CHƯƠNG 1: TONG QUAN 1. Công nghệ khử ion điện dung (CDI) Công nghệ khử ion điện dung (Capacitive Deionization) là công nghệ khử các ion "hòa tan trong nước bằng cách dựa trên sự. thự điện ion ở bỄ mặt của một cặp diện cực tích điện, các điện cực thường được làm bằng vật liệu carbon có độ xóp cao, là một phương pháp diện hấp thụ sử dụng sự kết hợp của môi trường hắp thụ và đi trường để tách các ion. Các anion (ion mang dig nti h âm) được loại bỏ khỏi nước và được lưu trữ trong điện cục đương.
Tương tự như vậy, các cation (ion mang điện ích cđương) được lưu trữ trong điện cực âm. Trong lịch sử, CDI được gọi là quá trình khử khoáng điện hóa, "quá trình hấp thụ điện để khử muối trong nước”, hoặc sự hấp thụ điện của các ion muối. Các nghiên cứu sâu rộng về chủ đề này và các chủ đề khác đã duge Soffer, Oren và các đồng nghiệp khởi xướng và tiếp tục cho đến thời điểm hiện tai [1] Ngày nay, CDI chủ yếu được sử dụng để khử mặn nước lợ, là nước có nồng độ muổi thấp hoặc rung binh (đưới 10 ø1L). Các công nghệ khác để khử ion trong nước là chưng cắt, thẩm thấu ngược và thẩm tách điện.
So với thẩm thấu ngược và chưng CDI được coi là công nghệ khử mặn nước lợ tiết kiệm năng lượng. Điều nảy chủ yếu là do CDI loại bỏ các ion muối khỏi nước, trong khi các công nghệ khác tách nước khỏi dung dich mudi 1. Nguyên lý hoạt động của công nghg CDI Bộ lọc CDI sử dụng các cặp điện cực siêu bắp thu âm dương làm từ vật liệu nano carbon, ¢6 kha ning hip thu lon gấp khoảng Ì tý lẫn so với én cực thông thường. Ce dig cực xếp chồng lên nhau trong một hộp nhỏ Cie chit ha tan trong nước bầu hết điện ly tình các ion âm đương do nước là dung tôi phân cục mạnh, Khi đồng nước đi qua các cặp điện cục này, dưới lục bắt củ lực điện trường, các on bị giữ lại & ee dign eye bao gm: cie chit de (Arsenic, Lead, Chlorine, Mercury, Nitrite, Ammonium (NH:*).) các ion kim loại n§ng (Iron, Manganese, Chromium, Cadmium, Cream, Nickel, Coppsr.) và mot phin chit khoing (Sodium, Potassium, ‘Magnesium, Calcium.) hoje todn b9 nude [2 Sau khi các điện cực hút đầy các ion ở chu kỳ lọc, điện cực được áp điện đảo "ngược để đầy các ion ngược lại vào đông nước và được thải đi với ý lệ từ 5 đến 20%, Phin nước được làm sạch chiếm tỷ lệ S0 đến 9594.
Các điện cực tạo ra một điện trường lớn giúp tiề diệt các vi khuẩn trong nước. Một số mí diễm cia cing nghệ khử ion dign dung (CD) Công nghệ CDI có thể giữ nước tới 90%; giúp điều chỉnh TDS (lọc giảm TDS từ. 50° n 90%); có khả năng giữ khi ảng tự nhiền ong nước; tối ưu hóa các bước tên lọe, không sử dụng áp suắt cao, nhiệt độ cao. Đặc biệt à loại bỏ nhiễu ion âm độc hại và ion kim loại nặng có trong nước [3].
Phin log cor ‘Can cứ vào vật liệu tạo điện cực, có 4 loại CDI phổ biển vả cơ bản, đỏ lả: 1-31. CDÍ thông thường (Comvenional CDI) CDI thông thường sử dụng điện cực carbon. Tế bào CDI thông thường bao gồm. một cặp điện cục carbon xốp song song.
giữa 2 điện cục cổ thể có hoạc không có một lớp cách điện có tính xốp. Khi áp dụng chênh lệch điện ấp (thưởng là 1,0-1.5 V) trên hai đi cực, các ion mudi hòa tan sẽ đi chuyển thành các lớp DI) trẻ mặt xốp của điện cục ích điện trái ấu trơng ứng (một quá trình gọi là hắp thụ đệ, nhận ra loại bỏ muối khỏi nước cấp. Khi điện áp bên ngoài bị đảo ngược hoặc bị loại bỏ, các điện cực có thé tái tạo bằng cách giải phóng các ion đã thu giữ trở lại dung dich. Trong số tất cá các thành phần này trong tế bảo CDI, điện cực đóng vai trò quan.
trọng nhất trong việc thu 1.2, Faradaic CDI LÍy cảm hứng từ các vật liệu được sử dụng trong các lĨnh vực lưu rữ năng lượng điện hóa phát triển cao như pin và gi tạ điện, ưu trữ các ion bằng phân ứng Faradaic (do đỏ được gọi là điện cực Faradaic) thay vi hap thụ điện, vật liệu điện cực Faradaic. 43 tao ra sự quan tâm đến cộng đồng CDI. ĐiỀu này lần đầu tiên được chứng minh vào năm 1960 bởi Blair và Murphy 381, họ ghép một điện cực carbon biến đổi về mặt hóa học với AgiAgCl để khử ion điện hóa. Kế từ đỏ, không có tiến bộ đồng kể nào trong việc khám phá các vật liệu Faradaie để khử muối cho đến năm 2012 khi Pasta cùng các cộng sự đã để xuất khái niệm "pin khử muối” sử đụng bai điện cục Faradaic để khử muối, trong đó cực âm NazMnzOp thu giữ Na" bằng h chén vio trong khi cực đương Ag thu giữ Cl thông qua phản ứng chuyển đổi thành AgCl.
Không gi ống như carbon, vật liệu Faradaie bắt giữ c lon bằng phản ứng Faradaic liên quan đến sự. truyền đi h gi ña các điện cục và các ion trong dung dịch. Sự truyền điện tích như. vậy có thể được thực hiện bằng cách chèn ion vào trong các cấu trúc tinh th `, phản ứng chuyển đổi với việc hình thành các hợp chất mới hoặc tương tác nữa hoạt động cú hóa khử ion.
Điều này mang lại cho vật liệu Faradaie ba ưu điểm so véi carbon vé mặt điện cực CDI 1. CDI dign owe đồng (low-electrode CDI) CDI dign cực dòng chảy (FCDI) là một cấu trúc tế bào khác phát sinh từ một sửa. đổi của MCDI, trong đó các điện cục cổ định giữa [EM và bộ thụ dòng được thay thể bằng các điện cục chảy làm bằng huyền phù catbon. Điều này cho phép loại bỏ ion liên tục và sản xuất nước khử muối ở trang thái ổn định, có thể độ mặn cao, vì quá trình ái tạo điện cực được hoàn thành ở hạ lưu ế bảo bằng cách trộn bùn catbon tích coe vi tigu cực, sau đô tách carbon khối nước thông qua cải đặt 1.34, CDI tai (hybrid CDI Do khả năng hấp phụ ion của điện cực pin vượt trội so với điện cực điện dung.
truyền thông: lại CDI (HCDD), khử mudi xen ke cation (CID), vi pin kr mudi đang được quan tâm nhiễu hơn. tế bảo HCDI bao gồm một điện cực faradic để hấp phụ/giải hip cation vi một điện cực điện dung để hấp phụ/giải hấp anion, với AEM được đặt liền kề đến điện cục điện dung để nâng cao hiệu suất của nó. Đối với pin khử muổi, nó bao gồm hai điện cực pin/faradic chịu trách nhiệm về hắp phụ/giải hắp các cation va anion có trong dung dịch. Cuối cũng, tế bảo CDI được được duy trì bằng cách sử dụng vật liệu xen kế cation faradaic cho cả hai điện cực được phân cách bing AEM, 11-4.
Một số iều chi diinhgid hg CDI Hiệu suất của tế bảo CDI có thể được đánh giá bằng nhiều thông số hoặc s liệu ảnh giá khác nhau, chẳng hạn như mức tiêu thụ năng lượng cụ thể trên mỗi li nước được sản xuất, mức tiêu thụ năng lượng trên mỗi gam muối bị hắp phy, sé gam mudi cực sự ôn định. Trong nghiên cứu thực nghiệm. 4 về bệ thống CDI, việc đánh giá hiệu suất là thực hiện nhằm tối ưu hóa các thông số vận hình. Trong số những điều quan trọng nhất các thông số, cỏ tốc độ đồng chảy, diện áp tế bảo, điện dung điện cục cụ thể và th tích tế bào CDI.
Mỗi thông số vận "hành nảy có thể có tác dụng khác nhau về hiệu suất của tế bào CDI. Vì vậy, việc tối tu hỏa hiệu su bằng cách nghiên cứu ảnh hưởng ca các tham số này, đựa trên lý thuyết, mô phỏng hoặc công việc thực nghiệm là có ý nghĩa tằm quan trọng hàng đầu cho sự phát triển của công nghệ CD Khả năng hấp phụ muối (SAC) là đại điện cho lượng muối được loại bỏ trên một đơn vị vật liệu điện cực; theo công thức sau Trong đó Co và C à nồng độ đu và nồng độcuỗi của dung đích maỗi (ng) khối lượng điện cực hoạt động (e) V h tể ích dụng dich NaCl (L) tà tời gian cổa quá tình khử mặn (6) 1.15, Tée dp hap phy mudi trung bình (ASAR): Tốc độ hip phy mu trăng bình (ASAR) được tính theo sông thức ASAR =Š£ (12) Trong đó SAC: kha ning hip phu mudi (mg) +: thời gian sạc (phút). LASAR thường dùng để đo đặc tính động học của trong các hộ thống. Trong CDI, ASAR thường dùng đẻ đánh giá tốc độ loại bỏ ion của điện cực.
Điện cực trong công nghệ khử lon điện dung (CDI) 1. Một số yêu cầu về điện cực trong công nghệ khử ion điện dung (CD1) Nhiệt độ dung dịch ảnh hưởng đến khả năng hắp thụ điện của điện cực CD; tốc độ dòng chảy đến hiệu suất hấp thụ điện và tiêu thụ năng lượng của điện cực. Hiệu suất loại bỏ hấp thụ điện tỷ lệ nghịch với nhiệt độ dung dịch cấp, tổng nông độ muối "hòa tan (TDS) ban đầu và tốc độ dòng chảy được áp dụng. Mức tiêu thụ năng lượng ‘CDI lien quan trực tiếp đến nông độ TDS và tỷ lệ nghịch với tốc độ dòng chảy.
Ngoài ra còn có một số yêu cầu khác về điện cực như + Đỗ dẫn điện cao: điện cục có độ dẫn điện cao để đảm bảo không làm bao năng lượng và tỏa ra lượng nhiệt ít = _ Có tính én định về tính chất điện hóa: vật liệu chịu sự ảnh hưởng ít từ sự thay đổi của môi trường khi sử dụng như nông độ H* của đung dịch, sự có mặt của ‘oxi héa,.d4m bảo quả trình bị ăn mòn của điện cực diễn ra chậm, tiết kiệm chỉ phí thay điện cực liên tục. + Độ xốp của điện cực (cổ nhiều lỗ trồng, diện ch bŠ mặt riêng lồn): Trong quá trình hấp thụ muỗi hòa tan và hắp thy điện, điện cực có càng nhiều lỗ trống với kích thước nhỏ giúp điện ích iếp xúc v lon hỏa tan rong dụng dịch nhiều, từ đồ tăng số lượng ion được hấp thụ dẫn đến tăng hiệu st + Có khả năng thực nghiệm dễ đàng tạo điện cục đạt yêu cầu: phổ biển trong tự nhiên ở Việt Nam, chỉ ph thấp, dễ chế tụo, không gây ảnh hưởng đến môi trường, cho hiệu quả kinh tẾ cao và có khá năng nhân rộng về quy mô của hệ thống 1. Một số vật liệu điện cực cho công nghệ khử ion điện dung (CDI) Là một công nghệ khử muối đẩy hứa hẹn, khử ion điện dung (CDI) i cho thấy tính thực tế và hiệu qua vé mat chi phi trong xử lý nước lợ.