VIEN HAN LAM KHOA HOC VA CONG NGHE VIET NAM VIEN SINH THAI VA TAI NGUYEN SINH VAT NGUYEN VA TÂN HGHIÊH cỨU ThÀNHh PhẢII L0ÀI VÀ QUANH hỆ DI TTUYED cUA GIONG TẮIN KhUVÉT L@0D0IT (SQUAMATA: c0LUBTIDAE) Ở VIỆT HAM LUẬN VĂIN ThẠc SĨ SIIh hỌc hag 2018 VIEN HAN LAM KHOA HOC VA CONG NGHE VIET NAM VIEN SINH THAI VA TAI NGUYEN SINH VAT NGUYEN VA TÂN HGHIÊH cỨU ThÀNHh PhẢII L0ÀI VÀ QUANH hỆ DI TTUYED cUA GIONG TẮIN KhUVÉT LỰ@D0IT (SQUAMATA: c0LUBTIDAE) Ở VIỆT HIAM chuyên ngành: Động vật học Mã số: 8 42 01 03 LUẬN VĂIN ThẠc SĨ SIIh hỌc Hgo‡ời hojéng dẫn khúa học: PGS. TIGUYETI QUATIG TTGJƠIIG hà Hội - 2018 LỜI cAM Đ0AH Tôi xin cam đ0an đây là công trình nghiên cứu của riêng lôi. các kết quả nêu tr0ng luận văn là trung thực, các số liệu tham khả0 đều có nguồn trích dẫn rõ ràng. Luận văn may chgja lừng đojợc sả0 vệ để nhận học vị lrojớc bất kỳ hội đồng nàO0 trojéc day.
Tác giả Hguyễn Văn Tân LỜI cÁM ƠN Tôi xin dành lời cảm ơn đặc piét 16i PGS. Iguyén Quang Trojong đã lận tình holớng dẫn và giúp đỡ lôi tr0ng quá trình khả0 sát thực địa, phân lích số liệu, công BO công trinh kh0a hoc va hOan thiện luận văn. Xin trân trọng cảm ơn TS. Phạm Thể cojờng, cII.
Phan Quang Tiến (Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật), TS. IIguyễn Thiên Tạ0, Thể. IIgô IIgọc hải (bả0 làng Thiên nhiên Việt Ilam), PGS. Lê Đức Minh, cII.
IIgô Thị hạnh (Trơjờng Đại học KhOa học lự nhiên, Đại học Quốc gia hà Ilội), TS. Lơiu Quang Vĩnh (Đại học Lâm nghiệp), TS. Lê Trung Dũng (TroJờng Đại học Sơi phạm hà Ilội), TS. Phạm Van Anh (Trojong Đại học Tây bắc), TS.
h0Oàng Văn IIgọc (Trojờng Dai hoc So phạm, Đại học Thái IIguyên), TS. Đỗ Trọng Đăng (Troiờng Đại học Phú Vên), TS. Dgjong Đức Lợi (Trojờng Đại học Sơi phạm, Đại học huế), ThS. Đỗ Văn Th0ại (Troiờng Đại học Vĩnh), GS.
Th0mas Ziegler (Vojờn thú c0l0gne, chLB Đức), GS. Wavne Van Devender và ThS. IIguyễn Vũ Khôi (Tổ chức bả0 vệ Động vật h0ang dã WAT), ông Max Tyan (Ausiralia), ông IIguyễn IIgọc Xuân huy (Đồng Hai) còng các đồng nghiệp đã hỗ trợ tr0ng quá trình khả0 sát thực địa, cung cấp hình ảnh và số liệu của luận văn. Xin tran trong cam on ban lãnh đạO0 Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh val, Phòng Động vật học có xoJơng sống (hà Ilội) và Trung tâm bả0 tồn động vật h0ang dã Việt am (SVW, Hinh bình) da ta0 diéu kiện thuận lợi ch0 lôi học lập và nghiên cứu.
Tôi xin cảm ơn ban lãnh đạ0 chỉ cục Kiểm lâm các tỉnh IIghệ An, Thừa Thiên- huế và cà Mau, các Vojờn quốc gia Pò Mái, Khu bả0 lồn thiên nhiên Sa0 La và hạt Kiểm lâm huyện IIgọc hiển cùng các cán sộ kiêm lâm đã cung cấp thông tin, lạ0 điều kiện thuận lợi ch0 lôi tr0ng quá †rình khả0 sát thực địa. Xin lỏ lòng siết ơn sâu sắc lới gia đình và những ngojời thân đã hết lòng giúp đỡ, động viên lôi trOng quá lrình thực hiện đề lài và h0àn thành luận văn. Hghiên cứu này đogợc tài trợ sởi Quỹ Phát triển kh0Oa học và công nghệ Quốc gia (TAF0STED) tr0ng đề tài mã số 106. Khả0 sát thực địa nhận đơjợc hỗ trợ mội phần của Đề lài nghiên cứu kh0a học và công nghệ độc lập cấp quốc gia “IIghiên cứu xây dựng mô hình sả0 làng thiên nhiên-văn hóa mở khu dự trữ sinh quyển lây Ighệ An, mã số ĐTĐLXh.19/15 d0 bộ Kh0a học và công nghệ fai irg.
hà liội, tháng 9 nam 2018 Hguyễn Văn Tân DAIIh MUc cAc KY hIEU VA chU’ VIET TAT ky hiéu Hội dung BMIIh bảO làng lịch sử tự nhiên, Luân Đôn, Anh cAS Viện hàn lâm kh0a học calif0rma, h0a Kỳ clb Viện Sinh học Thành Đô, học viện kh0a học Trung Quốc cLbh Đại học soi phạm huế, Đại học huế Cs. cộng sự DHA (ADII Axilđêôxi ripônuclêic FMIIh bả0 làng thực địa lịch sử lự nhiên, chicag0, h0a Kỳ IEHI' Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật IUcI Tổ chức bả0 lồn Thiên nhiên Quốc lế KBTTH Khu ba0 lồn thiên nhiên KU bả0 làng lịch sử lự nhiên, Đại học Kansas LSUhc Dai hoc La Sierra, h0a Ky LSUMZ Đại học bang L0uisiana, h0a Kỳ Max Giá trị lớn nhất Min Giá trị nhỏ nhất MIIRH bả0 làng lịch sử tự nhiên Quốc gia, Paris, Pháp ITM bả0 fang lich str ty nhiên, Si0ckh0Im, Thụy Điển PG Mã mẫu vật đojợc thu thập sởi Peng Gu0 (Trung Quốc) PVU Trojờng Đại học Phú Vên TbU Trojờng Đại học Tây bắc THUE Trojờng Đại học Sơi phạm Thái IIguyên, Đại học Thái IIguyên VIIFU Trojờng Đại học Lâm nghiệp VIIMII bảO0 làng Thiên nhiên Việt [lam VQG Vojờn Quốc gia VU Trojong Dai học Vinh ZFMK bả0 làng nghiên cứu động vật Alexander K0ening, chLb Đức 3 cOn duc ọ cOn cai MUc LUc MO DAU 1 1. Titth Cap fhiét cla d6 Fai ec ccccscecsssessssessssessssessssesssscsssscsssecsssccsssccssseesseessseeesseeess 1 "uc. T16i dung 1ghiÊH CỨU.--- (+ E11 1 5191 1 11 1 1 112101 11T TH HH ng Hàn Hiệp 3 4.
Ý nghĩa kh0a học và †hực liỄn. 211 3 chƠ|ƠING 1 TỎIIG QUAI TÀI LIỆU 4 1. Lojợc sử nghiên cứu về sò sát ở Việt [lam. Lojợc sử nghiên cứu về giống Ly0đ0n.
Khái quát về điều kiện tự nhiên ở Việt [lam .----¿-¿©+c5cx+eccsceee 10 In? 0 8.- Là L HH HH HT TH TH ng Hàn 1. Thảm thực vật chd|ƠING 2 ThỜI GIAII, ĐỊA ĐIỂM, PhƠ|ƠIIG PhÁP VA TG] LIEU HGHIÊN cỨU 13 2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. PhoJơng pháp nghi1ÊH CỨU.
Khả0 sái thực địa. Pham tich đặc điểm hình thái. Phân lích sinh học phân lử.----2¿-©2+¿+22+++t2CEveterEkererrkxrrrrrkrree 19 Pu N¡ o0 jai in 8 n. 20 chG]ONG 3 KET QUA HIGhIÊN cỨU VÀ ThẢ0 LUẬIH.
Thành phần l0ài của giỗng Ly@0đ0n ở Việt ITam. Danh sách các l0ài Lye0d0n ghi nhận ở Việt [lam. Đặc điểm hình thai các l0ài Lyđ@đ0n ở Việt Iam. Quan hệ di truyền giữa các quần thê và các 10ai LycOdOn KET LUẬN VÀ KIÊN HGhỊ 65 €Ác cÔIïIG TTìIh eÔHG bÓ LIÊN QUAI ĐÉII LUẬN VĂIH.
66 TÀI LIỆU ThAM KhẢ0 i PhU LUc DAITh MUc BATIG bang 1. bảng số liệu sinh khí hậu một số linh đa thu mau Lyd@d0n ở Việt i0. Thời gian và địa điểm khảO0 sát Thực địa. các chỉ liêu phân lích hình Thái.
cặp môi sử dụng tr0ng nghiên cứu quan hệ di truyền của giống LLy6040lH. 5-5 2E 3E Ek SE ST TT TH TH TH HT HH HH tiệt 19 bảng 3. Danh sách các l0ài Lyđ0đ0n ghi nhận ở Việt Ilam. Thong fin các trình lự gen sử dụng lr0ng nghiên cứu.
KhOang cach ditruyén cua mét sé 10ai LycOdOn ding t0ng nghiên hình 2. DAHh MỤCc hìHh Dia diém thu thap mẫu vật các 10ai Ly@d0n ở Việt Ilam. 14 Vị trí các vảy trên đầu của rắn.------¿-++©c+2Ex+2Exc2EEcEEkcrrkrrrkeee 16 Vị trí vảy mặt long và sụng Của rắn.---2¿+©2+zecc++eczxeerssez 17 Ly@d0n đpudinus - Tắn khuyết mũ.cccccccccccccccccceccee 48 Lyc0d0n cazdamOmensis - Tắn khuyết car da mŨm.-- 48 Lyd0n davisOnii - Tắn đẻ.2-25c25cc2ccccScxerscxererverrrreeee 49 Lya0d0n fasdaius - Tắn khuyết đỗm.255c27SSccccrccrecres 49 Lyd0n fulsingensis - Tắn khuyết ful sing. 22c 50 Lyd0n la0ensis - Tắn khuyết là0.--csc©7ccccccccccseccrsceee 50 Ly@d0n mesidi0nalis - Tắn lệch đầu kim tuyễn.
50 Ly@d0n paudƒfasdaius - Tắn khuyết († đốm. 51 Ly c0d0n 20s0zOnatus - Tắn lệch đầu hồng .---- 51 Lya0d0n euf0z0naius - Tắn lệch đầu h0a.2-2755cccce2 51 Ly OdOn 2uPsizati - Var khuyétdai Wart.cccccccccccccssssssssssssssesssssesssssssssssees 52 Lyd0n seplenlzi0nalis - Tắn lệch đầu thẫm.-- 52 Ly c0dOn suocin clus - Tắn khuyết đai.à 27cccccccccrvcrrreee 52 2/0/8158 Ẽn8ẼẺẼẺ86. 53 LY COdON SP2 viececcceccceseesesseseeseescsessesssessesssesesssesescseessesseessesseerseseeeraesae 53 Phân số của các 10ai: a) LyeOdOn capucinus, ») L. ƒasqafus ở VIỆT TÏam.+S-<<<<<<x+<x+ 54 Phân số của các l0ài: a) Lyc0d0n futsingensis, b) L.
paucifas Giatus 0 Vidt aim. eeeseeceeeseeseeeeeeeseeeeees 55 Phân bố của các l0ài: a) Lycd0n 20s0zOnatus, b) L. seolenli0nalis ở Việ† [lam.- -«- 56 Phân bố của các lÖài: a) L. su»dndis, b) Ly@đ0n sp1.
và c) Ly@d0n sp2.- Ánh, 57 cây quan hệ di truyền của các l0ài thuộc giống Lyđd0n sằng phoJơng pháp ba€S1411. - + 1n TH HT TH TH HH ngư, 60 MO DAU 1. Tính cấp thiết của đề lài Việt am nằm lr0ng khu vực Đông DoJơng - Mi-an-ma (Ind0-burma), một lr0ng 25 điểm nóng về đa dạng sinh học của thế giới lr0ng đó có khu hệ bò sát (eptilia) [40]. Fiêng về sò sát, số lojợng l0ài ghi nhận ở ngiớc †a lăng lên nhanh chóng tr0ng các thập kỷ gần đây: 258 l0ài và0 năm 1996 lên 296 l0ài và0 năm 2005 va 368 l0ài và0 năm 2009 [5], [6], [43].
Tuy nhiên, các l0ài mới và ghi nhận mới vẫn liên lục đoiợc phái hiện lr0ng những năm tro lai day, voi khOang 430 10ai da dojoc ghi nhận @ Viét Tam [64]. Diéu nay ching 46 su da dang khu hé 56 sat cua Việt Ham vẫn cần liếp lục đojợc nghiên cứu, đặc siệ! là những nhóm l0ài có đặc điểm hình thái giống nhau hOặc sống lrên múi ca0. chỉ lính riêng phân sộ Tan, the Hguyễn Văn Sáng và cs. (2005) đã ghi nhận 171 l0ài, sau đó lăng lên 192 10ai theO Hguyen và cs.
(2009) và đến tháng 5 năm 2018 đã lăng lên 244 l0ài the0 Uelz và cs. Tuy nhiên những nghiên cứu về phân l0ại và mối quan hệ di truyền của các l0ài sò sát ở Việt IIam vẫn còn choỊa nhều lr0ng đó có phân sộ Tắn (Serpeniles). Giống Tắn khuyết (Ly@0d0n Fitzinger, 1826) thuộc phân họ Tắn nojớc (cOlusrinae), ho Tan nmojớc (cOlusridae), phân bộ Tan (Serpenies), bộ có vảy (Squamala), lớp bò sát (TepHilia). Giống Ly@0đ0n là một tr0ng những giống đa dạng nhất của phân bộ Tắn với 58 l0ài, phân số rộng lừ phía đông Iran lới miền lam Trung Quéc, hat ban, quan da0 Phi-lip-pin va quan da0 An-0c [64], [72], [73].
Giống Lyc0d0n dic trong Boi cdc dc điểm sau: xơlơng hàm lrên hơi c0ng và0 sên tr0ng về phía lrolớc; răng hàm lrên chia nhóm cách nhau bởi những kh0ảng trong: nhóm dau hr 3-6 rang kich thoéc lớn dần về phía sau, nhóm ở giữa 7-15 răng có kích thojớc nhỏ và nhóm sau cùng có 2-3 răng có kích thojớc lớn; mắt lròn, cŨn ngojơi hình sầu dục đứng; vảy than hr 15-19 hàng, có gờ h0ặc nhẫn, vảy giữa lơịng không lớn; lắm hậu môn chia đôi hOặc đơn [28], [30], [35], [58]. các I0ài tr0ng giống Ly@đ0n có đặc điểm hình thái rất giống nhau và khó để định l0ại chính xác nên đojợc c0i là nhóm phức lạp về phân l0ại học. The0 kết quả nghiên cứu về phái sinh 2 chủng l0ại của Gu0 và cs. (2013), Siler và cs.
(2013), Pyr0n và cs. (2013), Figuer0a và cs. (2016), W0sH và cs. Tr0ng số 58 l0ài Ly@040n, có 35 l0ài ghi nhận phân số ở khu vực Đông Iam Á, 16 l0ài ghi nhận phân số ở khu vực Đông Dojơng và 13 l0ài ghi nhận phân số ở Việt Ilam [43], [64], [72].
V0gel và cs. (2009) mô lả mới 10ai Ly@Od0n Ophi0phagus va phan 10ai L. euhsteati avitus cia 10ai Lyc0dOn euhsieati (Fischer 1886), démg thời công nhận Lycd0n futsingensis (POpe, 1928) là một l0ài có hiệu lực [67]. V0gel và cs.