIIh bảO làng lịch sử tự nhiên, Luân Đôn, Anh cAS Viện hàn lâm kh0a học calif0rma, h0a Kỳ clb Viện Sinh học Thành Đô, học viện kh0a học Trung Quốc cLbh Đại học soi phạm huế, Đại học huế Cs. cộng sự DHA (ADII Axilđêôxi ripônuclêic FMIIh bả0 làng thực địa lịch sử lự nhiên, chicag0, h0a Kỳ IEHI' Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật IUcI Tổ chức bả0 lồn Thiên nhiên Quốc lế KBTTH Khu ba0 lồn thiên nhiên KU bả0 làng lịch sử lự nhiên, Đại học Kansas LSUhc Dai hoc La Sierra, h0a Ky LSUMZ Đại học bang L0uisiana, h0a Kỳ Max Giá trị lớn nhất Min Giá trị nhỏ nhất MIIRH bả0 làng lịch sử tự nhiên Quốc gia, Paris, Pháp ITM bả0 fang lich str ty nhiên, Si0ckh0Im, Thụy Điển PG Mã mẫu vật đojợc thu thập sởi Peng Gu0 (Trung Quốc) PVU Trojờng Đại học Phú Vên TbU Trojờng Đại học Tây bắc THUE Trojờng Đại học Sơi phạm Thái IIguyên, Đại học Thái IIguyên VIIFU Trojờng Đại học Lâm nghiệp VIIMII bảO0 làng Thiên nhiên Việt [lam VQG Vojờn Quốc gia VU Trojong Dai học Vinh ZFMK bả0 làng nghiên cứu động vật Alexander K0ening, chLb Đức 3 cOn duc ọ cOn cai MUc LUc MO DAU 1 1. Titth Cap fhiét cla d6 Fai ec ccccscecsssessssessssessssessssesssscsssscsssecsssccsssccssseesseessseeesseeess 1 "uc. T16i dung 1ghiÊH CỨU.--- (+ E11 1 5191 1 11 1 1 112101 11T TH HH ng Hàn Hiệp 3 4.

Ý nghĩa kh0a học và †hực liỄn. 211 3 chƠ|ƠING 1 TỎIIG QUAI TÀI LIỆU 4 1. Lojợc sử nghiên cứu về sò sát ở Việt [lam. Lojợc sử nghiên cứu về giống Ly0đ0n.

Khái quát về điều kiện tự nhiên ở Việt [lam .----¿-¿©+c5cx+eccsceee 10 In? 0 8.- Là L HH HH HT TH TH ng Hàn 1. Thảm thực vật chd|ƠING 2 ThỜI GIAII, ĐỊA ĐIỂM, PhƠ|ƠIIG PhÁP VA TG] LIEU HGHIÊN cỨU 13 2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. PhoJơng pháp nghi1ÊH CỨU.

Khả0 sái thực địa. Pham tich đặc điểm hình thái. Phân lích sinh học phân lử.----2¿-©2+¿+22+++t2CEveterEkererrkxrrrrrkrree 19 Pu N¡ o0 jai in 8 n. 20 chG]ONG 3 KET QUA HIGhIÊN cỨU VÀ ThẢ0 LUẬIH.

Thành phần l0ài của giỗng Ly@0đ0n ở Việt ITam. Danh sách các l0ài Lye0d0n ghi nhận ở Việt [lam. Đặc điểm hình thai các l0ài Lyđ@đ0n ở Việt Iam. Quan hệ di truyền giữa các quần thê và các 10ai LycOdOn KET LUẬN VÀ KIÊN HGhỊ 65 €Ác cÔIïIG TTìIh eÔHG bÓ LIÊN QUAI ĐÉII LUẬN VĂIH.

66 TÀI LIỆU ThAM KhẢ0 i PhU LUc DAITh MUc BATIG bang 1. bảng số liệu sinh khí hậu một số linh đa thu mau Lyd@d0n ở Việt i0. Thời gian và địa điểm khảO0 sát Thực địa. các chỉ liêu phân lích hình Thái.

cặp môi sử dụng tr0ng nghiên cứu quan hệ di truyền của giống LLy6040lH. 5-5 2E 3E Ek SE ST TT TH TH TH HT HH HH tiệt 19 bảng 3. Danh sách các l0ài Lyđ0đ0n ghi nhận ở Việt Ilam. Thong fin các trình lự gen sử dụng lr0ng nghiên cứu.

KhOang cach ditruyén cua mét sé 10ai LycOdOn ding t0ng nghiên hình 2. DAHh MỤCc hìHh Dia diém thu thap mẫu vật các 10ai Ly@d0n ở Việt Ilam. 14 Vị trí các vảy trên đầu của rắn.------¿-++©c+2Ex+2Exc2EEcEEkcrrkrrrkeee 16 Vị trí vảy mặt long và sụng Của rắn.---2¿+©2+zecc++eczxeerssez 17 Ly@d0n đpudinus - Tắn khuyết mũ.cccccccccccccccccceccee 48 Lyc0d0n cazdamOmensis - Tắn khuyết car da mŨm.-- 48 Lyd0n davisOnii - Tắn đẻ.2-25c25cc2ccccScxerscxererverrrreeee 49 Lya0d0n fasdaius - Tắn khuyết đỗm.255c27SSccccrccrecres 49 Lyd0n fulsingensis - Tắn khuyết ful sing. 22c 50 Lyd0n la0ensis - Tắn khuyết là0.--csc©7ccccccccccseccrsceee 50 Ly@d0n mesidi0nalis - Tắn lệch đầu kim tuyễn.

50 Ly@d0n paudƒfasdaius - Tắn khuyết († đốm. 51 Ly c0d0n 20s0zOnatus - Tắn lệch đầu hồng .---- 51 Lya0d0n euf0z0naius - Tắn lệch đầu h0a.2-2755cccce2 51 Ly OdOn 2uPsizati - Var khuyétdai Wart.cccccccccccccssssssssssssssesssssesssssssssssees 52 Lyd0n seplenlzi0nalis - Tắn lệch đầu thẫm.-- 52 Ly c0dOn suocin clus - Tắn khuyết đai.à 27cccccccccrvcrrreee 52 2/0/8158 Ẽn8ẼẺẼẺ86. 53 LY COdON SP2 viececcceccceseesesseseeseescsessesssessesssesesssesescseessesseessesseerseseeeraesae 53 Phân số của các 10ai: a) LyeOdOn capucinus, ») L. ƒasqafus ở VIỆT TÏam.+S-<<<<<<x+<x+ 54 Phân số của các l0ài: a) Lyc0d0n futsingensis, b) L.

paucifas Giatus 0 Vidt aim. eeeseeceeeseeseeeeeeeseeeeees 55 Phân bố của các l0ài: a) Lycd0n 20s0zOnatus, b) L. seolenli0nalis ở Việ† [lam.- -«- 56 Phân bố của các lÖài: a) L. su»dndis, b) Ly@đ0n sp1.

và c) Ly@d0n sp2.- Ánh, 57 cây quan hệ di truyền của các l0ài thuộc giống Lyđd0n sằng phoJơng pháp ba€S1411. - + 1n TH HT TH TH HH ngư, 60 MO DAU 1. Tính cấp thiết của đề lài Việt am nằm lr0ng khu vực Đông DoJơng - Mi-an-ma (Ind0-burma), một lr0ng 25 điểm nóng về đa dạng sinh học của thế giới lr0ng đó có khu hệ bò sát (eptilia) [40]. Fiêng về sò sát, số lojợng l0ài ghi nhận ở ngiớc †a lăng lên nhanh chóng tr0ng các thập kỷ gần đây: 258 l0ài và0 năm 1996 lên 296 l0ài và0 năm 2005 va 368 l0ài và0 năm 2009 [5], [6], [43].

Tuy nhiên, các l0ài mới và ghi nhận mới vẫn liên lục đoiợc phái hiện lr0ng những năm tro lai day, voi khOang 430 10ai da dojoc ghi nhận @ Viét Tam [64]. Diéu nay ching 46 su da dang khu hé 56 sat cua Việt Ham vẫn cần liếp lục đojợc nghiên cứu, đặc siệ! là những nhóm l0ài có đặc điểm hình thái giống nhau hOặc sống lrên múi ca0. chỉ lính riêng phân sộ Tan, the Hguyễn Văn Sáng và cs. (2005) đã ghi nhận 171 l0ài, sau đó lăng lên 192 10ai theO Hguyen và cs.

(2009) và đến tháng 5 năm 2018 đã lăng lên 244 l0ài the0 Uelz và cs. Tuy nhiên những nghiên cứu về phân l0ại và mối quan hệ di truyền của các l0ài sò sát ở Việt IIam vẫn còn choỊa nhều lr0ng đó có phân sộ Tắn (Serpeniles). Giống Tắn khuyết (Ly@0d0n Fitzinger, 1826) thuộc phân họ Tắn nojớc (cOlusrinae), ho Tan nmojớc (cOlusridae), phân bộ Tan (Serpenies), bộ có vảy (Squamala), lớp bò sát (TepHilia). Giống Ly@0đ0n là một tr0ng những giống đa dạng nhất của phân bộ Tắn với 58 l0ài, phân số rộng lừ phía đông Iran lới miền lam Trung Quéc, hat ban, quan da0 Phi-lip-pin va quan da0 An-0c [64], [72], [73].

Giống Lyc0d0n dic trong Boi cdc dc điểm sau: xơlơng hàm lrên hơi c0ng và0 sên tr0ng về phía lrolớc; răng hàm lrên chia nhóm cách nhau bởi những kh0ảng trong: nhóm dau hr 3-6 rang kich thoéc lớn dần về phía sau, nhóm ở giữa 7-15 răng có kích thojớc nhỏ và nhóm sau cùng có 2-3 răng có kích thojớc lớn; mắt lròn, cŨn ngojơi hình sầu dục đứng; vảy than hr 15-19 hàng, có gờ h0ặc nhẫn, vảy giữa lơịng không lớn; lắm hậu môn chia đôi hOặc đơn [28], [30], [35], [58]. các I0ài tr0ng giống Ly@đ0n có đặc điểm hình thái rất giống nhau và khó để định l0ại chính xác nên đojợc c0i là nhóm phức lạp về phân l0ại học. The0 kết quả nghiên cứu về phái sinh 2 chủng l0ại của Gu0 và cs. (2013), Siler và cs.

(2013), Pyr0n và cs. (2013), Figuer0a và cs. (2016), W0sH và cs. Tr0ng số 58 l0ài Ly@040n, có 35 l0ài ghi nhận phân số ở khu vực Đông Iam Á, 16 l0ài ghi nhận phân số ở khu vực Đông Dojơng và 13 l0ài ghi nhận phân số ở Việt Ilam [43], [64], [72].

V0gel và cs. (2009) mô lả mới 10ai Ly@Od0n Ophi0phagus va phan 10ai L. euhsteati avitus cia 10ai Lyc0dOn euhsieati (Fischer 1886), démg thời công nhận Lycd0n futsingensis (POpe, 1928) là một l0ài có hiệu lực [67]. V0gel và cs.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Nghiên Cứu Đặc Điểm Sinh Thái Của Hệ Động Vật Squamata Tại Việt Nam cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự đa dạng và đặc điểm sinh thái của nhóm động vật Squamata, bao gồm thằn lằn và rắn. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về sự phân bố và sinh thái của các loài này tại Việt Nam mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo tồn chúng trong bối cảnh biến đổi khí hậu và mất môi trường sống.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án nghiên cứu đa dạng thành phần loài và quan hệ di truyền của họ tắc kè gekkonidae ở một số khu vực núi đá vôi tại nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào, nơi khám phá sự đa dạng di truyền của các loài tắc kè, hoặc tài liệu Luận văn nghiên cứu sự đa dạng và giá trị bảo tồn của các loài ếch nhái ở các huyện hạ lang và trùng khánh tỉnh cao bằng, cung cấp cái nhìn tổng quát về sự đa dạng động vật tại Việt Nam. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về hệ sinh thái động vật tại khu vực.