Chương 1: Giới thiệu. Giới thiệu tổng quan lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, phạm vị nghiên cứu và bố cục của luận văn. Chương 2: Tổng quan tài liệu. Luận văn sẽ giới thiệu các nghiên cứu liên quan đến đề tài trước đó.
Các cơ sở lý thuyết về: các hàm tính khoảng cách, các thuật toán học phép đo khoảng cách, khung phân loại hàm nhân cho việc học phép đo khoảng cách, mô hình máy học Vector hỗ trợ SVM kết hợp với khung phân loại hàm nhân (kernel). Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Trình bày cách thu thập và xử lý dữ liệu, các thiết bị trong nghiên cứu, các bước thực hiện, cách xây dựng mô hình, đánh giá mô hình, phương pháp thực nghiệm và cách đánh giá kết quả thực nghiệm được áp dụng trong đề tài. Chương 4: Kết quả và thảo luận.
Chương 5: Kết luận và đề xuất.1 Nghiên cứu liên quan 2.1 Thu hoạch ảnh từ Web Việc tạo ra các cơ sở dữ liệu chứa một lượng lớn hình ảnh và với độ chính xác cao vẫn là một công việc thủ công khó khăn. Các công cụ tìm kiếm hình ảnh đã cung cấp cho chúng ta một cách thực hiện dễ dàng, nhưng hiện tại bị giới hạn bởi độ chính xác kém của các hình ảnh được trả lại và các hạn chế đối với tổng số hình ảnh được cung cấp. ❖ Tại Hội nghị Hiệp hội Máy tính IEEE về Nhận dạng Mẫu và Thị giác Máy tính, năm 2006. Bài báo "Động vật trên Web" của nhóm tác giả Tamara L.
Berg và David A. Forsyth [1] đã đề xuất một phương pháp tìm kiếm cho ra hàng ngàn ảnh các lớp động vật có độ chính xác cao từ Web. Phương pháp của họ được tiến hành theo hai giai đoạn: Đầu tiên, các chủ đề được phát hiện dựa trên các từ xuất hiện trên các Trang web bằng cách sử dụng Phân bổ Dirichlet tiềm ẩn (LDA) trên văn bản. Cụm hình ảnh cho mỗi chủ đề được hình thành bởi những hình ảnh chọn nơi lân cận văn bản là tốp xếp đầu tiên theo chủ đề này.
Sau đó, bằng cách thủ công (con người) mỗi lớp được phân vùng thành các cụm tích cực và tiêu cực. Thứ hai, hình ảnh và văn bản liên quan từ các cụm này được sử dụng làm mẫu để huấn luyện bộ phân loại dựa trên biểu quyết về hình ảnh (hình dạng, màu sắc và kết cấu) và các tính năng văn bản. Bộ phân loại sau đó được sử dụng để chạy lại tập dữ liệu đã tải xuống. Việc ghi nhãn bởi người dùng của các cụm tránh được vấn đề về đa năng, cũng như cung cấp dữ liệu huấn luyện tốt cho trình phân loại.
Phương pháp này thành công trong việc đạt được năng suất cao hơn, nhưng với chi phí can thiệp thủ công. ❖ Trong bài báo "Thu thập cơ sở dữ liệu ảnh từ Web" của nhóm tác giả Florian Schroff, Antonio Criminisi, and Andrew Zisserman [2] tại Hội nghị quốc tế lần thứ 11 IEEE về thị giác máy tính năm 2007, đã đề xuất ra một phương pháp là tự động tạo ra một số lượng lớn hình ảnh cho một lớp đối tượng được chỉ định. Bằng cách sử dụng WebSearch và Google Image Search với hướng tiếp cận đa phương thức sử dụng cả văn bản, siêu dữ liệu và các tính năng trực quan được sử dụng để thu thập nhiều hình ảnh chất lượng cao từ Web. Các bước thực hiện của phương pháp này như sau: Bước thứ nhất, tải hình ảnh và dữ liệu văn bản liên quan của hình ảnh cho một lớp đối tượng được chỉ định bằng cách sử dụng WebSearch & GoogleImages.
17 Bước thứ hai, loại bỏ những biểu tượng, hình vẽ trừ tượng của hình ảnh không liên quan. Bước thứ ba, xếp thứ hạng của những hình ảnh dựa trên thuộc tính văn bản của hình ảnh đó bằng việc sử dụng phân loại xác suất Bayes. Bước thứ tư, huấn luyện phân loại trực quan SVM trên những hình ảnh đã được xếp thứ hạng dựa vào thuộc tính văn bản. Bước thứ năm, sắp xếp lại thứ hạng của tất cả hình ảnh tải xuống (bước 1) sử dụng công cụ phân loại trực quan đánh giá.1 Mô tả lại sơ đồ hệ thống của nhóm tác giả Florian Schroff, Antonio Criminisi, and Andrew Zisserman Với phương pháp này, nhóm tác giả đã lấy được một số lượng lớn các hình ảnh của một lớp học đặc biệt tự động, đạt được độ chính xác cao hơn so với công cụ tìm kiếm Google Image Search.
Trong phương pháp này, có một số lớp hình ảnh khi phân loại cho hiệu suất cao như: đồng hồ đeo tay, hươu cao cổ bởi vì sự nhiễu loạn thông tin miêu tả về văn bản các hình này thấp (đa ngữ nghĩa văn bản). Một số lớp hình ảnh cho hiệu suất phân loại thấp như: máy bay, lạc đà, hổ. Nguyên nhân là thiếu tính phân biệt ngữ nghĩa của truy vấn văn bản đối với hình ảnh cần tìm kiếm (ví dụ: đối với máy bay, có hình ảnh của thực phẩm máy bay, máy bay đồ chơi, máy bay giấy, nội thất máy bay…).2 Khảo sát và nghiên cứu thực nghiệm về các phương pháp học phép đo khoảng cách 18 ❖ Vào năm 2018, Dewei Li và Yingjie Tian, đã “Khảo sát và nghiên cứu thực nghiệm về phương pháp học phép đo khoảng cách” [3]cách toàn diện để so sánh tất cả các phương pháp được đề xuất từ năm 2003 đến 2017.Khám phá khả năng cải thiện độ chính xác, mối quan hệ giữa thay đổi khoảng cách và độ chính xác, mối quan hệ giữa độ chính xác và kích thước lân cận kNN. Trong bài báo này, có tất cả 18 phương pháp được đánh giá và trình bày phân loại dựa trên đặc điểm riêng biệt nhất của mỗi phương pháp.
Tất cả các phương pháp được phân loại thành năm lớp, bao gồm: chi phí theo cặp, khung xác suất, phương pháp tiếp cận tăng, các biến thể có lợi và các ứng dụng cụ thể. Tất cả các kết quả thử nghiệm xác minh rằng học phép đo khoảng cách phi tuyến có lợi thế lớn hơn so với học phép đo khoảng cách tuyến tính trong việc trích xuất phép đo hữu ích. Tuy nhiên, học phép đo khoảng cách phi tuyến thường cần nhiều thời gian hơn để có được thông tin phụ thuộc dữ liệu. Nhóm tác giả xác nhận rằng không có một phương pháp nào có thể thực hiện tốt nhất trên tất cả các bộ dữ liệu, nhưng kết quả thử nghiệm cung cấp bằng chứng cho thấy một số phương pháp có khả năng cao trong việc học các phép đo thông tin.
Một số gợi ý về việc lựa chọn phương pháp học theo phép đo: (1) Ba phương pháp BoostMetric,LMNNvà SERAPH được đề xuất trước tiên vì điểm số thống kê (độ chính xác và đánh giá phân loại), với thời gian tính toán tương đối thấp hơn. (2) GBLMNN và MCML được khuyến nghị khi tìm kiếm chính xác và đánh giá phân loại cao với thời gian tính toán là yếu tố phụ. Nhưng đối với dữ liệu phi cấu trúc, chẳng hạn như bộ dữ liệu hình ảnh, GBLMNN không phải là một lựa chọn tốt; (3) ITML và DML-eig là hai lựa chọn tốt khi học phép đo khoảng cách cho bộ dữ liệu quy mô lớn do độ phức tạp tính toán thấp hơn nhiều. ❖ Tháng 12 năm 2018, nhóm tác giả gồm: Juan Lúi Suárez Díaz, Salvador Garcia, Francisco Herrera thuộc DaSCI Viện nghiên cứu Andalusian về Khoa học Dữ liệu và Trí tuệ Tính Toán Đại học Granada, Tây Ban Nha, có đăng bài "Hướng dẫn về Học phép đo khoảng cách từ xa: Cơ sở Toán học, Thuật toán, Phân tích Thực nghiệm, Triển vọng và Thách thức (với Phụ lục về Cơ sở Toán học và Giải thích Thuật toán chi tiết)" [4] trên Computer Sciences.
Bài đăng đầu tiên vào ngày 14 tháng 12 năm 2018, lần chỉnh sửa cuối cùng là ngày 19 tháng 08 năm 2020. Trong bài báo này, nhóm tác giả đã mô tả vấn đề học phép đo khoảng cách và các cơ sở toán học thành ba khối chính: phân tích lồi, phân tích ma trận và lý thuyết thông tin. Các thuật toán được nhóm tác giả nghiên cứu, đánh giá thử nghiệm toàn diện để phân tích khả năng của chúng trong các bài toán phân loại tiêu chuẩn, đặc biệt là xem xét giảm kích thước và các hàm nhân (kernezation). 19 Trong quá trình thực hiện, nhóm tác giả đã thu thập 34 bộ dữ liệu để thử nghiệm.
Tất cả các tập dữ liệu này là số, không chứa các giá trị bị thiếu và được định hướng cho các vấn đề phân loại tiêu chuẩn. Ngoài ra, mặc dù một số thuật toán học phép đo khoảng cách có thể xử lý tốt với những tập dữ liệu lớn, nhưng cũng có các thuật toán khác không thể xử lý tập dữ liệu quá lớn. Vì vậy đối với các tập hợp có số lượng mẫu cao, một tập hợp con có kích thước mà tất cả các thuật toán có thể giải quyết, giữ nguyên phân bố lớp, sẽ được chọn. Sau đây là bảng mô tả chi tiết 34 bộ dữ liệu dùng để thực nghiệm của nhóm tác giả: Bảng 2 Mô tả 34 bộ dữ liệu thực nghiệm của nhóm tác giả Juan Lúi Suárez Díaz, Salvador Garcia, Francisco Herrera 20 (trích dẫn từ: https://jlsuarezdiaz.io/software/pyDML/stats/#) Trên cơ sở 34 bộ dữ liệu đã thu thập, nhóm tác giả đã thực nghiệm trên 19 thuật toán học phép đo khoảng cách.
Các thuật toán sẽ được đánh giá với các bộ phân loại kNN (với k=3, 5, 7). Cụ thể các thuật toán thực nghiệm như sau: ● Principal Component Analysis (PCA) ● Linear Discriminant Analysis (LDA) ● Average Neighborhood Margin Maximization (ANMM) ● Local Linear Discriminant Analysis (LLDA) ● Large Margin Nearest Neighbors (LMNN) ● Neighborhood Component Analysis (NCA) ● Nearest Class Mean Metric Learning (NCMML) ● Nearest Class with Multiple Centroids (NCMC) ● Information Theoretic Metric Learning (ITML) ● Distance Metric Learning through the Maximization of the Jeffrey Divergence (DMLMJ) ● Maximally Collapsing Metric Learning (MCML) ● Learning with Side Information (LSI) ● Distance Metric Learning with Eigenvalue Optimization (DML-eig) ● Logistic Discriminant Metric Learning (LDML) ● Kernel Large Margin Nearest Neighbors (KLMNN) ● Kernel Average Neighborhood Margin Maximization (KANMM) ● Kernel Distance Metric Learning through the Maximization of the Jeffrey divergence (KDMLMJ) ● Kernel Discriminant Analysis (KDA) ● Kernel Local Linear Discriminant Analysis (KLLDA) 21 Từ kết quả thực nghiệm, nhóm tác giả đã có đánh giá rằng: ● NCA đã thu được kết quả tốt nhất. Điều này một phần là do các thuật toán đã được đánh giá với các bộ phân loại láng giềng gần nhất và NCA được thiết kế đặc biệt để cải thiện bộ phân loại này. NCA đứng đầu trong hầu hết các thực nghiệm đối với tập huấn luyện, cho thấy khả năng phù hợp với dữ liệu của nó, do đó cũng chứng tỏ khả năng tổng quát hóa tuyệt vời của nó.