Luận văn thạc sĩ nghiên cứu một số thông số ảnh hưởng đến chi phí năng lượng riêng và độ nhám bề mặt khi phay mặt phẳng bằng dao phay đĩa trên máy phay tum20vs

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí năng lượng và độ nhám bề mặt khi phay mặt phẳng bằng dao phay đĩa trên máy phay tum20vs.

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kỹ Thuật

2012

88
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tình hình sử dụng và nghiên cứu máy phay kim loại ở trên thế giới

1.2. Tình hình sử dụng và nghiên cứu máy phay kim loại ở trong nước

2. CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.4. Nghiên cứu lý thuyết

2.5. Nghiên cứu thực nghiệm

2.6. Phương pháp nghiên cứu

2.7. Nội dung của phương pháp qui hoạch thực nghiệm

2.8. Thí nghiệm thăm dò

2.9. Thực nghiệm đơn yếu tố

2.10. Thực nghiệm đa yếu tố

2.11. Xác định các giá trị hợp lý

3. CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

3.1. Cấu tạo, nguyên lý hoạt động máy phay vạn năng TUM20VS

3.2. Nguyên lý hoạt động

3.3. Lực cắt và công suất cắt khi phay mặt phẳng bằng dao phay đĩa

3.4. Cấu tạo của dao phay đĩa

3.5. Lực cắt và công suất cắt khi phay

3.6. Những nhân tố ảnh hưởng đến chi phí năng lượng riêng khi phay

3.7. Những nhân tố ảnh hưởng đến độ nhám bề mặt khi phay

3.8. Độ nhám bề mặt gia công

3.9. Các chỉ tiêu đánh giá độ nhám bề mặt gia công

3.10. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ nhám bề mặt gia công

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Chuẩn bị thí nghiệm

4.2. Chọn mục tiêu nghiên cứu

4.3. Chọn tham số điều khiển

4.4. Kết quả thí nghiệm thăm dò

4.5. Kết quả thí nghiệm đơn yếu tố

4.6. Ảnh hưởng của các yếu tố đến chi phí năng lượng riêng

4.7. Ảnh hưởng của các yếu tố đến độ nhám bề mặt gia công

4.8. Kết quả nghiên cứu đa yếu tố

4.9. Chọn vùng nghiên cứu và các giá trị biến thiên của các thông số đầu vào

4.10. Thành lập ma trận thí nghiệm

4.11. Xác định mô hình toán và thực hiện các phép tính kiểm tra

4.12. Các trị số công nghệ hợp lý khi phay mặt phẳng bằng dao phay đĩa trên máy phay đa năng TUM20VS

KẾT LUẬN - KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Chi Phí Năng Lượng Phay 55 ký tự

Nghiên cứu chi phí năng lượng phayđộ nhám bề mặt phay là yếu tố then chốt trong gia công cơ khí. Phay mặt phẳng bằng dao phay đĩa là phương pháp phổ biến, nhưng tiêu tốn năng lượng và chất lượng bề mặt còn hạn chế. Bài viết này tổng quan về các nghiên cứu hiện tại, đặt nền móng cho việc tối ưu hóa quy trình. Gia công kim loại bằng cắt gọt chiếm 30% khối lượng công việc gia công cơ khí và trong tương lai có thể nhiều hơn. Trong đó phay là phương pháp gia công cắt gọt kim loại tương đối phổ biến. Trên thế giới, ở các nước phát triển phương pháp gia công bằng cắt gọt có vai trò quan trọng trong công việc gia công cơ khí. Ngày nay, do Khoa học - Công nghệ phát triển các thiết bị gia công cắt gọt thường làm việc với sự trợ giúp của người máy (Robot) và một hệ thống điều khiển chung.

1.1. Tình Hình Nghiên Cứu Máy Phay Kim Loại Toàn Cầu

Máy phay kim loại được sử dụng rộng rãi trong ngành cơ khí chế tạo máy. Các nước như Mỹ, Đức, Nhật Bản dẫn đầu về sản xuất máy phay hiện đại. Các hãng nổi tiếng như Gridley, Kliben, Kent (Mỹ), Hermle, Optimum (Đức), Zhizuokav, Okuma (Nhật Bản) liên tục cải tiến công nghệ. Mỹ là nước có nhiều nhà máy sản xuất máy công cụ nhất thế giới với trên 1200đơn vị,hàng năm, sản xuất được trên 273 nghìn máy công cụ. Máy công cụ do Mỹ sản xuất được các nước châu Âu ưa chuộng vì nó hiện đại và bền cho nên khoảng 40% sản phẩm máy của Mỹ được xuất khẩu sang châu Âu.

1.2. Ứng Dụng Dao Phay Đĩa Trong Phay Mặt Phẳng

Dao phay đĩa là công cụ quan trọng trong phay mặt phẳng. Cấu tạo và vật liệu dao ảnh hưởng lớn đến độ nhám bề mặt phaychi phí năng lượng phay. Việc lựa chọn dao phù hợp là yếu tố then chốt để tối ưu hóa quá trình gia công. Các loại máy phay khác như: BMT1500S (hình 1.3), BMT2000HU, BMT 2500UM, BMT7000V. có công suất trục chính từ 2-7HP, máy phay giường BM460T, BM56T có công suất trục chính 7 - 7,5 HP, tốc độ quay của trục chính 60-4500 v/p.

II. Thách Thức Giảm Chi Phí Năng Lượng Khi Phay 58 ký tự

Một trong những thách thức lớn nhất trong phay mặt phẳng là giảm chi phí năng lượng phay. Quá trình cắt gọt tiêu tốn nhiều điện năng, đặc biệt khi gia công vật liệu cứng. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến năng lượng tiêu thụ phay là cần thiết để phát triển các phương pháp gia công hiệu quả hơn. Mặc dù,ngành gia công kim loại bằng cắt gọt là một trong c 2 những ngành rất quan trọng không thể thiếu, nhưng do nhiều nguyên nhân khác nhau,trong nhiều năm qua máy công cụ do Việt Nam sản xuất vẫn còn khiêm tốn cả về số lượng cũng như về chủng loại. Hiện nay,chúng ta mới sản xuất được một số loại máy phay như: còn lại là nhập khẩu máy phaytừ nước ngoài với số lượng lớn và nhiều chủng loại khác nhau.

2.1. Ảnh Hưởng Của Thông Số Cắt Đến Năng Lượng Phay

Các thông số cắt như tốc độ cắt, lượng ăn dao, chiều sâu cắt ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí năng lượng phay. Tối ưu hóa các thông số này có thể giảm đáng kể năng lượng tiêu thụ phay. Cần có các nghiên cứu sâu hơn để xác định mối quan hệ giữa các thông số và hiệu quả năng lượng.

2.2. Vai Trò Của Dầu Tưới Nguội Trong Tiết Kiệm Năng Lượng

Sử dụng dầu tưới nguội hợp lý có thể giảm ma sát và nhiệt độ trong quá trình phay, từ đó giảm chi phí năng lượng phay. Nghiên cứu các loại dầu tưới nguội hiệu quả và phương pháp sử dụng tối ưu là cần thiết. Trong gia công sản phẩm kim loại trên máy phay, một số thông số kỹ thuật của dao cắt như góc nghiêng chính, góc nghiêng phụ. và các chế độ gia công như tốc độ cắt, lượng chạy dao, chiều sâu cắt, chế độ bôi trơn ảnh hưởng rất lớn đến năng suất, chất lượng và giá thành sản phẩm.

III. Phương Pháp Giảm Độ Nhám Bề Mặt Khi Phay 59 ký tự

Độ nhám bề mặt phay là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Giảm độ nhám bề mặt giúp tăng độ bền và tính thẩm mỹ của chi tiết gia công. Các phương pháp cải thiện chất lượng bề mặt phay cần được nghiên cứu và áp dụng rộng rãi. Các nghiên cứu tập trung vào các hướng chủ yếu sau: +Nghiên cứu nâng cao năng suất khi sử dụng máy phay được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Trong công trình [16], các tác giả V.G Nhetrepaev đã khảo sát quá trình hình thành phoi khi phay rãnh chữ T và xây dựng được các mô hình toán học để khảo sát quá trình phoi lấp đầy không gian giữa các răng cắt của dao phay; Sự chuyển dịch phoi dọc mặt cắt trước của các răng cắt dưới tác dụng của lực quán tính và lực thủy động.

3.1. Ảnh Hưởng Của Vật Liệu Dao Phay Đến Độ Nhám

Vật liệu dao phay (carbide, HSS,...) và lớp phủ dao ảnh hưởng lớn đến độ nhám bề mặt phay. Lựa chọn vật liệu dao phù hợp với vật liệu gia công giúp giảm ma sát và cải thiện chất lượng bề mặt. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng chỉ sau 2 đến 5 vòng quay của trục dao không gian giữa các răng cắt đã được phoi lấp đầy. Kết quả khảo nghiệm cho phép khẳng định rằng: Khi gia công thép và gang ở chế độ tiêu chuẩn có từ 30 ÷ 100% trường hợp không có khả năng tự thoát phoi được nhờ lực quán tính mà muốn quá trình thoát phoi được thuận lợi cần thiết phải có thêm lực tác dụng.

3.2. Tối Ưu Hóa Hình Học Dao Phay Để Giảm Độ Nhám

Hình học dao phay (góc cắt, bán kính mũi dao) có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát độ nhám bề mặt phay. Tối ưu hóa hình học dao giúp giảm rung động và cải thiện chất lượng bề mặt gia công. Trong công trình [19], tác giả Lobanov.A đã nghiên cứu quá trình phay thép tôi có độ cứng lớn hơn 45HRC. Trong quá trình nghiên cứu tác giả đã khảo sát nhiệt ở vùng cắt gọt, xác định nhiệt độ; kiểm tra cấu tạo tinh thể và độ cứng của phoi thép và đưa ra phương pháp chọn chế độ cắt gọt, khi phay thep qua tôi cứng; Xác định yêu cầu kỹ thuật của máy phay sử dụng để phay các hợp kim cứng.

IV. Ứng Dụng Mô Hình Hóa Trong Phay Mặt Phẳng 54 ký tự

Mô hình hóa chi phí năng lượngđộ nhám bề mặt là công cụ hữu ích để dự đoán và tối ưu hóa quá trình phay. Các mô hình toán học và phần mềm mô phỏng giúp xác định các thông số cắt tối ưu và giảm thiểu thử nghiệm thực tế. Trong một vài năm gần đây,việc sử dụng các chi tiết máy làm bằng vật liệu khó gia công từ hợp chất của những chất không gỉ, chịu được axít, chịu nhiệt…được quan tâm ở nhiều nước trên thế giới.Trong số các hợp chất được sử dụng rộng rãi có hợp chất của titan với tính ưu việt nổi trội so với hợp chất của các kim loại như sắt,niken, manhê, nhôm và các kim loại khác.

4.1. Sử Dụng Phần Mềm Mô Phỏng Quá Trình Phay CNC

Phần mềm mô phỏng phay CNC cho phép dự đoán chi phí năng lượngđộ nhám bề mặt trước khi gia công thực tế. Điều này giúp tiết kiệm thời gian và chi phí thử nghiệm. Tuy nhiên, khi gia công các chi tiết làm bằng hợp chất của titan gặp một số khó khăn do tính chất cơ lý của nó gây nên như làm mòn dụng cụ, giảm năng suất và chất lượng bề mặt gia công.

4.2. Phân Tích Hồi Quy Và Phương Sai ANOVA Trong Phay

Phân tích hồi quyphân tích phương sai ANOVA được sử dụng để xây dựng mô hình quan hệ giữa các thông số cắt và chi phí năng lượng, độ nhám bề mặt. Các mô hình này giúp xác định các yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quá trình phay. Trong công trình [22], tác giả Kirukhin D.E đã xây dựng được mô hình toán thể hiện được sự ảnh hưởng của các thông số cắt đến mòn dụng cụ trong đó có mòn đặc trưng cho phương pháp phay hợp kim titan tốc độ cao.

V. Kết Luận Hướng Nghiên Cứu Chi Phí Năng Lượng 55 ký tự

Nghiên cứu chi phí năng lượngđộ nhám bề mặt khi phay mặt phẳng bằng dao phay đĩa là lĩnh vực quan trọng và đầy tiềm năng. Các nghiên cứu trong tương lai cần tập trung vào phát triển các phương pháp gia công bền vững, tiết kiệm năng lượng và đảm bảo chất lượng bề mặt cao. Từ những kết quả nghiên cứu thu được tác giả đã khuyến cáo áp dụng phương pháp phay độ cao tốc để tăng năng suất và chất lượng sản phẩm khi gia công các chi tiết làm từ hợp kim titan trên các máy phay có độ cứng vững cao.

5.1. Phát Triển Phương Pháp Phay Bền Vững Tiết Kiệm

Hướng nghiên cứu chính là phát triển các phương pháp phay tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu tác động môi trường và sử dụng hiệu quả tài nguyên. Điều này đòi hỏi sự kết hợp giữa công nghệ tiên tiến và quản lý sản xuất thông minh. Trong công trình [25], tác giả Ruđina.A đã nghiên cứu nâng cao hiệu quả gia công bề mặt của các chi tiết máy nhờ chọn thông số kỹ thuật của quá c 12 trình cắt hợp lý.

5.2. Ứng Dụng Công Nghiệp 4.0 Trong Quá Trình Phay CNC

Ứng dụng Công nghiệp 4.0 (IoT, dữ liệu lớn, học máy) trong quá trình phay CNC giúp giám sát, điều khiển và tối ưu hóa quá trình gia công theo thời gian thực. Điều này mang lại hiệu quả cao về năng suất, chất lượng và hiệu quả năng lượng. Đã xây dựng được mô hình toán học để xác định chế độ cắt hợp lý khi phay ở tốc độ cao nhằm mục tiêu nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu một số thông số ảnh hưởng đến chi phí năng lượng riêng và độ nhám bề mặt khi phay mặt phẳng bằng dao phay đĩa trên máy phay tum20vs

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tình hình sử dụng và nghiên cứu máy phay kim loại ở trên thế giới Máy phay là một trong những loại máy gia công kim loại được dùng phổ biến trong các nhà máy cơ khí.Chiếc máy phay giản đơn đầu tiên của loài người được cha cố người Bỉ tên là Ferdinan Ferbist làm việc ở cung vua Khang Hy chế tạo để gia công vành quay bằng đồng của kính thiên văn theo lệnh của vua vào năm1668 (hình 1.Nguyên lý làm việc của máy như sau: Vành quay sau khi đúc xong được đặt lên mặt đá phẳng,ở phía trên tì lên mặt vành quay là một dao phay làm bằng kim loại,con dao này được bắt chặt vào đầu thanh gỗ,người ta đặt lên phía trên thanh gỗ những quả nặng để tạo ra lực đẩy dao,nhờ ngựa kéo, dao chạy trên mặt vành quay theo vòng tròn. Máy phay do Ferdinan Ferbist phát minh Cho đến nay, hàng triệu máy phay với nhiều kiểu dáng khác nhau đã được chế tạo và đưa vào sản xuất.Trong số các nước đi tiên phong trong lĩnh vực chế tạo máy công cụ nói chung và máy phay nói riêng phải kể đến các c 4 nước có nền công nghiệp phát triển như Mỹ,Cộng hòa liên bang Đức,Nhật bản,Thụy Sỹ, Italy. Mỹ là nước có nhiều nhà máy sản xuất máy công cụ nhất thế giới với trên 1200đơn vị,hàng năm, sản xuất được trên 273 nghìn máy công cụ.

Máy công cụ do Mỹ sản xuất được các nước châu Âu ưa chuộng vì nó hiện đại và bền cho nên khoảng 40% sản phẩm máy của Mỹ được xuất khẩu sang châu Âu.Nhiều hãng sản xuất máy công cụ nổi tiếng thế giới như Gridley, Kliben, Kent. với các loại sản phẩm khác nhau,hãng Kent cho ra đời các loại máy phay mã hiệu: KTM-3, KTM-3VS, KTM-3VKF (hình 1.2), KTM-VKF, KTM-4VKF,TW-32QI-ANILAM3300, TW-32MV-FANUC, TW- 32TRH.Các loại máy phay khác như: BMT1500S (hình 1.3), BMT2000HU, BMT 2500UM, BMT7000V. có công suất trục chính từ 2-7HP, máy phay giường BM460T, BM56T có công suất trục chính 7 - 7,5 HP, tốc độ quay của trục chính 60-4500 v/p. Máy phay KTM-3VKF c 6 Hình1.Máy phay mã hiệuTAC510 Cộng hòa liên bang Đức là một trong những nước công nghiệp phát triển đi đầu trong xuất khẩu máy công cụ.

Nước Đức có khoảng 433 hãng sản xuất máy,trung bình xuất xưởng khoảng 206 nghìn sản phẩm trong một năm bao gồm máy mài,máy doa chiếm 20,1%,máy tiện CNC chiếm 16,2%,máy phay chiếm 13,8%, máy tiện chiếm 12,35%.Ngay từ những năm đầu của thế kỷ XIX, sản xuất công nghiệp ở Cộng hòa liên bang Đức phát triển nhu cầu máy móc để cơ giới hóa các quá trình sản xuất rất lớn đòi hỏi ngành chế tạo máy phải có các loại máy công cụ có năng suất cao, chất lượng tốt.Để dáp ứng yêu cầu này hãng Hermle đã cho ra đời các loại máy phay với mã hiệu như: UVF-1000,UVF-1001, UVF-1200H,UVF-802, UVF-902H,UVF-902, UVF-1001CNC,U-740, hãng Optimum có các sản phẩm máy phay với các mã hiệu: OPTI F100, OPTI F100TC, BF30, BF30 VARIO,BF46, BF20 (hình 1.4) c 7 có các đặc tính kỹ thuật cơ bản hành trình bàn theo trục Y:175mm, theo trục X:280mm, theo trục Z:120mm,tốc độ trục chính từ 30÷3000 v/p, công suất động cơ:850w,hãng Elumatec Gmh sản xuất các loại máy phay với mã hiệu: KF178, AS70/03,AF221, AF 222,AF 223,hãng Apple Gmh sản xuất các loại máy phay với mã hiệu: FM 50S DIGI,BSM 150,BFM4PG, UFM100 DIGI, UFM80DIGI (hình 1.5) có các thông số kỹ thuật chính như đường kính dao phay mặt dầu 32 mm, đường kính dao phay ngón 100mm,tốc độ quay trục chính 115÷1750 v/p,hành trình bàn theo trục Y:1120mm, hành trình bàn theo trục X:1200mm, hành trình bàn theo trục Z:2060 mm, công suất động cơ:1,5 kw.Máy phay mã hiệu BF-20 c 8 Hình1.Máy phay mã hiệu UFM 80 DIGI Nhật Bản, nước công nghiệp phát triển đứng thứ hai thế giới sau Mỹ về sản xuất máy công cụ với hơn 270 hãng sản xuất cho ra đời khoảng 257 nghìn máy công cụ trong một năm. Một số hãng sản xuất máy công cụ có sản phẩm máy phay xuất khẩu đến nhiều nước trên thế giới nhưZhizuokavới sản phẩm là máy phay mã hiệu NHQ-G, SV-50D, VHR-SD, AN-SRN.,Takeda Kikai với sản phẩm máy phay mã hiệu TK-VS2N, TKUS2N, HDS430N, BXR1000BCD.Hãng Okuma là một trong những hãng sản xuất máy công cụ lớn ở Nhật Bản cho ra đời máy phay với mã hiệu: MX-55VB,MX-55VR,MX- 40HA, MX-500H, MU-500, MX-60HB, M-4VA, STM-2V(hình 1.6) có các thông số kỹ thuật cơ bản hành trình theo trục X:710mm, theo trục Y:300mm, theo trục Z:410mm, tốc độ trục chính 60÷1800 v/p,công suất động cơ chính 3,7Kw. Máy phay mã hiệu STM-2V Từ những phân tích ở trên,cho thấy rằng:Gia công các chi tiết máy bằng phương pháp phay là phương pháp gia công thông dụng cho nên đã có nhiều loại máy phay khác nhau được chế tạo và đưa vào sản xuất,đáp ứng nhu cầu của ngành chế tạo máy ở các nước khác nhau trên thế giới.Cùng với việc chế tạo máy phay thì nghiên cứu hoàn thiện,nâng cao chất lượng máy và quá trình sử dụng máy đã được quan tâm trong nhiều công trình nghiên cứu ở Nga và những nước có nền công nghiệp phát triển. Các nghiên cứu tập trung vào các hướng chủ yếu sau: +Nghiên cứu nâng cao năng suất khi sử dụng máy phay được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu.

c 10 Trong công trình [16], các tác giả V.G Nhetrepaev đã khảo sát quá trình hình thành phoi khi phay rãnh chữ T và xây dựng được các mô hình toán học để khảo sát quá trình phoi lấp đầy không gian giữa các răng cắt của dao phay; Sự chuyển dịch phoi dọc mặt cắt trước của các răng cắt dưới tác dụng của lực quán tính và lực thủy động. Sự dịch chuyển của các phoi kim loại dọc mạch cắt dưới tác dụng lực thủy động học; Quá trình lắp đầy phoi trong không gian của mạch cắt; Xác định lực cần thiết tác dụng lên khối phoi vật liệu vụn được tạo thành trong không gian của mạch cắt. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng chỉ sau 2 đến 5 vòng quay của trục dao không gian giữa các răng cắt đã được phoi lấp đầy. Kết quả khảo nghiệm cho phép khẳng định rằng: Khi gia công thép và gang ở chế độ tiêu chuẩn có từ 30 ÷ 100% trường hợp không có khả năng tự thoát phoi được nhờ lực quán tính mà muốn quá trình thoát phoi được thuận lợi cần thiết phải có thêm lực tác dụng.

Trong quá trình gia công, phoi thép cũng nhanh chóng được lấp đầy rãnh cắt; chỉ sau 10 ÷ 30 mm chiều dài mạch cắt. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy rằng: Sự tách phoi ra khỏi không gian giữa 2 răng cắt (hầu răng) và phoi cắt ra khỏi không gian của mạch cắt cho phép tăng năng suất lên 2 lần mà vẫn đảm bảo được độ nhám theo tiêu chuẩn. Nhờ sử dụng nhưng pháp chủ động đẩy phoi ra khỏi không gian giữa các răng cắt và trong mạch cắt dòng nước làm mát có áp lực mà tuổi bền của dao tăng lên nhiều lần so với trường hợp làm mát dao cắt khi gia công mà không đẩy phoi… c 11 Trong công trình [19], tác giả Lobanov.A đã nghiên cứu quá trình phay thép tôi có độ cứng lớn hơn 45HRC. Trong quá trình nghiên cứu tác giả đã khảo sát nhiệt ở vùng cắt gọt, xác định nhiệt độ; kiểm tra cấu tạo tinh thể và độ cứng của phoi thép và đưa ra phương pháp chọn chế độ cắt gọt, khi phay thep qua tôi cứng; Xác định yêu cầu kỹ thuật của máy phay sử dụng để phay các hợp kim cứng.

Sử dụng phương pháp phay kim loại ở trạng thái tôi cứng mà đề tài đề xuất góp phần nâng cao năng suất, giảm độ nhám, giảm chi phí gia công của các chi tiết máy. Trong một vài năm gần đây,việc sử dụng các chi tiết máy làm bằng vật liệu khó gia công từ hợp chất của những chất không gỉ, chịu được axít, chịu nhiệt…được quan tâm ở nhiều nước trên thế giới.Trong số các hợp chất được sử dụng rộng rãi có hợp chất của titan với tính ưu việt nổi trội so với hợp chất của các kim loại như sắt,niken, manhê, nhôm và các kim loại khác.Tuy nhiên, khi gia công các chi tiết làm bằng hợp chất của titan gặp một số khó khăn do tính chất cơ lý của nó gây nên như làm mòn dụng cụ, giảm năng suất và chất lượng bề mặt gia công. Tác giả, đã nghiên cứu nâng cao năng suất phay các chi tiết làm bằng hợp kim của titan nhờ áp dụng phương pháp cắt tốc độ cao.Trong công trình [22], tác giả Kirukhin D.E đã xây dựng được mô hình toán thể hiện được sự ảnh hưởng của các thông số cắt đến mòn dụng cụ trong đó có mòn đặc trưng cho phương pháp phay hợp kim titan tốc độ cao. Từ những kết quả nghiên cứu thu được tác giả đã khuyến cáo áp dụng phương pháp phay độ cao tốc để tăng năng suất và chất lượng sản phẩm khi gia công các chi tiết làm từ hợp kim titan trên các máy phay có độ cứng vững cao.

Trong công trình [25], tác giả Ruđina.A đã nghiên cứu nâng cao hiệu quả gia công bề mặt của các chi tiết máy nhờ chọn thông số kỹ thuật của quá c 12 trình cắt hợp lý. Đã xây dựng được mô hình toán học để xác định chế độ cắt hợp lý khi phay ở tốc độ cao nhằm mục tiêu nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Trong công trình nghiên cứu [28],tác giả Poliakova.V đã nghiên cứu khả năng nâng cao năng suất và chất lượng gia công bề mặt của chi tiết máy. Trong quá trình nghiên cứu đã xây dựng được mô hình xác định nhiệt độ cắt gọt khi phay chi tiết ở các chế độ cắt khác nhau.

Xây dựng mô hình toán học xác định độ nhám bề mặt chi tiết phụ thuộc vào chế độ cắt. Xác định được chế độ cắt tối ưu bằng phương pháp qui hoạch thực hiện nghiệm phi tuyến. Với hàm mục tiêu là giá thành sản phẩm. +Nghiên cứu nâng cao chất lượng sản phẩm trong quá trình phay các vật liệu khác nhau là vấ đề mang tính thời sự cũng được quan tâm nghiên cứu Trong công trình [20], tác giả Gilaev.V, xây dựng được lý thuyết mới miêu tả quá trình phay thực hiện bởi lưỡi phay cùng lúc thực hiện chuyển động quay và chuyển động dọc trục quay.Trên cơ sở phân tích quan hệ giữa răng cắt và vật liệu trong quá trình gia công đã xây dựng được phương pháp xác định lực cắt khi phay có tính đến dao động dọc trục và độ tù của cạnh cắt.Xác định được chế độ làm việc tối ưu cho thiết bị mới để gia công gót giầy đảm bảo được phay đi lượng dư vật liệu cần thiết và đạt được độ bóng theo yêu cầu.

Trong công trình[23],tác giả Kovalevski.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Nghiên Cứu Chi Phí Năng Lượng và Độ Nhám Bề Mặt Khi Phay Mặt Phẳng Bằng Dao Phay Đĩa" cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối quan hệ giữa chi phí năng lượng và độ nhám bề mặt trong quá trình phay mặt phẳng. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí năng lượng mà còn chỉ ra cách tối ưu hóa quy trình phay để đạt được độ nhám bề mặt tốt nhất. Những thông tin này rất hữu ích cho các kỹ sư và nhà nghiên cứu trong ngành chế tạo, giúp họ cải thiện hiệu suất và giảm thiểu chi phí sản xuất.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu liên quan là Luận văn thạc sĩ nghiên cứu một số thông số ảnh hưởng đến chi phí năng lượng riêng và độ nhám bề mặt khi phay mặt phẳng bằng dao mặt đầu trên máy phay tum20vs. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các thông số kỹ thuật và cách chúng tác động đến chi phí và chất lượng sản phẩm trong quá trình phay.