CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Giới thiệu tổng quan về Bluetooth 1.1 Khái niệm Bluetooth. Bluetooth là công nghệ không dây cho phép các thiết bị điện, điện tử giao tiếp với nhau trong khoảng cách ngắn, bằng sóng vô tuyến qua băng tần chung ISM (Industrial, Scientific, Medical) trong dãy tầng 2. Đây là dãy băng tầng không cần đăng ký được dành riêng để dùng cho các thiết bị không dây trong công nghiệp, khoa học, y tế. Bluetooth được thiết kế nhằm mục đích thay thế dây cable giữa máy tính và các thiết bị truyền thông cá nhân, kết nối vô tuyến giữa các thiết bị điện tử lại với nhau một cách thuận lợi với giá thành rẻ.
Khi được kích hoạt, Bluetooth có thể tự động định vị những thiết bị khác có chung công nghệ trong vùng xung quanh và bắt đầu kết nối với chúng. Nó được định hướng sử dụng cho việc truyền dữ liệu lẫn tiếng nói. Lịch sử, hình thành và phát triển của Bluetooth 1. Lịch sử tên Bluetooth: Tên gọi Bluetooth được đặt theo tên của một vị vua Đan Mạch - Harald Bluetooth.
Ông vốn nổi tiếng về khả năng giúp mọi người có thể giao tiếp, thương lượng với nhau. Các nhà nghiên cứu đã dùng tên này để nhấn mạnh việc các thiết bị có thể trao đổi, kết nối với nhau qua công nghệ Bluetooth. Ban đầu, Sven Mattison và Jaap Haartsen – hai nhân viên của Ericsson (hiện nay là Sony Ericsson và Ericsson Mobile Platforms) đã phát triển những tính năng đầu tiên của Bluetooth vào năm 1994. Sau đó Bluetooth Special Interest Group (SIG) tiếp tục triển khai công nghệ này từ ngày 20/5/1999.
Dần dần, Sony Ericsson, IBM, Intel, Toshiba và Nokia cùng nhiều công ty khác đã tham gia phát triển công nghệ không dây tầm gần này nhằm hỗ trợ việc truyền dữ liệu qua các khoảng cách ngắn giữa các thiết bị di động và cố định, tạo nên các mạng cá nhân không dây (Wireless Personal Area Network-PANs). Do đó, Bluetooth còn được gọi là IEEE 802. Các đặc điểm của Bluetooth. - Tiêu thụ năng lượng thấp, cho phép ứng dụng được trong nhiều loại thiết bị, bao gồm cả các thiết bị cầm tay và điện thoại di động - Giá thành hạ (Giá một chip Bluetooth đang giảm dần, và có thể xuống dưới mức 5$ một đơn vị).
- Khoảng cách giao tiếp cho phép : • Khoảng cách giữa hai thiết bị đầu cuối có thể lên đến 10m ngoài trời, và 5m trong tòa nhà. • Khoảng cách thiết bị đầu cuối và Access point có thể lên tới 100m ngoài trời và 30m trong tòa nhà. - Bluetooth sử dụng băng tần không đăng ký 2.4Ghz trên dãy băng tần ISM. Tốc độ truyền dữ liệu có thể đạt tới mức tối đa 1Mbps (do sử dụng tần số cao) mà các thiết bị không cần phải thấy trực tiếp nhau (light-of-sight requirements) - Dễ dàng trong việc phát triển ứng dụng: Bluetooth kết nối một ứng dụng này với một ứng dụng khác thông qua các chuẩn “Bluetooth profiles”, do đó có thể độc lập về phần cứng cũng như hệ điều hành sử dụng.
- Bluetooth được dùng trong giao tiếp dữ liệu tiếng nói: có 3 kênh để truyền tiếng nói, và 7 kênh để truyền dữ liệu trong một mạng cá nhân. - An toàn và bảo mật: được tích hợp với sự xác nhận và mã hóa ( build in authentication and encryption) - Tính tương thích cao, được nhiều nhà sản xuất phần cứng cũng như phần mềm hỗ trợ.1: WPAN / Bluetooth Bluetooth v1.0B có rất nhiều vấn đề và khiến các nhà sản xuất gặp khó khăn để làm cho sản phẩm của mình tương thích.1 Được phê chuẩn với tên gọi IEEE Standard 802.1-2002, các lỗi của phiên bản 1.0B được sửa chữa, thêm khả năng tiếp nhận các kênh không mã hóa và có thể thông báo sức mạnh tính hiệu.2 Các cải tiến chính bao gồm tăng tốc quy trình tìm kiếm và kết nối với thiết bị, cải tiến về tần số để tránh nhiễu, tốc độ truyền tải cao hơn so với v1.1 (tăng lên 721kbit/s), mở rộng kết nối đồng bộ và cải thiện chất lượng âm thanh, được phê chuản với tên gọi IEEE Standard 802.0 + EDR Phiên bản Bluetooth này ra mắt vào năm 2004 với việc ra đời Enhanced Data Rate (EDR – Cải thiện Tốc độ Dữ liệu) để truyển tải dữ liệu nhanh hơn. Tốc độ dữ liệu lý thuyết khoảng 3Mbit/s, trong khi tốc độ thực tế 2,1 Mbit/s. Ngoài ra, EDR còn cho phép tiết kiệm năng lượng của thiết bị.
Tên gọi “Bluetooth v2.0 + EDR” ngụ ý rằng EDR là tính năng tùy chọn, các sản phẩm không hỗ trợ EDR thường ghi “Bluetooth v2.0” hoặc thậm chí là “Bluetooth v2.0 without EDR” trên bảng thông số kỹ thuật.1 + EDR Ngày 26/7/2007, Bluetooth SIG đưa ra đặc điểm kỹ thuật chính cho phiên bản 2.1 + EDR: Cho phép ghép nối bảo mật đơn giản để giúp các thiết bị Bluetooth tương tác tốt hơn, nhằm cải thiện việc sử dụng và bảo mật, cũng như giảm điện năng tiêu thụ ở chế độ tiêu thụ ít năng lượng.0 + HS Phiên bản Bluetooth 3.0 + HS được Bluetooth SIG công bố ngày 21/4/2009. Về mặt lý thuyết chuẩn kết nối này có thể cung cấp đường truyền dữ liệu với tốc độ lên đến 24Mbit/s, tuy nhiên không phải qua kênh Bluetooth. Thay vào đó, Bluetooth thiết lập kênh kết nối và dữ liệu tốc độ nhanh được truyền tải qua kết nối 802. Thiết bị Bluetooth không có hậu tố “+HS” (High Speed – Tốc độ cao) sẽ không hỗ trợ truyền tải dữ liệu tốc độ cao mà chỉ đảm bảo các tiêu chuẩn truyền thống của Bluetooth.0 Bluetooth SIG hoàn tất tiêu chuẩn chính của phiên bản 4.0, với tên gọi Bluetooth Thông minh và áp dụng từ ngày 30/6/2010.0 bao gồm Bluetooth Truyền thống, Bluetooth Tốc độ cao (HS) Và Bluetoth tiết kiệm năng lượng (LE).
Bluetooth tiết kiệm năng lượng (Bluetooth low energy – Bluetooth LE), còn được biết đến với tên gọi Wibree, có giao thức kết nối mới nhằm nhanh chóng thiết lập 3 liên kết đơn giản, thay thế cho giao thức truyền thống của Bluetooth v1.0 nhắm đến việc tiêu thụ ít năng lượng nhất có thể. Việc lựa chọn giữa kết nối tiết kiệm năng lượng và kết nối truyền thống (tốn năng lượng hơn) do một chip chuyên dụng xử lý.1 được Bluetooth SIG công bố chính thức vào ngày 4/12/2013 nhằm cải thiện khả năng hoạt động cũng như tăng cường hỗ trợ cho kết nối LTE, tăng cường khả năng trao đổi dữ liệu tốc độ cao với dung lượng lớn và cho phép hỗ trợ cùng lúc nhiều vai trò của thiết bị.1 cải thiện tình trạng chống chéo tín hiệu của Bluetooth 4.1 sẽ tự động nhận diện và điều chỉnh băng tần để thực hiện tối đa sức mạnh của mình.- Khả năng kết nối thật sự thông minh: Bluetooth 4.1 cho phép các nhà sản xuất có thể xác định khoảng thời gian kết nối trở lại sau thời gian chờ trên các thiết bị của họ giúp quản lý năng lượng của nó được tốt hơn, và các thiết bị kết hợp sẽ điều chỉnh năng lượng phù hợp.- Khả năng truyền dữ liệu: Các thiết bị Bluetooth 4.1 có thể giao tiếp một cách độc lập mà không cần phải phụ thuộc vào trung tâm điều khiển.2 được phát hành vào ngày 02/12/2014 bởi tổ chức phát triển Bluetooth (SIG) với nhiều cải tiến quan trọng về bảo mật, tốc độ và nhiều tính năng mới.2 có tốc độ truyền tải dữ liệu gấp 2.5 lần so với Bluetooth 4. Ngoài ra dung lượng của dữ liệu truyền cũng được tăng lên giúp điện năng tiêu thụ của Bluetooth tiết kiệm hơn và ít xảy ra lỗi trong quá trình kết nối. Đặc biệt Bluetooth 4.2 có tính bảo mật cao hơn giúp thiết bị khó bị tấn công hơn và bạn có thể chia sẻ kết nối internet từ điện thoại đến thiết bị khác thông qua chuẩn giao tiếp cao cấp IPv6.2 có thể được nâng cấp lên từ 4.1 thông qua các bản cập nhật firmware từ nhà sản xuất thiết bị.
Tuy nhiên nếu phần cứng (chip) không hỗ trợ Bluetooth 4.2 thì bạn sẽ không được hưởng tốc độ truyền dữ liệu cao của v4.0 Rất mạnh mẽ nếu so với người tiền nhiệm phiên bản gần nhất (Bluetooth 4.2 Low Energy), thì nhanh hơn gấp đôi với khoảng cách kết nối lớn hơn 4 lần, và có thể truyền tải lượng dữ liệu hơn đến 8 lần so với trước đây. Nếu các bạn muốn thông số cụ thể thì chúng ta đang nói tới tốc độ băng thông 2Mbps. Trong thực tế thì điều thể hiện tốc độ và độ ổn định của tín hiệu không dây giúp cho việc update các firmware và data upload nhanh hơn rất nhiều. Nhờ vào khả năng kết nối xa hơn vào khoảng 800 feet (240m) nếu không có vật cản, các loa và tai nghe không dây của bạn sẽ hoạt động được ở khoảng cách xa nguồn phát hơn rất nhiều so với Bluetooth 4.
Ngoài ra còn thể áp dụng vào công nghệ mạng lưới vạn vật kết nối internet cụ thể hơn là tất cả các thiết bị trong nhà gia dụng sẽ được kết nối với nhau tới internet như Camera quan sát, tủ lạnh thông minh, smart tivi.3: High Rate WPAN Wpan High Rate Task Group (TG3) for Wireless Personal Area Networks (WPANs™) được điều lệ để soạn thảo và xuất bản một tiêu chuẩn mới cho WPANs tốc độ cao (20Mbps trở lên). Bên cạnh tốc độ dữ liệu cao, tiêu chuẩn mới sẽ cung cấp cho các giải pháp năng lượng thấp, chi phí thấp giải quyết nhu cầu của hình ảnh kỹ thuật số tiêu dùng di động và các ứng dụng đa phương tiện. WPAN Higher Rate Alternate PHY Task Group (TG3a) được điều lệ để soạn thảo và xuất bản một tiêu chuẩn mới sẽ cung cấp một tốc độ cao hơn (110 Mbps hoặc cao hơn) PHY sửa đổi dự thảo P802. Điều này sẽ giải quyết các ứng dụng truyền phát trực tuyến và các ứng dụng đa phương tiện khác.
PHY mới sẽ sử dụng P802.3 MAC với sửa đổi hạn chế.3b-2005 sửa đổi được phát hành vào ngày 5 tháng 5 năm 2006.3 để cải thiện việc thực hiện và khả năng tương tác của MAC. Sửa đổi này bao gồm nhiều tối ưu hóa, sửa chữa lỗi, làm rõ mơ hồ, và làm rõ biên tập thêm trong khi bảo tồn khả năng tương thích ngược. Trong số các thay đổi khác, sửa đổi đã xác định các tính năng mới sau: • Điểm truy cập dịch vụ (SAP) thực thể quản lý lớp MAC (MLME) mới 5 • kiểm soát liên kết lô-gic/giao thức truy cập mạng con (LLC/SNAP) • gán địa chỉ phát đa hướng • nhiều giai đoạn tranh chấp trong một superfame • một phương pháp để từ bỏ thời gian kênh cho một thiết bị khác trong PAN • khôi phục mạng nhanh hơn trong trường hợp khi điều phối viên piconet (PNC) đột ngột ngắt kết nối 1.3c-2009 được xuất bản vào ngày 11 tháng 9 năm 2009.