Luận văn thạc sĩ về cộng hưởng dưới đồng bộ trong hệ thống điện gió DFIG

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật phân tích cộng hưởng dưới đồng bộ có xét đến ảnh hưởng của nguồn năng lượng điện gió, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Điện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2021

96
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

CẢM TẠ

TÓM TẮT

ABSTRACT

MỤC LỤC

CHƯƠNG MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Ý nghĩa khoa học của đề tài

0.3. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

0.4. Mục tiêu nghiên cứu

0.5. Đối tượng nghiên cứu

0.6. Điểm mới của đề tài

0.7. Nhiệm vụ nghiên cứu và giới hạn của đề tài

0.7.1. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.7.2. Phạm vi của đề tài

0.8. Phương pháp nghiên cứu

0.9. Nội dung nghiên cứu

0.10. Tiến độ thực hiện đề tài

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Giới thiệu

1.2. Tổng quan về hướng nghiên cứu

1.2.1. Ngoài nước

1.3. Hướng giải quyết vấn đề

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Hệ thống tụ bù dọc

2.2. Tổng quan về tương tác dưới đồng bộ (SSI- Sub Synchronous Interaction)

2.3. Hiện tượng cộng hưởng dưới đồng bộ (SSR)

2.4. Phân loại hiện tượng cộng hưởng dưới đồng bộ

2.4.1. Ảnh hưởng cảm ứng máy phát (IGE – Induction Generator Effect)

2.4.2. Mô men xoắn quá độ (TT - Transient Torque)

2.5. Phương pháp nghiên cứu SSR

2.5.1. Phương pháp quét tần số (Frequency scan)

2.5.2. Phương pháp phân tích giá trị riêng (Eigenvalue analysis)

2.5.3. Phương pháp phức hợp hệ số mô men xoắn (Complex torque coefficient method)

2.5.4. Phương pháp mô phỏng quá độ điện từ (Electro – magnetic transient simulation)

2.5.5. So sánh các phương pháp

2.6. Các giải pháp thông thường đối với SSR

2.6.1. Bộ lọc tĩnh (Static filter)

2.6.2. Bộ ổn định động (Dynamic stabilizer)

2.6.3. Bộ lọc giảm xóc bypass (Bypass Damping Filters)

2.6.4. Rơ le bảo vệ (Protective relays)

2.6.5. Hệ thống truyền tải điện xoay chiều linh hoạt (FACTS – Flexible Alternating Current Transmission System)

2.6.5.1. Bộ điều khiển FACTS nối tiếp (series FACTS controllers)
2.6.5.1.a. Bộ bù dọc điều khiển bởi thyristor (TCSC)
2.6.5.1.b. Bộ bù dọc đồng bộ tĩnh (SSSC)
2.6.5.2. Bộ điều khiển FACTS mắc song song (Shunt FACTS controllers)
2.6.5.2.a. Bộ bù công suất phản kháng tĩnh (SVC)
2.6.5.2.b. Bộ bù đồng bộ tĩnh (STATCOM)
2.6.5.3. Bộ điều khiển FACTS kết hợp nối tiếp – song song (combined shunt and series FACTS controllers)
2.6.5.3.a. Bộ điều khiển dòng công suất hợp nhất (UPFC)
2.6.5.3.b. Bộ điều khiển dòng công suất giữa các đường dây (IPFC)

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH LƯỚI ĐIỆN TÍCH HỢP DFIG CHO VIỆC NGHIÊN CỨU SSR

3.1. Mô hình lưới điện IEEE First Benchmark có tích hợp DFIG

3.2. Mô hình toán học của các phần tử trong mô hình IEEE First Benchmark có tích hợp DFIG

3.2.1. Mô hình DFIG

3.2.2. Mô hình khí động học của tua bin gió

3.2.3. Mô hình hệ thống cơ giữa tua bin – máy phát

3.2.4. Mô hình máy điện cảm ứng

3.2.5. Mô hình tụ điện liên kết DC

3.2.6. Mô hình điều khiển bộ chuyển đổi của DFIG

3.3. Mô hình đường dây có tụ bù dọc

3.4. Mô phỏng hiện tượng SSR của lưới điện có DFIG

4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG THIẾT BỊ TCSC ĐỂ GIẢM CỘNG HƯỞNG DƯỚI ĐỒNG BỘ

4.1. Cấu hình của TCSC

4.2. Nguyên lí hoạt động của TCSC

4.3. Mô hình toán học TCSC

4.4. Bộ điều khiển TCSC để giảm SSR

5. CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ CÁC GIẢI PHÁP GIẢM CỘNG HƯỞNG DƯỚI ĐỒNG BỘ

5.1. Giải pháp 1: Sử dụng TCSC kết hợp FSC để giảm SSR

5.2. Giải pháp 2: Sử dụng TCSC để giảm SSR

5.3. Đánh giá các giải pháp

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN

6.1. Kết quả đạt được

6.2. Hướng phát triển của luận văn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÔNG BỐ

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH SÁCH CÁC BẢNG

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu cộng hưởng dưới đồng bộ trong hệ thống điện gió DFIG

Nghiên cứu về hiện tượng cộng hưởng dưới đồng bộ (SSR) trong hệ thống điện gió sử dụng máy phát điện cảm ứng nguồn kép (DFIG) đang trở thành một chủ đề nóng trong lĩnh vực năng lượng tái tạo. Hiện tượng SSR có thể gây ra những tác động tiêu cực đến sự ổn định của hệ thống điện, đặc biệt khi các tụ bù dọc được sử dụng để tăng cường khả năng truyền tải. Việc hiểu rõ về SSR và các yếu tố liên quan là rất quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho hệ thống điện gió.

1.1. Khái niệm về cộng hưởng dưới đồng bộ SSR

Cộng hưởng dưới đồng bộ (SSR) là hiện tượng xảy ra khi tần số dao động của hệ thống điện gió tương tác với tần số tự nhiên của các phần tử trong lưới điện, dẫn đến sự gia tăng biên độ dao động. Hiện tượng này có thể gây ra sự mất ổn định cho hệ thống điện và làm hư hại các thiết bị.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu SSR trong hệ thống điện gió

Nghiên cứu SSR là cần thiết để phát hiện và ngăn chặn các vấn đề có thể xảy ra trong hệ thống điện gió. Việc hiểu rõ về SSR giúp các kỹ sư thiết kế các giải pháp hiệu quả để bảo vệ hệ thống điện, đảm bảo tính ổn định và an toàn cho các tua bin gió.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu cộng hưởng dưới đồng bộ

Mặc dù có nhiều lợi ích từ việc sử dụng DFIG trong hệ thống điện gió, nhưng hiện tượng SSR vẫn là một thách thức lớn. Việc sử dụng tụ bù dọc để tăng cường khả năng truyền tải có thể dẫn đến sự xuất hiện của SSR, gây ra những rủi ro cho hệ thống điện.

2.1. Nguyên nhân gây ra hiện tượng SSR

Hiện tượng SSR thường xảy ra do sự tương tác giữa các tụ bù dọc và máy phát điện trong hệ thống điện gió. Khi tần số dao động của hệ thống gần với tần số tự nhiên của các phần tử trong lưới điện, hiện tượng SSR có thể xảy ra.

2.2. Hệ quả của SSR đối với hệ thống điện gió

SSR có thể dẫn đến sự mất ổn định trong hệ thống điện, làm giảm hiệu suất hoạt động của các tua bin gió và thậm chí gây hư hại cho thiết bị. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế mà còn có thể gây ra các vấn đề an toàn nghiêm trọng.

III. Phương pháp nghiên cứu hiện tượng cộng hưởng dưới đồng bộ

Để nghiên cứu hiện tượng SSR, nhiều phương pháp khác nhau đã được áp dụng. Các phương pháp này giúp phân tích và mô phỏng hiện tượng SSR trong hệ thống điện gió sử dụng DFIG.

3.1. Phương pháp mô phỏng bằng phần mềm Matlab Simulink

Phần mềm Matlab/Simulink được sử dụng để mô phỏng các hiện tượng trong hệ thống điện gió. Qua đó, các nhà nghiên cứu có thể phân tích sự xuất hiện của SSR và đánh giá hiệu quả của các giải pháp giảm thiểu.

3.2. Phân tích giá trị riêng để đánh giá SSR

Phân tích giá trị riêng là một phương pháp quan trọng trong việc đánh giá sự ổn định của hệ thống điện. Phương pháp này giúp xác định các tần số tự nhiên và mức độ ảnh hưởng của SSR đến hệ thống.

IV. Giải pháp ngăn chặn hiện tượng cộng hưởng dưới đồng bộ

Để giảm thiểu hiện tượng SSR trong hệ thống điện gió, nhiều giải pháp đã được đề xuất. Một trong những giải pháp hiệu quả là sử dụng thiết bị TCSC (Thyristor Controlled Series Compensator).

4.1. Nguyên lý hoạt động của thiết bị TCSC

Thiết bị TCSC hoạt động bằng cách điều chỉnh mức độ bù dọc trong hệ thống điện, từ đó giúp giảm thiểu hiện tượng SSR. Nguyên lý hoạt động của TCSC cho phép điều chỉnh linh hoạt, giúp cải thiện tính ổn định của hệ thống.

4.2. Hiệu quả của TCSC trong việc giảm SSR

Nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng TCSC có thể giảm thiểu đáng kể hiện tượng SSR trong hệ thống điện gió. Các mô phỏng cho thấy rằng TCSC giúp duy trì sự ổn định cho hệ thống, bảo vệ các thiết bị khỏi hư hại.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu về SSR trong hệ thống điện gió sử dụng DFIG đã chỉ ra rằng việc áp dụng các giải pháp như TCSC có thể mang lại hiệu quả cao trong việc ngăn chặn hiện tượng này. Các ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu này có thể giúp cải thiện tính ổn định của hệ thống điện gió.

5.1. Kết quả mô phỏng và phân tích

Các kết quả mô phỏng cho thấy rằng SSR xảy ra ở các cấp bù cao và thiết bị TCSC đã ngăn chặn SSR một cách hiệu quả. Điều này chứng tỏ tính khả thi của việc áp dụng TCSC trong thực tế.

5.2. Ứng dụng TCSC trong các dự án điện gió

Việc áp dụng TCSC trong các dự án điện gió không chỉ giúp giảm thiểu SSR mà còn cải thiện hiệu suất hoạt động của hệ thống. Các dự án đã triển khai TCSC cho thấy sự ổn định và hiệu quả cao hơn trong việc truyền tải điện.

VI. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Nghiên cứu về cộng hưởng dưới đồng bộ trong hệ thống điện gió DFIG đã chỉ ra rằng hiện tượng SSR là một vấn đề quan trọng cần được giải quyết. Việc áp dụng các giải pháp như TCSC có thể giúp giảm thiểu rủi ro và cải thiện hiệu suất của hệ thống điện gió.

6.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng SSR có thể được kiểm soát hiệu quả thông qua việc sử dụng TCSC. Điều này mở ra hướng đi mới cho việc phát triển các giải pháp bảo vệ hệ thống điện gió.

6.2. Hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các công nghệ mới để cải thiện tính ổn định của hệ thống điện gió. Việc áp dụng các thiết bị FACTS và các giải pháp công nghệ tiên tiến sẽ là chìa khóa cho sự phát triển bền vững của ngành năng lượng tái tạo.

19/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Giới thiệu Ngày nay, việc đốt nhiên liệu hóa thạch trong các nhà máy điện có ảnh hưởng đáng kể đến khí hậu toàn cầu do khí nhà kính và gây ô nhiễm không khí, làm ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe con người. Ngoài ra, nhiên liệu hóa thạch là một nguồn tài nguyên hữu hạn, có khả năng bị cạn kiệt khi bị khai thác một cách quá mức. Vì những lý do này, ở nhiều quốc gia, việc sử dụng các nguồn năng lượng điện ít khí thải và đáng tin cậy đang trở thành một chính sách năng lượng quan trọng. Trong số các loại tài nguyên năng lượng sạch khác nhau như năng lượng mặt trời, gió, thủy điện, năng lượng sóng biển, v., Năng lượng gió là dạng năng lượng tái tạo phát triển nhanh nhất ở thời điểm hiện tại.

Tua bin gió máy phát tốc độ có thể điều chỉnh (ASGWT - adjustable speed generator wind turbine) có những ưu điểm chính so với tua bin gió máy phát điện cố định (FSGWT - fixed speed generator wind turbine) về mặt sản xuất năng lượng tăng, cải thiện chất lượng điện năng, hiệu quả hệ thống cao và giảm tiếng ồn. Một loại quan trọng của ASGWT là máy phát điện cảm ứng nguồn kép (DFIG), đã trở nên phổ biến với ngành sản xuất điện. Do sự tích hợp ngày càng tăng của các nhà máy điện gió sử dụng DFIG vào lưới điện, nên cần phải truyền năng lượng được tạo ra từ các nhà máy gió đến lưới điện hiện có thông qua đường dây truyền tải mà không bị tắc nghẽn. Tuy nhiên, các nhà máy điện gió, thường nằm ở vùng sâu vùng xa, cách xa phần lớn khu vực người dân sinh sống, đòi hỏi các đường dây truyền tải dài để kết nối với lưới điện.

Các tùy chọn hệ thống truyền tải để truyền năng lượng điện gió qua khoảng cách xa là HVAC hoặc HVDC. Việc so sánh hai lựa chọn này đã được nghiên cứu trong tài liệu [2 - 3]. Giải pháp HVAC có khả năng cho khoảng cách truyền lên tới 250 km và khi kết hợp với hệ thống bù dọc, nó có thể cho khoảng cách dài hơn 250 km [4]. LUẬN VĂN THẠC SĨ 6 HVTH: TĂNG HOÀNG NAM GVHD: TS.

NGUYỄN NHÂN BỔN Trong thị trường điện mong muốn tăng khả năng truyền tải điện của các đường dây truyền tải hiện có với chi phí thấp nhất. Bù dọc được coi là một giải pháp kinh tế hơn để tăng khả năng truyền tải điện của một đường dây truyền tải hiện có so với việc xây dựng các đường truyền mới. Các nghiên cứu cho thấy, để tăng công suất truyền của đường dây truyền tải hiện có, tổng chi phí lắp đặt các tụ bù dọc cho đường dây thấp hơn nhiều so với chi phí xây dựng đường dây mới. Lấy ví dụ, một nghiên cứu được thực hiện bởi ABB cho thấy việc tăng khả năng truyền tải điện của một đường dây truyền tải hiện có từ 1300 MW lên 2000 MW bằng cách sử dụng tụ bù dọc thấp hơn 90% so với chi phí xây dựng đường truyền mới [1].

Tuy nhiên, một yếu tố cản trở việc sử dụng rộng rãi của kỹ thuật bù dọc là nguy cơ tiềm ẩn của cộng hưởng dưới đồng bộ (SSR), nó có thể gây ra thiệt hại nghiêm trọng đến nhà máy điện gió, nếu không được ngăn chặn [4]. SSR trong các hệ thống điện gió là trạng thái mà nhà máy điện gió trao đổi năng lượng với lưới điện được kết nối ở một hoặc nhiều tần số tự nhiên của phần điện và phần cơ của hệ thống. Tần số của năng lượng trao đổi nằm dưới tần số đồng bộ của hệ thống. Ba loại SSR khác nhau trong các hệ thống điện có tích hợp điện gió dử dụng DFIG là: • Ảnh hưởng cảm ứng máy phát (IGE – Induction Generator Effect).

• Tương tác điều khiển dưới đồng bộ (SSCI). Mặc dù việc phân tích và giảm SSR trong các hệ thống điện truyền thống rất được quan tâm và đã được nghiên cứu rộng rãi trên thế giới. Vấn đề cộng hưởng dưới đồng bộ trong hệ thống điện có tích hợp điện gió cần phải được nghiên cứu và phân tích nhiều hơn. Đặc biệt, sau sự kiện SSR xảy ra trong Hội đồng An Toàn Điện Texas (ERCOT) năm 2009, ngành điện gió đã trở nên khá quan tâm đến các nghiên cứu SSR.

Trong sự việc xảy ra SSR của ERCOT, một đường dây bị sự cố và gây mất điện trong hệ thống điện gió lớn có kết nối với đường dây truyền tải có các tụ bù dọc, dẫn đến dao động dưới tần số đồng bộ gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho cả tụ điện bù dọc và tua bin gió [5 - 6]. LUẬN VĂN THẠC SĨ 7 HVTH: TĂNG HOÀNG NAM GVHD: TS. NGUYỄN NHÂN BỔN 1.2 Tổng quan về hướng nghiên cứu Một số nhà khoa học trên thế giới và Việt Nam đã triển khai nghiên cứu về hiện tượng cộng hưởng dưới đồng bộ trên các hệ thống điện và đưa ra các giải pháp để ngăn chặn cộng hưởng dưới đồng bộ, nhằm giảm tối đa những tổn hại mà cộng hưởng dưới đồng bộ gây ra. Tuy nhiên, việc nghiên cứu về hiện tượng cộng hưởng dưới đồng bộ ở Việt Nam hiện nay là rất ít.

Tóm tắt sơ lược các bài báo khoa học có liên quan đến đề tài: 1.1 Trong nước Các nghiên cứu liên quan đến vấn đề nghiên cứu: 1. ” Doan Duc tung, Le Van Dai, Le Cao Quyen, “Subsynchronous Resonance and FACTS-Novel Control Strategy for Its Mitigation”, Hindawi Journal of Engineering Volume 2019, Article ID 2163908, 14 pages. Bài báo này phân tích hiện tượng SSR xảy ra thực tế ở nhà máy nhiệt điện Vũng Án I của Việt Nam. Một trục tua bin tổ máy số 1 của nhà máy Vũng Án I bị hư hại vào 24/11/2015, nguyên nhân gây ra SSR do hệ thống bù dọc trên đường dây truyền tải 500 kV Vũng Án – Đà Nẵng và Thanh Hoá – Đà Nẵng.

Từ kết quả đó tác giả đề xuất chiến lượt điều khiển cho mỗi thiết bị FACTS sau: the thyristor controlled series compensator (TCSC), static VAR compensator (SVC), and static synchronous compensator (STATCOM). Mô phỏng hệ thống điện Việt Nam 500/220 kV trên phần mềm EMTP-RV and PSS/E. So sánh các kết quả thấy được SVC cho hiệu quả giảm SSR cao hơn, nên có thể ứng dụng để giải quyết khó khăn cho lưới điện Việt Nam. Đỗ Xuân Bình, “Nghiên Cứu Hiện Tượng Cộng Hưởng Cơ Điện Ở Tần Số Dưới Đồng Bộ Trong Hệ Thống Điện”, Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội (2014).

Luận văn này trình bày một cách đầy đủ về lý thuyết của hiện tượng cộng hưởng dưới đồng bộ trong hệ thống điện khi lắp đặt các tụ bù dọc. Nghiên cứu các phần tử trong mô hình lưới điện dựa trên mô hình chuẩn IEEE First benchmark và IEEE Second Benchmark phục vụ cho việc nghiên cứu SSR. Sử dụng phương pháp mô LUẬN VĂN THẠC SĨ 8 HVTH: TĂNG HOÀNG NAM GVHD: TS. NGUYỄN NHÂN BỔN phỏng để đánh giá hiện tượng SSR bằng phần mềm ATP/EMTP.

Từ các kết quả mô phỏng tác giả đã đề xuất ra các định hướng để giảm hiện tượng SSR cho hệ thống điện. Joshi, "Modal analysis for selection of DFIG-based wind farms for damping and reduction of the risk of SSR," in IET Energy Systems Integration, vol. Nội dung bài báo này là phân tích hiện tượng SSR dựa trên mô hình mẫu IEEE-first benchmark model (FBM) bằng cách thay đổi nhiều thông số như: cấp độ của hệ thống bù dọc đường dây truyền tải, tốc độ gió và kích thước của hệ thống điện gió. Tác giả thực hiện bằng phương pháp phân tích giá trị riêng, tính toán các nhân tố tham gia trong mô hình và mô phỏng theo miền thời gian Từ các kết quả phân tích, tác giả đề xuất cấu hình hệ thống điện gió phù hợp để giảm dao động và hiện tượng SSR.

Bài báo còn chứng minh rằng việc tính toán công suất của hệ thống điện gió thích hợp, điều chỉnh các thông số trong bộ chuyển đổi điện áp có sẵn trong các DFIG hợp lí và chấp nhận khoảng cách kết nối từ hệ thống điện gió đến hệ thống máy phát điện đồng bộ ngắn hơn sẽ ngăn chặn được SSR ở cấp độ bù 60%. Wu, "Impedance characteristics of DFIGs considering the impacts of DFIG numbers and locations and its application on SSR analysis," 2017 IEEE Power & Energy Society General Meeting, Chicago, IL, 2017, pp. Nội dung bài báo này là phân tích các đặc tính trở kháng của các DFIG với số lượng khác nhau và ở những địa điểm khác nhau. Phương pháp quét tần số (frequency scan) được tác giả thực hiển để đo trở kháng của các DFG.

Qua đó chứng minh rằng: • Nguy cơ xảy ra SSR của hệ thống liên hệ đến số lượng DFIG và các cấp độ bù dọc khác nhau. LUẬN VĂN THẠC SĨ 9 HVTH: TĂNG HOÀNG NAM GVHD: TS. NGUYỄN NHÂN BỔN • Ở các tốc độ gió khác nhau sẽ làm ảnh hưởng đến đặc tính trở kháng của hệ thống. Tốc độ gió của hệ thống điện gió gần hơn sẽ ảnh hưởng lớn hơn đến sự ổn định của hệ thống 3.

Jiang et al., "Application of UPFC to mitigate SSR in series-compensated wind farms," in The Journal of Engineering, vol. Nội dụng bài báo này là trình bày chiến lược điều khiển và mô phỏng mô hình của UPFC (unified power flow controller) dựa trên phương pháp điều khiển tách rời dq (the dq decoupling control). Ứng dụng UPFC vào trong hệ thống điện gió có tụ bù dọc để giảm SSR. Tác giả đã sử dụng phương pháp hệ số mô men xoắn phức hợp và mô phỏng theo miền thời gian bằng phần mềm PSCAD/EMTDC.

Li, "Stability Analysis of SSR in Multiple Wind Farms Connected to Series-Compensated Systems Using Impedance Network Model," in IEEE Transactions on Power Systems, vol. Trong bài báo này, tác giả đề xuất mô hình mạng trở kháng (INM – Impedance Network Model) dựa trên phương pháp phân tích sự ổn định SSR. Mô hình trở kháng của các hệ thống điện gió và đường dây truyền tải được thiết lập và chúng được kết nối với nhau thành một mô hình trở kháng lớn. Bằng cách phân tích những đặc điểm tần số của các INM sau khi tổng hợp dựa trên tiêu chí mới được phát triển để đánh giá độ ổn định của SSR.

Phương pháp được đề xuất này có tiềm năng lớn cho việc phân tích SSR trong các hệ thống điện gió rất lớn. Zhang, "Subsynchronous Resonance Mitigation for Series Compensation Transmission System of DFIG Based on PR Control", 2019 IEEE 10th International Symposium on Power Electronics for Distributed Generation Systems (PEDG), Xi'an, 2019, pp. LUẬN VĂN THẠC SĨ 10 HVTH: TĂNG HOÀNG NAM GVHD: TS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ