Mở đầu: khái quát chung về đề tài và nội dung của luận văn. - Chƣơng 2 - Công nghệ Blockchain: trình bày ngắn gọn về công nghệ BlockChain, các cấu phần cơ bản và một số ứng dụng. - Chƣơng 3 - Hợp đồng thông minh (Smart Contract): trình bày về khái niệm hợp đồng thông minh, các lĩnh vực ứng dụng cũng nhƣ tiềm năng. - Chƣơng 4 - Đề xuất áp dụng smart contract vào nghiệp vụ ngân hàng: trình bày hiện trạng của dịch vụ vay thế chấp đang vận hành trong ngành ngân hàng ở Việt Nam, phân tích các hạn chế và đƣa ra đề xuất áp dụng hợp đồng thông minh (Smart contract) vào nghiệp vụ vay thế chấp, đánh giá các lợi ích thu đƣợc và các thách thức cần giải quyết.
- Chƣơng 5 – Kết luận: tóm lƣợc các nội dung chính đã đƣợc giải quyết trong khuôn khổ luận văn và nêu các bƣớc phát triển tiếp theo. 9 CHƢƠNG 2: CÔNG NGHỆ BLOCKCHAIN 2. Kiến trúc tổng thể Công nghệ Blockchain hoạt động dựa trên khái niệm cơ sở dữ liệu phi tập trung, có nghĩa là các cơ sở dữ liệu tồn tại trên nhiều máy tính và mọi bản sao của cơ sở dữ liệu này đều giống hệt nhau. Thông thƣờng, các tổ chức duy trì dữ liệu của họ trong cơ sở dữ liệu tập trung, điều này khiến dữ liệu tiềm ẩn nguy cơ trở thành mục tiêu dễ dàng cho tin tặc.
Không giống nhƣ vậy, cấu trúc phi tập trung đã khiến Blockchain trở thành một cơ sở dữ liệu an toàn hơn, Blockchain có thể đƣợc coi nhƣ một mạng ngang hàng hoạt động trên nền tảng Internet. Hình 1: Kiến trúc tổng thể Block chain [1]. F or m a tte d: C aption,Left, I ndent: F irst line: 0" Nhƣ đƣợc hiển thị trong Hình 1, kKiến trúc Blockchain có thể đƣợc chia thành ba lớp, đó là Ứng dụng, Sổ cái phi tập trung và Mạng ngang hàng. Các ứng dụng là lớp trên cùng của mạng, theo sau là Sổ cái phi tập trung và lớp dƣới 10 cùng là Mạng ngang hàng.
Lớp ứng dụng chứa phần mềm ứng dụng trên nền tảng Blockchain. Lớp ứng dụng cung cấp giao diện để ngƣời dùng có thể xem và đọc đƣợc, nơi ngƣời dùng có thể theo dõi các giao dịch của họ. Sổ cái phi tập trung là lớp trung gian trong kiến trúc Blockchain, đƣợc xác nhận là một sổ cái nhất quán toàn hệ thống và chống giả mạo. Trong lớp này, các giao dịch có thể đƣợc nhóm lại thành các khối (block) có liên kết mật mã với nhau.
Giao dịch đƣợc định nghĩa là việc trao đổi mã thông báo (token) giữa hai thực thể tham gia và mọi giao dịch đều trải qua quá trình xác thực trƣớc khi đƣợc coi là giao dịch hợp pháp. Khai thác (Mining) là quá trình nhóm các giao dịch thành một khối đƣợc thêm vào phần cuối của chuỗi khối hiện tại. Blockchain sử dụng thuật toán bằng chứng công việc (PoW: Proof of Work Algorithm) nhƣ là một cơ chế để ngăn chặn chi tiêu kép (Double-Spent), hầu hết tiền mã hóa sử dụng PoOW nhƣ là thuật toán đồng thuận, đƣợc dùng nhƣ một phƣơng pháp để bảo mật cho Blockchain. Lớp dƣới cùng trong kiến trúc Blockchain là mạng ngang hàng, trong đó các nút mạng (Node) đóng các vai trò khác nhau và các thông điệp khác nhau đƣợc trao đổi đến sổ cái phi tập trung.
11 F or m a tte d: Left Hình 1: Kiến trúc tổng thể Blockchain [1]. F or m a tte d: N orm al 2. Nguyên lý hoạt động Nguyên lý hoạt động cơ bản của Blockchain đƣợc mô tả theo các bƣớc trong Hình 2nhƣ hình sau. 12 Hình 2: Cơ chế hoạt động của Block chain [2].
Để mô tả hoạt động của Blockchain có thể thông qua một ví dụ đơn giản nhƣ sau: Hai đối tác A, và B quyết định trao đổi một món đồ và muốn có một giao dịch (Bƣớc 1). Giao dịch này đƣợc hiển thị trên mạng nhƣ là một “block” (Bƣớc 2). “Block” này đƣợc gửi đến toàn bộ các nút mạng khác trong mạng lƣới Blockchain (Bƣớc 3). Những nút mạng khác trong hệ thống sẽ đánh giá giao dịch bằng cách dùng thuật toán để quyết định giao dịch đó đã đáp ứng những luật lệ và có hiệu lực không (Bƣớc 4).
Khi đạt đƣợc sự đồng thuận, thƣờng là 51% số lƣợng nút mạng, giao dịch sẽ đƣợc công nhận và thực thi giữa các bên, block của giao dịch đƣợc gán vào chuỗi “chain” của mạng lƣới, kết nối với “block” trƣớc (Bƣớc 5). Cơ chế nhƣ vậy sẽ tạo ra một chuỗi của các khối “chain of block” không thể làm giả, tất cả các bên liên quan đƣợc đảm bảo rằng dữ liệu trong một “block” và tất cả các “block” trƣớc đó đều đƣợc xác thực. Blockchain hứa hẹn sẽ là một cuộc cách mạng thay đổi cuộc sống. Blockchain có thể ghi nhận mọi giao dịch trên mạng, trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ hoặc mã số số liệu mà không thể bị can thiệp hoặc bị tấn công (hack) trƣớc khi thực hiện những giao dịch toàn cầu.
Không một ai kể cả cơ quan chính phủ, ngân hàng, công ty công nghệ có thể can thiệp vào dữ liệu và không cần 13 một đối tác thứ ba làm nhiệm vụ lƣu trữ, bảo vệ dữ liệu. Blockchain mang lại sự tin tƣởng cho những giao dịch online bởi vì các bên có thể yên tâm rằng những giao dịch xảy ra, đã xảy ra trên thực tế và một khi giao dịch đƣợc ghi nhận, nó sẽ đƣợc lƣu trữ mãi mãi. Public – Private block chain Tùy theo mô hình hoạt động mà doanh nghiệp, doanh nghiệp cần lựa chọn nền tảng Blockchain cho phù hợp. Blockchain có thể là công khai và mở, công khai và đóng, riêng tƣ và mở, riêng tƣ và đóng.
Public Blockchain Một Public Blockchain có một mạng lƣới mở. Thông tin có sẵn và công khai. Do tính chất của nó, bất kỳ bên nào cũng có thể xem, đọc và ghi dữ liệu trên Blockchain và tất cả mọi ngƣời đều có thể truy cập dữ liệu. Không ngƣời tham gia cụ thể nào có quyền kiểm soát dữ liệu trong một Blockchain công khai.
Các Blockchain công khai cũng đƣợc phân cấp và bất biến. Nó có nghĩa là một khi một mục nhập đƣợc thực hiện trên Blockchain, nó không thể đƣợc sửa đổi hoặc xóa khi các mục nhập đã đƣợc xác thực. Một số lợi ích của Blockchain công khai là: Sổ cái phân tán: Tất cả các nút trong chuỗi khối đều tham gia vào việc xác thực các giao dịch. Mở và đọc dữ liệu: Bất kỳ bên nào tham gia đều có thể đọc, ghi và xem dữ liệu trên Blockchain.
Bất biến: Khi một mục nhập đƣợc xác thực, nó không thể đƣợc sửa đổi hoặc xóa. Một Blockchain công khai thƣờng ứng dụng trong các lĩnh vực công cộng nhƣ chăm sóc sức khỏe và giáo dục. Ví dụ: các viện chăm sóc sức khỏe có thể sử dụng công nghệ Blockchain để có hồ sơ lịch sử về tất cả các hoạt động của họ. Dữ liệu có thể đƣợc bổ sung bởi các bác sĩ và các chuyên gia khác về các chi tiết của bệnh nhân, chi phí điều trị và các chi phí khác liên quan đến hoạt động của viện.
Dữ liệu có thể đƣợc xem bởi tất cả mọi ngƣời trên Blockchain, mang lại sự minh bạch, tuy nhiên, dữ liệu sau khi đƣợc thêm vào không thể sửa đổi. Private Blockchain Một Private Blockchain còn đƣợc gọi là một chuỗi khối liên hợp. Blockchain đƣợc quản lý bởi một thực thể duy nhất. Các bên tham gia yêu cầu quyền đọc, viết hoặc kiểm tra blockchain.
Blockchain có thể có nhiều lớp truy cập dữ liệu để giữ bí mật cho một số phần dữ liệu nhất định. Do đó, các Blockchain riêng tƣ đảm bảo mức độ bảo mật, quyền riêng tƣ và hiệu suất cao 14 hơn. Do tính chất bí mật của nó, các Blockchain riêng tƣ có thể đƣợc thiết kế cho các lĩnh vực cụ thể nhƣ tài chính và dịch vụ chính phủ. Các giao dịch và dữ liệu không đƣợc hiển thị công khai và chỉ có thể đƣợc truy cập bởi các bên tham gia.
Một số lợi ích của một Blockchain riêng tƣ là: Blockchain đƣợc phép: Liên minh kiểm soát các tài nguyên và quyền truy cập vào blockchain. Cải thiện quyền riêng tƣ: Các giao dịch trên blockchain chỉ có thể đƣợc truy cập bởi các bên đƣợc ủy quyền. Tăng khả năng mở rộng: Doanh nghiệp có thể thêm bớt các nút theo yêu cầu. Các blockchains riêng có thể đƣợc chấp nhận trong khu vực doanh nghiệp nơi các chi tiết chỉ cần đƣợc chia sẻ giữa các nút nhất định.
Ví dụ: một tập đoàn các ngân hàng có thể áp dụng một blockchain riêng, nơi các chi tiết giao dịch tài chính chỉ đƣợc chia sẻ với các bên liên quan. Các khái niệm kỹ thuật liên quan Các khái niệm kỹ thuật chính trong công nghệ Blockchain đƣợc mô tả dƣới đây. Sổ cái phân tán (Distributed Ledger) Sổ cái phân tán là một loại cơ sở dữ liệu đƣợc chia sẻ, sao chép và đồng bộ hóa giữa các thành viên của mạng Blockchain. Sổ cái phân tán ghi lại các giao dịch, chẳng hạn nhƣ trao đổi tài sản hoặc dữ liệu, giữa những ngƣời tham gia trong mạng.
Những thành viênngƣời tham gia trong mạng duy trì bản sao F or m a tte d: F ont: 13.5 pt, N ot H ighlight giống hệt nhau của sổ cái đƣợc chia sẻ và đồng ý với nhau về các cập nhật đối với các bản ghi trong sổ cái. Không có cơ quan trung ƣơng hoặc ngƣời hòa giải bên thứ ba, chẳng hạn nhƣ tổ chức tài chính hoặc cơ quan thanh toán bù trừ, có liên quan. Mỗi bản ghi trong sổ cái phân tán đều có dấu thời gian và chữ ký mật mã duy nhất, do đó làm cho sổ cái trở thành lịch sử bất biến, có thể kiểm tra của tất cả các giao dịch trong mạng. Mã hóa (Cryptogratphy) Mã hóa là một trong những kỹ thuật quan trọng để nhận ra một chuỗi khối.
Dữ liệu nhƣ giao dịch, tài sản kỹ thuật số, trạng thái các tài khoản hoặc thỏa thuận tài chính phải đƣợc xác thực và bảo vệ toàn vẹn trƣớc khi chúng có thể đƣợc thực thi và kích hoạt sự thay đổi trong trạng thái blockchain. Điều cần thiết là phải có một dịch vụ, cung cấp bằng chứng về nguồn gốc dữ liệu và tính F or m a tte d: F ont: 13.5 pt, N ot H ighlight toàn vẹn của dữ liệu để ngƣời dùng chịu trách nhiệm về tất cả dữ liệu đƣợc gửi 15 trong chuỗi khối, cho dù đó là giao dịch kích hoạt thay đổi trạng thái hay bằng chứng xác thực đƣợc gửi bởi công chứng viên hoặc nút xác thực.