TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT VIỆN PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG CẢM BIẾN ÁNH SÁNG KHẢ KIẾN DỰA TRÊN NỀN VẬT LIỆU LAI HÓA GIỮA THANH NANO ZnO PHA TẠP Cu VÀ PEDOT:PSS Mã số: DT.1-030 Chủ nhiệm đề tài: ThS. Nguyễn Xuân Hào Bình Dương, tháng 8 năm 2023 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT VIỆN PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG CẢM BIẾN ÁNH SÁNG KHẢ KIẾN DỰA TRÊN NỀN VẬT LIỆU LAI HÓA GIỮA THANH NANO ZnO PHA TẠP Cu VÀ PEDOT:PSS Mã số: DT.1-030 Xác nhận của đơn vị chủ trì đề tài Chủ nhiệm đề tài TS. Nguyễn Thị Liên Thương ThS. Nguyễn Xuân Hào Bình Dương, tháng 8 năm 2023 DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA THỰC HIỆN ĐỀ TÀI Chủ nhiệm đề tài: ThS.
Nguyễn Xuân Hào, trường Đại học Thủ Dầu Một Thành viên nghiên cứu chính: TS. Đặng Vinh Quang, trường ĐH Khoa học Tự nhiên, ĐHQG-HCM Thành viên nghiên cứu: CN. Lượng Hoài Nhân, trường ĐH Khoa học Tự nhiên, ĐHQG-HCM MỤC LỤC DANH MỤC HÌNH ẢNH. 3 DANH MỤC BẢNG .5 DANH MỤC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT.6 THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.7 PHẦN CHÍNH BÁO CÁO.
Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu, cách tiếp cận. Cách tiếp cận. Phương pháp nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Nguyên liệu, hóa chất và thiết bị. Nguyên liệu và hóa chất. Thiết bị, dụng cụ. Khảo sát các tính chất đặc trưng của thanh nano ZnO thuần và ZnO pha tạp Cu được phát triển trên nền PEDOT:PSS.
Phương pháp tử ngoại – khả kiến (UV-Vis). Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD). Phương pháp kính hiển vi điện tử quét (SEM). Phương pháp đo đặc trưng dòng thế (I-V) và dòng theo thời gian (I-t).
Quy trình thực hiện. Tối ưu hóa vật liệu PEDOT:PSS. Tổng hợp vật liệu ZnO NRs thuần và ZnO NRs pha tạp Cu. Quy trình tổng hợp ZnO NRs thuần.
Quy trình tổng hợp ZnO NRs pha tạp Cu. Lai hóa thanh nano ZnO và ZnO pha tạp Cu trên đế PEDOT:PSS. Chế tạo cảm biến quang dựa trên nền vật liệu lai hóa ZnO NRs/PEDOT:PSS và ZnO NRs:Cu/PEDOT:PSS. Kết quả và thảo luận.
Kết quả biến tính PEDOT:PSS bằng dimethyl sulfoxide (DMSO). Kết quả về tính chất điện của màng PEDOT:PSS/DMSO. Kết quả về tính chất quang và hình thái bề mặt. Kết quả của việc tổng hợp ZnO NRs thuần và ZnO NRs pha tạp Cu.
Kết quả về tính chất quang. Kết quả về cấu trúc. Kết quả lai hóa thanh nano ZnO thuần và pha tạp Cu trên đế PEDOT:PSS. Kết quả hình thái bề mặt.
Kết quả khảo sát hiệu suất và cơ chế của thiết bị cảm biến quang dựa trên ZnO NRs:Cu/PEDOT:PSS. Hiệu suất của thiết bị cảm biến quang dưới ánh sáng khả kiến. Cơ chế của thiết bị cảm biến quang dựa trên ZnO NRs:Cu/PEDOT:PSS. Kết luận và kiến nghị.
Tài liệu tham khảo .40 2 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1. Độ rộng vùng cấm của một số chất bán dẫn thong thường[24]. Cảm biến tử ngoại dựa trên lai hóa giữa ZnO NRs và Gr trên đế dẻo[11]. Cấu trúc cảm biến quang và b.
giản đồ năng lượng cũng như cơ chế dẫn truyền điện của của cảm biến[30]. Cường độ dòng quang điện của photodiode dựa vào vật liệu perovskite trên NiOx ở các cường độ sáng khác nhau dưới ánh sáng kích thích 532 nm. Giản đồ năng lượng của bán biến ánh sáng dựa trên nền vật liệu p- Si/SZO/n-ZnO trên đế vi cấu trúc khi áp thế thuận (a) và thế nghịch (b)[41] .1 ảnh thực tế của cảm biến quang dựa trên ZnO:Cu/PEDOT:PSS lai hoá……27 Hình 3. a) Quá trình phún xạ điện cực và b) Quá trình phủ phủ quay được sử dụng để chế tạo các mẫu.
a) Đặc trưng I-V của màng PEDOT:PSS/DMSO với các tỷ lệ khác nhau và b) Dòng điện qua màng ở thế áp 1 V theo tỷ lệ của chất pha tạp DMSO. Đặc trưng I-t của màng PEDOT:PSS/DMSO. Phổ truyền qua trong vùng khả kiến của màng DMSO pha tạp PEDOT:PSS 10:0 và 8:2. Ảnh SEM của a) PEDOT:PSS thuần và b) PEDOT:PSS được pha tạp với DMSO ở tỷ lệ 8:2.
a) Phổ UV - Vis của các ZnO NRs thuần và ZnO NRs pha tạp Cu ở các nồng độ khác nhau. b) Đồ thị của (αhυ)2 so với năng lượng và phép ngoại suy các phần tuyến tính của ZnO. c) Vùng cấm quang của ZnO NRs tinh khiết và pha tạp Cu ở các nồng độ khác nhau. a) Giản đồ nhiễu xạ tia X của thanh nano ZnO không pha tạp và pha tạp Cu, b) So sánh các đỉnh (002) của ZnO NRs tinh khiết và pha tạp Cu ở các nồng độ khác nhau.
Ảnh SEM của ZnO NRs/PEDOT:PSS pha tạp Cu, a) nhìn từ trên xuống, b) Mặt cắt ngang. Đặc trưng I–V của a) ZnO NRs/ PEDOT:PSS pha tạp Cu, b) Thiết bị cảm biến quang dựa trên ZnO NRs pha tạp Cu dưới ánh sáng 395 nm, và c) dòng quang của các mẫu có và không có PEDOT: PSS dưới ánh sáng bước sóng 395 nm với cường độ là 0,811 mWcm-2. Đặc trưng I-t của thiết bị dưới ánh sáng 395 nm với thế áp 5 V a) có PEDOT:PSS và b) không có PEDOT: PSS. Đặc trưng I-t của a) có và không có PEDOT:PSS trong 1 chu kỳ và b) có PEDOT:PSS trong 4 chu kỳ liên tục.
a) Sơ đồ minh họa cấu trúc dải năng lượng của ZnO NRs:Cu / PEDOT:PSS trong điều kiện tối, b) Quá trình tạo và truyền cặp electron-lỗ trống dưới ánh sáng khả kiến. Sơ đồ nguyên lý của thiết bị cảm biến quang trong vùng khả kiến dựa trên ZnO NRs:Cu /PEDOT:PSS c) trong điều kiện tối và d) trong điều kiện ánh sáng khả kiến. Sơ đồ nguyên lý của thiết bị cảm biến quang trong vùng khả kiến được coi như một transistor a) điều kiện tối và b) điều kiện chiếu sáng.38 4 DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Các hóa chất sử dụng.
Tóm tắt các kết quả nghiên cứu của chúng tôi và so sánh hiệu suất thiết bị của chúng tôi với các thiết bị cảm biến quang có cấu trúc ZnO NRS khác nhau.36 5 DANH MỤC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt ZnO NPs Zinc oxide nanoparticles Các hạt nano oxit kẽm ZnO NRs Zinc oxide nanorods Các thanh nano oxit kẽm ZnO NRs:Cu Copper doped zinc oxide Các thanh nano oxit kẽm nanorods pha tạp đồng PEDOT:PSS Poly(3,4- Poly(3,4- ethylenedioxythiophene) ethylenedioxythiophene) polystyrene sulfonate polystyrene sulfonate DMSO Dimethyl sulfoxide Dimethyl sulfoxide ZnO NRs:Cu/PEDOT:PSS Copper doped zinc oxide Các thanh nano oxit kẽm nanorods hybridized pha tạp đồng lai hóa với PEDOT:PSS PEDOT:PSS SEM Scanning electron Kính hiển vi điện tử quét microscope XRD X-ray diffraction Nhiễu xạ tia X 6 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT Đơn vị: VIỆN PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG ------------------------------------- THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 1. Thông tin chung - Tên đề tài: Cảm biến ánh sáng khả kiến dựa trên nền vật liệu lai hóa giữa thanh nano ZnO pha tạp Cu và PEDOT:PSS - Mã số: DT.1-030 - Chủ nhiệm: ThS. Nguyễn Xuân Hào - Đơn vị chủ trì: trường ĐH Thủ Dầu Một - Thời gian thực hiện: 18 tháng ( từ tháng 12/2021 đến tháng 06/2023) 2. Mục tiêu - Tổng hợp thành công vật liệu ZnO NRs và ZnO NRs pha tạp Cu, tối ưu hóa nồng độ Cu pha tạp vào trong ZnO NRs để cho độ rộng vùng cấm quang học là nhỏ nhất - biến tính vật liệu PEDOT:PSS nhằm tăng độ dẫn điện của vật liệu và phủ vật liệu PEDOT:PSS thành công trên đế thủy tinh - Lai hóa thanh nano ZnO NRs và ZnO NRs pha tạp Cu trên đế PEDOT:PSS - Chế tạo cảm biến quang dựa trên nền vật liệu lai hóa ZnO NRs/PEDOT:PSS - Chế tạo cảm biến quang dựa trên nền vật liệu lai hóa ZnO NRs:Cu/PEDOT:PSS - Khảo sát đặc trưng của 2 loại cảm biến quang: ZnO NRs/PEDOT:PSS và ZnO:Cu NRs/PEDOT:PSS.
Tìm ra loại thiết bị cho hiệu suất cao và hoạt động tốt nhất 3. Tính mới và sáng tạo Ngày nay, quang điện tử đang là một lĩnh vực được nghiên cứu rất nhiều trên thế giới nhằm tạo ra những thiết bị để nhận biết cũng như điều khiển nguồn sáng. Linh kiện quang điện tử là một thiết bị chuyển đổi giữa tính hiệu quang và tính hiệu điện đã được chia làm hai loại: thiết bị nhạy sáng và thiết bị phát sáng.[1] Những thiết bị nhạy sáng bao gồm linh kiện hiệu ứng quang trường,[2] sợi quang học, pin mặt trời…[3] Những thiết bị tạo ra ánh sáng như: đèn LED,[4] đèn SED,[5] màn hình catot… Bên cạnh đó có những thiết bị kết hợp cả hai tính năng này như màn hình tinh thể lỏng 7 LCD, màn hình LDR,[6]… Nhìn chung, những linh kiện quan điện tử là một phần không thể thiếu trong cuộc sống của nhân loại, nó được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như: thông tin liên lạc,[7] quân đội,[8] thiết bị y học và khoa học… Cảm biến quang là một phần rất quang trong trong lĩnh vực quang điện tử. Nó chuyển đổi những bức xạ của ánh sáng hay sóng điện từ thành những tín hiệu điện.
Những cặp electron và lỗ trống sẽ được hoạt hóa trong vùng nghèo dưới sự hấp thụ của ánh sáng kích thích.[9] Dựa vào tính chất của vật liệu mà cảm biến quang có thể hoạt động trong nhiều vùng ánh sáng khác nhau từ vùng tia X, tử ngoại, khả kiến đến ánh sáng hồng ngoại. Những cảm biến quang này là phần không thể thiếu trong các ứng dụng quan trọng như giao tiếp quang học, ảnh y sinh trong chuẩn đoán y học, cảm biến môi trường, cám biến nhiệt, cảm biến chuyển động…[10] Trong một cảm biến quang học thì vật liệu là phần quan trọng nhất, nó quyết định đến vùng hoạt động, hiệu suất cũng như độ bền của thiết bị. Trong nhiều công bố trước đây, vật liệu thanh nano ZnO đươc sử dụng như một vật liệu hoạt hóa trong các cảm biến quang[11,12] bởi vì thanh nano ZnO có nhiều ưu điểm như: dễ chế tạo, phong phú trong tự nhiên, không đọc hại, năng lượng exciton cao (60 MeV), tính chất điện, tính chất quang phù hợp với ứng dụng cảm biến…. Hiệu suất của cảm biến quang dựa trên nền vật liệu này tương đối cao.
Tuy nhiên, thanh nano ZnO có độ rộng vùng cấm lớn (3.27 eV), nên thanh nano ZnO chỉ hấp thụ ánh sáng ở vùng tử ngoại, mà ánh sáng tử ngoại chỉ chiếm 4% năng lượng trong dãi phổ mặt trời. Điều này vô tình làm giảm đi hiệu suất của các linh kiện quang điện tử sử dụng thanh nano ZnO.