MỞ ĐẦU. TÓM TẮT NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ ĐẤT TRỘN XIMĂNG. ĐỘNG LỰC NGHIÊN CỨU. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. PHẠM VI NGHIÊN CỨU. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI.
TỔ CHỨC LUẬN VĂN .13 CHƢƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT .1 THÍ NGHIỆM NÉN NỞ HÔNG TỰ DO (UCS) (ASTM D2166) .2 LÝ THUYẾT DÒNG THẤM TRONG ĐẤT .3 HỆ SỐ ỔN ĐỊNH.4 QUAN TRẮC HIỆN TRƢỜNG .1 Quan trắc mực nƣớc ngầm .2 Quan trắc chuyển vị ngang .24 CHƢƠNG 2 : THI CÔNG THỬ NGHIỆM HIỆN TRƢỜNG .1 VỊ TRÍ THI CÔNG THỬ NGHIỆM.2 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT THỦY VĂN .3 THI CÔNG THỬ NGHIỆM HIỆN TRƢỜNG .1 Kết quả thí nghiệm trong phòng .2 Phƣơng án thiết kế thi công và tổ chức thi công thử nghiệm .3 Phƣơng pháp và thiết bị thi công .4 Trình tự thi công thử nghiệm hiện trƣờng .5 Quản lý chất lƣợng trong quá trình thi công .4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .57 CHƢƠNG 3 : ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG MẪU SOILCRETE HIỆN TRƢỜNG .1 TRÌNH TỰ THỰC HIỆN .1 Lấy mẫu ở hiện trƣờng .2 Thí nghiệm trong phòng .2 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .1 Mức độ hình thành cọc theo chiều sâu và tính liên tục tƣờng soilcrete .2 Ảnh hƣởng của hàm lƣợng ximăng đến cƣờng độ nén nở hông, qu .3 Ảnh hƣởng của loại đất đến cƣờng độ nén nở hông, qu .4 So sánh cƣờng độ tại vị trí lấy lõi thân cọc và các vị trí giao nhau giữa các cọc.5 Mối quan hệ giữa cƣờng độ, qu, và biến dạng lúc phá hoại, εf.6 Mối quan hệ giữa cƣờng độ, qu, và môđun đàn hồi cát tuyến, E50 .74 CHƢƠNG 4 : ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHỐNG THẤM VÀ ỔN ĐỊNH CỦA TƢỜNG SOILCRETE HIỆN TRƢỜNG .1 LẮP ĐẶT CÁC THIẾT BỊ QUAN TRẮC HIỆN TRƢỜNG .1 Lắp đặt giếng quan trắc mực nƣớc ngầm .2 Lắp đặt ống thăm dò chuyển vị ngang (casing) .2 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .1 Kết quả quan trắc mực nƣớc ngầm .2 Kết quả phân tích ổn định .3 Kết quả quan trắc chuyển vị ngang .93 CHƢƠNG 5 : QUY TRÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ NSV ĐỂ GIA CỐ ĐƢỜNG ĐÊ BAO Ở AN GIANG .1 PHẠM VI ÁP DỤNG .2 CÁC TÀI LIỆU VIỆN DẪN.3 CÁC THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA .4 CÁC QUY ĐỊNH CHUNG .5 KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT .6 VẬT LIỆU VÀ SẢN PHẨM .7 CƠ SỞ LIÊN QUAN ĐẾN THIẾT KẾ .9 CÁC YÊU CẦU VỀ KIỂM TRA VÀ NGHIỆM THU .10 CÁC YÊU CẦU ĐẶC BIỆT. 106 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ & HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP. 108 TÓM TẮT VÀ KẾT LUẬN. 110 HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO.
110 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 111 xi ANH Ụ KÝ HIỆU, HỮ VIẾT TẮT Ao = diện tích mặt cắt ngang mẫu ban đầu (mm2) Ac = diện tích mặt cắt ngang mẫu hiệu ch nh (mm2) Ac = hàm lƣợng ximăng (kG/m3) c’ = lực dính hữu hiệu (KN/m2) D = đƣờng kính mẫu (mm2) e = hệ số rỗng E = môđun biến dạng (kN/m3) E50 = môđun đàn hồi cát tuyến tại giá trị ứng suất bằng 50% (kN/m2) FS = hệ số ổn định h = chiều cao mẫu (mm) i = gradien thủy lực kv = hệ số thấm (m/s) Lo = chiều dài mẫu ban đầu (mm) LL = giới hạn chảy (%) M = khối lƣợng (kG) P = lực nén (kN) PI = ch số dẻo (%) qu = cƣờng độ nén nở hông tự do (MPa) qu50 = giá trị ứng với 50% cƣờng độ nén nở hông tự do (MPa) s = sức chống cắt của đất (kN/m2) u = áp lực nƣớc lỗ rỗng (kN/m2) UCS = thí nghiệm nén nở hông tự do (Unconfined Compressive Strength Test) v = vận tốc thấm (m/s) V = thể tích (m3) w = độ ẩm (%) ΔL = chiều dài thay đổi của mẫu (mm) τ = ứng suất cắt trong đất xii = biến dạng dọc tƣơng đối (%) biến dạng dọc trục ứng với giá trị cƣờng độ qu50 (%) εf = biến dạng lúc phá hoại (%) ' = góc ma sát trong hữu hiệu (độ) = dung trọng tự nhiên (kN/m3) c = ứng suất nén (kN/m2) ĐBSCL = đồng bằng sông Cửu Long DMM = phƣơng pháp trộn sâu SMM = phƣơng pháp trộn nông SCDM = phƣơng pháp đất trộn ximăng trộn ƣớt, trộn sâu. Soilcrete = đất trộn ximăng NSV = là công nghệ đất trộn ximăng trộn sâu – trộn ƣớt với qui trình công nghệ đ đƣợc Trung tâm kiến trúc Nhật Bản chứng nhận số BCJ-149. xiii ANH Ụ ẢNG IỂU Bảng 2.
Ch ti u cơ lý của các lớp đất (theo hồ sơ báo cáo địa chất). Tóm tắt kết quả tính toán hệ số an toàn FS. Hệ số hiệu ch nh cho những mẫu có H D < 2 (ASTM C42 C42M). Các thông số đầu vào phân tích bài toán.
Kết quả ph n t ch ổn định bằng phần mềm Slope W2007 .86 xiv ANH Ụ HÌNH Hình 1. Biểu đồ quan hệ ứng suất, qu, và biến dạng, ε (Lê khắc Bảo 2014). Dòng thấm một hƣớng trong đất (Whitlow 1997). Biểu diễn dòng thấm tr n đồ thị (lƣới thấm) (Whitlow 1997).
Xác định hệ số an toàn theo phƣơng pháp ph n mảnh (Duncan & Wright 2005). Sự phân bố nƣớc ngầm trong đất (Whitlow 1997). Đo mực nƣớc ngầm. Thiết bị đo chuyển vị ngang Inclinometer.
Thiết bị thăm dò b n trong ống thăm dò (Stark & Choi 2008). Minh họa bộ phận cảm biến góc nghiêng (Slope Indicator Company). Trình tự lắp đặt casing (TRB 2008). Minh họa hƣớng lắp đặt casing (Slope Indicator Company).
Minh họa cơ chế hoạt động của thiết bị inclinometer (Stark & Choi 2008). Lỗi độ s u, độ cong vênh của ống (Mikkelsen 2003). Vị trí thi công thử nghiệm. Bảo quản ximăng thi công.
Mặt bằng bố trí thi công thử nghiệm. Trình tự phƣơng pháp thi công tạo cọc NSV. Hệ thống thiết bị thi công. Công tác chuẩn bị mặt bằng.
Công tác định vị tim cọc. Vận hành thử máy móc thiết bị. Vận hành thi công cọc. Đắp đất mặt đƣờng.
Hệ thống quản lý vữa ximăng. Quy trình quản lý chất lƣợng cọc. Hình ảnh các thông số thi công cọc thực tế. Ximăng bị bón cục khi trộn vữa.
Vòi phun vữa bị nghẹt. Vệ sinh lại mũi khoan. Vị trí khoan lấy mẫu soilcrete. Đào lộ đầu cọc.
Máy khoan địa chất XY-1A kết hợp mũi khoan hai lòng. Mẫu đƣợc lấy l n, quấn keo và bảo quản cẩn thận. Hình ảnh mẫu trƣớc và sau khi đƣợc gia công. Máy nén nở hông tự do các mẫu soicrete.
Mặt bằng và trắc dọc của các vị trí cọc đất-xi măng khoan lấy lõi. Sự hình thành cƣờng độ theo chiều s u của tất cả các cọc. Cƣờng độ, qu , ứng với các hàm lƣợng ximăng. Cƣờng độ, qu, theo lớp đất.
Cƣờng độ, qu, tại các vị trí khoan khác nhau. Mối quan hệ giữa cƣờng độ, qu, và biến dạng lúc phá hoại, εf.13: Mối quan hệ giữa cƣờng độ, qu, và môđun đàn hồi cát tuyến, E50. Mặt bằng bố trí ống quan trắc. Hình ảnh thi công lắp đặt ống đo mực nƣớc ngầm.
Hình ảnh ống quan trắc mực nƣớc ngầm sau khi thi công (Lê phi Long 2014). Hình ảnh thi công lắp đặt ống đo chuyển vị ngang. Đo chuyển vị ngang tại hiện trƣờng. Thiết bị đo chuyển vị ngang Inclinometer.
Các vị trí quan trắc mực nƣớc ngầm (sau khi thi công). Kết quả quan trắc chuyển vị ngang. Phƣơng pháp cộng vectơ xác định hƣớng chuyển vị (Stark & Choi 2008). Kết quả phân tích thấm (Mai Anh phƣơng et al.91 xvi ỜI A Đ AN Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ: “NGHIÊN CỨU THI CÔNG THỬ NGHIỆM HIỆN TRƢỜNG CÔNG NGHỆ ĐẤT TRỘN XIMĂNG - TRỘN ƢỚT VÀ TRỘN SÂU ĐỂ GIA CỐ ĐƢỜNG ĐÊ BAO Ở AN GIANG” là đề tài do chính cá nhân tôi thực hiện.
Đề tài đƣợc thực hiện theo đúng Nhiệm vụ luận văn thạc sĩ, không phải sao chép của cá nhân nào, các số liệu thử nghiệm trong luận văn do chính nhóm nghiên cứu, gồm có tôi, thực hiện. HCM, ngày 18 tháng 1 năm 2016 NGUYỄN BÌNH TIẾN Học Viên Cao Học Khóa 2012 Chuyên Ngành Xây Dựng Đƣờng Ôtô và Đƣờng Thành Phố Trƣờng Đại học Bách Khoa Tp. ẶT VẤN Ề Sản xuất lúa-gạo ở Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) có vai trò rất quan trọng, không những cho vùng ĐBSCL mà cho cả nƣớc về đảm bảo an ninh lƣơng thực, thúc đẩy hàng hóa xuất khẩu, thu ngoại tệ, n ng cao đời sống, và tạo cơ hội việc làm cho cƣ d n nông thôn rất lớn. ĐBSCL là phần cuối cùng của Châu thổ sông Mekong với diện tích khoảng 3.96 triệu ha, đất nông nghiệp chiếm khoảng 3.21 triệu ha trong đó đất lúa chiếm 1.
ĐBSCL có vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế – xã hội , luôn đóng góp khoảng 50% tổng sản lƣợng lƣơng thực quốc gia (Wikipedia 2015). Năm 2014, sản lƣợng lúa ƣớc t nh đạt 25. Theo quy hoạch nông nghiệp, nông thôn vùng ĐBSCL đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, ĐBSCL phấn đấu sản lƣợng lúa đạt 24. Định hƣớng đến năm 2030, sản lƣợng lúa đạt 23 – 24 triệu tấn [5].
ĐBSCL có nhiều lợi thế để phát triển nhƣng đồng thời cũng có nhiều khó khăn do biến đổi khí hậu-nƣớc biển dâng cao. Vỡ đ g y thiệt hại hơn 40 ha lúa vụ thu đông còn 10 ngày nữa thu hoạch tại x Vĩnh Phƣớc (huyện Tri Tôn) t nh An Giang ngày 10 tháng 10 năm 2013 [11]. Theo Ban Ch huy Phòng, chống lụt b o-tìm kiếm cứu nạn t nh này, năm 2014, ch t nh ở Huyện An Phú lũ đ làm thiệt hại ngập úng 6.1 ha hoa màu, 130 ha lúa, sạt lở nghi m trọng 5.5 km k nh mƣơng thủy lợi, sạt lở bờ sông 300 m, và gây ngập 10.3 km đƣờng giao thông nông thôn [23]. Đƣờng đ bao tại ĐBSCL không những chống lũ bảo vệ hoa màu mà còn đóng vai trò đảm bảo giao thông nông thôn.
Hiện nay, hệ thống đƣờng đ đ x y dựng tại vùng ĐBSCL còn bộc lộ nhiều bất cập. Đƣờng đ thƣờng xuy n bị sạt lở nghi m trọng. Mái đƣờng đ đƣợc đắp từ đất nạo vét bờ k nh và không đƣợc đầm nén cẩn thận n n xuất hiện nhiều lỗ rỗng. Khi lũ về, đƣờng đ xuất hiện hiện tƣợng nƣớc thấm qua các lỗ rỗng g y sạt lở và vỡ đ.
Vì vậy, việc gia cố đƣờng đ bảo vệ hoa màu đảm, bảo đƣờng giao thông nông thôn là một y u cầu bức thiết hiện nay.