Nghiên Cứu Điều Kiện Tự Nhiên Và Xu Thế Biến Động Hệ Thống Bãi Triều Từ Cửa Sót Đến Cửa Hội

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nghiên cứu điều kiện tự nhiên và xu thế biến động hệ thống bãi triều từ cửa sót đến cửa hội hà tĩnh, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Địa chất học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ khoa học

2015

95
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC BÃI TRIỀU TỪ CỬA SÓT ĐẾN CỬA HỘI

1.1. Vị trí khu vực nghiên cứu

1.2. Đặc điểm điều kiện tự nhiên

1.2.1. Đặc điểm địa hình

1.2.2. Đặc điểm địa chất

1.2.3. Đặc điểm địa mạo

1.2.4. Đặc điểm khí hậu

1.2.5. Đặc điểm thủy văn

1.2.6. Đặc điểm hải văn

1.2.7. Đặc điểm kinh tế - xã hội

1.2.7.1. Hoạt động kinh tế

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ BÃI TRIỀU, LỊCH SỬ VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng quan về bãi triều

2.2. Một số khái niệm. Quá trình hình thành và phát triển của bãi triều

2.3. Phân loại bãi triều

2.4. Lịch sử khu vực nghiên cứu

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Tổng hợp, phân tích, kế thừa tài liệu

2.5.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa

2.5.3. Nhóm phương pháp nghiên cứu địa mạo

2.5.4. Nhóm phương pháp địa chất trầm tích. Phương pháp viễn thám và GIS

3. CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM VÀ XU THẾ BIẾN ĐỘNG HỆ THỐNG BÃI TRIỀU TỪ CỬA SÓT ĐẾN CỬA HỘI

3.1. Đặc điểm hệ thống bãi triều

3.2. Một số vấn đề chung

3.3. Đặc điểm hệ thống bãi triều Cửa Sót – Cửa Hội

3.4. Xu thế biến động hệ thống bãi triều

3.5. Các yếu tố tác động đến biến động bãi triều

3.6. Các quá trình, hoạt động gây lên thay đổi bãi triều khu vực nghiên cứu

3.7. Đánh giá xu thế biến động bãi triều từ Cửa Sót đến Cửa Hội

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ ĐỊNH HƢỚNG SỬ DỤNG BỀN VỮNG HỆ THỐNG BÃI TRIỀU TỪ CỬA SÓT ĐẾN CỬA HỘI

4.1. Định hướng quản lý, chính sách và phát triển khoa học - công nghệ

4.2. Tăng cường luật pháp – chính sách

4.3. Tăng cường các giải pháp khoa học và công nghệ

4.4. Giải pháp tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức nhân dân

4.5. Nhóm định hướng chính sách kinh tế - xã hội

4.5.1. Tăng chất lượng dịch vụ du lịch biển

4.5.2. Đẩy mạnh quy hoạch đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản

4.5.3. Khai hoang lấn biển

4.5.4. Cải tạo, tận dụng nguồn cát dùng trong xây dựng, nông nghiệp

4.5.5. Định hướng một số biện pháp xây dựng bảo vệ đới ven biển

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Biến Động Bãi Triều Cửa Sót Cửa Hội

Khu vực ven biển Việt Nam, đặc biệt là Hà Tĩnh, có diện tích nhỏ nhưng tập trung đông dân cư và chịu nhiều tác động từ thiên tai. Bãi triều là vùng chuyển tiếp quan trọng giữa đất liền và biển, đóng vai trò sinh thái và môi trường then chốt. Nghiên cứu biến động bãi triều tại đây là cần thiết để khai thác và bảo vệ hợp lý. Bãi triều từ Cửa Sót đến Cửa Hội đang trải qua nhiều thay đổi về tự nhiên và môi trường, đòi hỏi sự quan tâm đặc biệt. Các vấn đề như bồi lấp cửa sông, phát triển du lịch và nuôi trồng thủy sản cần được xem xét kỹ lưỡng. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá điều kiện tự nhiên và xu thế biến động của hệ thống bãi triều, từ đó đề xuất các giải pháp sử dụng bền vững.

1.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu bãi triều ven biển

Nghiên cứu bãi triều có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ tài nguyên bãi triều, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế - xã hội bền vững cho cộng đồng ven biển. Bãi triều đóng vai trò như vùng đệm, bảo vệ bờ biển khỏi xói lở và là nơi cư trú của nhiều loài sinh vật biển. Việc hiểu rõ các quá trình động lực học bãi triều giúp đưa ra các giải pháp quản lý hiệu quả.

1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu Cửa Sót Cửa Hội

Mục tiêu chính của nghiên cứu là đánh giá điều kiện tự nhiên và xu thế biến động bãi triều từ Cửa Sót đến Cửa Hội. Nhiệm vụ bao gồm khảo sát, đánh giá chi tiết hệ thống bãi triều, xác định đặc điểm hình thái và các yếu tố môi trường. Nghiên cứu cũng tập trung vào các yếu tố địa chất môi trường, tai biến và đề xuất các giải pháp sử dụng bền vững.

II. Vị Trí Địa Lý và Điều Kiện Tự Nhiên Bãi Triều Hà Tĩnh

Khu vực nghiên cứu trải dài từ Cửa Sót đến Cửa Hội thuộc tỉnh Hà Tĩnh, nằm trong tọa độ địa lý nhất định. Vùng này bao gồm các xã ven biển thuộc huyện Nghi Xuân và Lộc Hà. Địa hình khu vực có sự phân dị lớn, từ đồi núi thấp đến đồng bằng bồi tụ và bãi cát ven biển. Khí hậu mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, nhưng có sự phân hóa do yếu tố địa hình. Các đặc điểm địa chất, địa mạo, khí hậu và thủy văn đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và biến động bãi triều.

2.1. Vị trí địa lý và phạm vi nghiên cứu chi tiết

Khu vực nghiên cứu bao gồm các xã thuộc huyện Nghi Xuân (Xuân Hội, Xuân Trường, Xuân Đan, Xuân Phổ, Xuân Hải, Xuân Yên, Xuân Thành, Xuân Liên, Cương Gián) và Lộc Hà (Thịnh Lộc, Thạch Bằng, Thạch Kim, Thạch Châu, Mai Phụ, Hộ Độ). Vị trí này có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến bãi triều và đề xuất các giải pháp thích ứng.

2.2. Đặc điểm địa hình và địa chất khu vực ven biển

Địa hình khu vực có sự phân dị lớn, từ đồi núi thấp thuộc dãy Hồng Lĩnh đến đồng bằng bồi tụ và bãi cát ven biển. Các thành tạo địa chất trước Đệ tứ và Đệ tứ đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành địa mạo bãi triều. Các loại trầm tích sông, biển và gió biển tạo nên sự đa dạng của hệ thống bãi triều.

2.3. Khí hậu và thủy văn ảnh hưởng đến bãi triều

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với hai mùa rõ rệt ảnh hưởng lớn đến quá trình xói lở bãi triềubồi tụ bãi triều. Tổng lượng mưa lớn nhưng phân bố không đều cũng gây ra các vấn đề về quản lý bãi triều. Đặc điểm thủy văn, bao gồm thủy triều, sóngdòng ven bờ, là các yếu tố quan trọng trong động lực học bãi triều.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Biến Động Bãi Triều Hiệu Quả Nhất

Nghiên cứu biến động bãi triều đòi hỏi sự kết hợp của nhiều phương pháp khác nhau. Các phương pháp bao gồm tổng hợp và phân tích tài liệu, nghiên cứu thực địa, nghiên cứu địa mạo, địa chất trầm tích, viễn thám và GIS. Mỗi phương pháp đóng vai trò quan trọng trong việc thu thập và xử lý dữ liệu, từ đó đưa ra các đánh giá chính xác về xu thế biến động bãi triều.

3.1. Tổng hợp và phân tích tài liệu hiện có về bãi triều

Việc tổng hợp và phân tích tài liệu là bước quan trọng để hiểu rõ lịch sử nghiên cứu và các kết quả đã đạt được. Các tài liệu bao gồm báo cáo khoa học, luận văn, bài báo và bản đồ địa hình. Việc kế thừa các kết quả nghiên cứu trước đây giúp tiết kiệm thời gian và nguồn lực.

3.2. Nghiên cứu thực địa và thu thập mẫu trầm tích bãi triều

Nghiên cứu thực địa bao gồm khảo sát, đo đạc và thu thập mẫu trầm tích. Các mẫu trầm tích được phân tích để xác định thành phần hạt, khoáng vật và các thông số địa hóa. Việc quan sát trực tiếp các quá trình xói lởbồi tụ giúp hiểu rõ động lực học bãi triều.

3.3. Ứng dụng viễn thám và GIS trong đánh giá biến động

Viễn thám và GIS là các công cụ mạnh mẽ để theo dõi và đánh giá biến động bãi triều theo thời gian. Ảnh vệ tinh và dữ liệu GIS được sử dụng để xây dựng bản đồ địa hình, phân loại bãi triều và xác định các khu vực bị xói lở hoặc bồi tụ. Các mô hình hóa GIS giúp dự báo xu thế biến động bãi triều trong tương lai.

IV. Đặc Điểm và Xu Thế Biến Động Bãi Triều Cửa Sót Cửa Hội

Hệ thống bãi triều từ Cửa Sót đến Cửa Hội có những đặc điểm riêng biệt, chịu tác động của nhiều yếu tố tự nhiên và con người. Các quá trình như xói lở, bồi tụ, biến đổi đường bờảnh hưởng của biến đổi khí hậu đang diễn ra mạnh mẽ. Đánh giá xu thế biến động bãi triều là cần thiết để đưa ra các giải pháp quản lý và bảo vệ hiệu quả.

4.1. Đặc điểm hệ thống bãi triều khu vực nghiên cứu

Hệ thống bãi triều từ Cửa Sót đến Cửa Hội bao gồm nhiều loại hình bãi khác nhau, từ bãi bùn đến bãi cátbãi hỗn hợp. Mỗi loại hình bãi có đặc điểm riêng về thành phần trầm tích, độ dốc và đa dạng sinh học. Các yếu tố như thủy triều, sóngdòng ven bờ ảnh hưởng đến sự phân bố của các loại hình bãi.

4.2. Các yếu tố tác động đến biến động bãi triều

Nhiều yếu tố tác động đến biến động bãi triều, bao gồm yếu tố tự nhiên như biến đổi khí hậu, nước biển dâng, bãolũ lụt. Yếu tố con người như khai thác cát, xây dựng công trình ven biểnnuôi trồng thủy sản cũng gây ra những tác động đáng kể. Việc đánh giá tác động của từng yếu tố giúp đưa ra các giải pháp quản lý phù hợp.

4.3. Đánh giá xu thế biến động bãi triều hiện tại

Đánh giá xu thế biến động bãi triều dựa trên các dữ liệu lịch sử, ảnh vệ tinh và kết quả khảo sát thực địa. Các khu vực bị xói lở nghiêm trọng cần được ưu tiên bảo vệ. Các khu vực có tiềm năng bồi tụ có thể được khai thác cho mục đích kinh tế. Việc dự báo xu thế biến động bãi triều trong tương lai giúp đưa ra các kế hoạch ứng phó kịp thời.

V. Định Hướng Sử Dụng Bền Vững Bãi Triều Cửa Sót Cửa Hội

Sử dụng bền vững hệ thống bãi triều từ Cửa Sót đến Cửa Hội đòi hỏi sự kết hợp của nhiều giải pháp khác nhau. Các giải pháp bao gồm quản lý, chính sách, phát triển khoa học - công nghệ, tuyên truyền giáo dục và các biện pháp xây dựng bảo vệ đới ven biển. Mục tiêu là bảo vệ tài nguyên bãi triều, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế - xã hội bền vững cho cộng đồng ven biển.

5.1. Tăng cường luật pháp và chính sách quản lý bãi triều

Cần có các luật pháp và chính sách rõ ràng để quản lý và bảo vệ tài nguyên bãi triều. Các chính sách cần tập trung vào việc hạn chế khai thác cát, kiểm soát xây dựng công trình ven biển và khuyến khích nuôi trồng thủy sản bền vững. Việc thực thi nghiêm túc các luật pháp và chính sách là yếu tố then chốt để bảo vệ bãi triều.

5.2. Ứng dụng khoa học và công nghệ trong quản lý bãi triều

Cần ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ trong việc quản lý và bảo vệ bãi triều. Các công nghệ như viễn thám, GIS và mô hình hóa giúp theo dõi và dự báo biến động bãi triều. Các giải pháp công trình như xây dựng đê kè và trồng rừng ngập mặn giúp bảo vệ bờ biển khỏi xói lở.

5.3. Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ bãi triều

Nâng cao nhận thức cộng đồng về tầm quan trọng của bãi triều và các biện pháp bảo vệ là rất quan trọng. Các chương trình tuyên truyền giáo dục cần tập trung vào việc thay đổi hành vi của người dân, khuyến khích họ tham gia vào các hoạt động bảo vệ bãi triều. Sự tham gia của cộng đồng là yếu tố quyết định sự thành công của các giải pháp quản lý.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu điều kiện tự nhiên và xu thế biến động hệ thống bãi triều từ cửa sót đến cửa hội hà tĩnh và đề xuất định hướng sử dụng bền vững

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn gồm 95 trang, 30 hình, 12 bảng và được bố cục gồm 4 chương chính sau: Chƣơng 1. Đặc điểm Tự nhiên, Kinh tế - Xã hội khu vực bãi triều từ Cửa Sót đến Cửa Hội. Tổng quan về bãi triều, lịch sử và phương pháp nghiên cứu. Đặc điểm và xu thế biến động hệ thống bãi triều từ Cửa Sót đến Cửa Hội.

Một số định hướng sử dụng bền vững hệ thống bãi triều từ Cửa Sót đến Cửa Hội. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC BÃI TRIỀU TỪ CỬA SÓT ĐẾN CỬA HỘI 1. Vị trí khu vực nghiên cứu Khu vực nghiên cứu là bãi triều từ Cửa Hội đến Cửa Sót (Hà Tĩnh) nằm trong khoảng tọa độ từ 184710 đến 182245 vĩ độ bắc và 1053630 đến 1060130 kinh độ đông, thuộc phía đông bắc của tỉnh Hà Tĩnh, bao gồm các luồng lạch ven biển, vùng triều ven biển, ven cửa sông (Hình 1. Vị trí khu vực nghiên cứu (thu nhỏ từ tỷ lệ 1/100.000) 4 z Vùng nghiên cứu bao gồm các xã thuộc huyện Nghi Xuân (Xuân Hội, Xuân Trường, Xuân Đan, Xuân Phổ, Xuân Hải, Xuân Yên, Xuân Thành, Xuân Liên, Cương Gián) và Lộc Hà (Thịnh Lộc, Thạch Bằng, Thạch Kim, Thạch Châu, Mai Phụ, Hộ Độ) (Hình 1.

Bản đồ hành chính khu vực nghiên cứu (thu nhỏ từ tỷ lệ 1/100. Đặc điểm điều kiện tự nhiên 1. Đặc điểm địa hình Địa hình khu vực có sự phân dị lớn thể hiện ở phía Tây và Tây Nam huyện Nghi Xuân, khu vực mũi Lò gần Cửa Sót là đồi núi thấp thuộc dãy Hồng Lĩnh, kế tiếp là dãy đồng bằng bồi tụ nhỏ hẹp ven núi, cuối cùng là bãi cát ven biển và địa hình thềm lục địa (xem Hình 1.Về cơ bản có thể chia địa hình khu vực ra các dạng sau:  Đồng bằng ven biển: Đây là đồng bằng nhỏ hẹp ven biển, được bồi đắp bởi phù sa hệ thống các sông trong vùng mà chủ yếu là Sông Lam và Sông Cửa Sót, địa hình này tương đối bằng phẳng thay đổi trung bình từ 1 - 5,5m so với mặt nước biển. Đây là vùng dân cư tập trung đông đúc và có điều kiện tương đối thuận lợi cho việc trồng cây lương thực, cây hoa màu ngắn ngày và phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm.

Địa hình này chủ yếu ở các xã: Xuân Trường, Xuân Đan, Xuân Phổ, Xuân Hải, Xuân Yên, Xuân Thành, Xuân Liên, Cương Gián, Thịnh lộc, Thạch Kim.  Đồi núi thấp: Địa hình này thuộc dãy Hồng Lĩnh chiếm diện tích khá lớn so với vùng nghiên cứu. Đây là những dãy núi đá có độ dốc lớn, chủ yếu là đá magma và magma axit, cao nhất là đỉnh núi Ông (cao 676m so với mực nước biển). Ven dưới các chân núi, sườn núi có nhiều khe rạch, xung quanh có rất nhiều hồ đập.

Địa hình này thể hiện ở các xã Xuân Viên, Xuân Mỹ, Cổ Đạm, một phần của Xuân Liên, Cương Gián [19].  Dải cồn cát ven biển: Đây là vùng cồn cát chạy dọc theo bờ biển tạo bởi các đụn cát, dải cát ven biển, ven các các lạch triều, kênh mương. Địa hình hơi nghiêng về phía Tây-Tây bắc với bề rộng từ 50 - 200m, độ cao so với mực nước biển là 0,5 - 5m. Do có cửa sông, cửa lạch, tạo thành các bãi ngập mặn vùng này có tiềm năng phát triển kinh tế biển và dịch vụ du lịch nghỉ mát.

Bản đồ địa hình vùng nghiên cứu (thu nhỏ từ tỷ lệ 1/100. Đặc điểm địa chất  Các thành tạo trước Đệ tứ Các thành tạo trước Đệ tứ được chia thành 2 phân vị địa tầng có tuổi từ Hệ Trias thống trung - bậc Anisi đến Neogen phân bố ở dưới đáy biển, các đảo và dải ven bờ từ 0 - 20m nước, chủ yếu là các thành tạo đá gốc có tuổi Trias, thuộc hệ tẩng Đồng Đỏ và hệ tầng Đồng Trầu.4) 7 z Giới Mesozoi Hệ Trias, thống trung - bậc Anisi Hệ tầng Đồng Trầu (T2 a dt) (Jamovda A., 1965) Hệ tầng này phân bố ở đảo Hòn Ngư (Nghệ An) và đáy biển vùng lân cận. Mặt cắt có thề chia làm 2 phần khá rõ: phần dưới là trầm tích lục nguyên xen lớp mỏng hoặc thấu kính phun trào andesit gồm bột kết, cát kết, cuội kết tuf, đá phiến sét màu đen chứa nhiều hóa đá; phần trên là đá vôi màu xám sáng, xám sẫm, xám tro phân lớp mỏng, trung bình đến dạng khối bị tái kết tinh yếu, sét vôi màu nâu đỏ phân lớp mỏng, tổng chiều dày 1100-1600m. Hệ tầng Đồng Đỏ (T3n-r dd) Đá gốc thuộc hệ tẩng Đồng Đỏ chủ yếu phát triển các loại trầm tích cuội kết, cát kết, bột kết, sạn kết,.

Đá có màu xám sáng, phớt hồng, nâu đến nâu đỏ, phân lớp dày; lớp cát kết dày cỡ hàng mét; lớp bột kết dày cỡ hàng đề-xi-mét. Đá có độ cứng khoảng 5 đập khó vỡ. Đá thường bị nứt nẻ, mặt khe nứt gần vuông góc với mặt phân lớp. Khoảng cách khe nứt từ 2 đến 3 m (ở phía Nam có nơi đến 6 m), khe nứt và mặt bị phong hóa có nơi thành hàm ếch ở xã Cương Gián cao 6 m, rộng 1,2 m đến 4 m, dài 25 m [5].

Giới Kainozoi Hệ Neogen Thành tạo trầm tích Neogen không phân chia phân bố tại phía Đông Nam cửa Hội có thể gặp được chúng qua các lỗ khoan bãi triều, khoan biển và trong các băng địa chấn sâu, địa chấn nông độ phân giải cao. Thành phần trầm tích chủ yếu là cát kết, bột kết, sét kết xen kẽ các tập sạn kết và lớp mỏng cuội kết. Chiều dày thay đổi lớn 150-250m [5].  Các thành tạo Địa chất Đệ tứ 8 z Thống Pleistocen Trầm tích sông (aQ11-2) là loại trầm tích lòng sông, phân bố rộng rãi dọc thung lũng Sông Lam dưới dạng thềm đã ổn định kéo dài từ Rạng (Thanh Chương), Nam Đàn, Vinh tỉnh Nghệ An đến Nghi Xuân.

Ở Vinh và Nghi Xuân, lớp này bị phủ dưới các trầm tích trẻ hơn nên chỉ tìm thấy trong các hố khoan thăm dò của Liên đoàn địa chất 410 - Liên đoàn địa chất Bắc Trung Bộ. Thành phần là cuội sỏi cát có độ mài mòn tốt, độ dày trên 5 m.  Trầm tích biển (mQ13) là loại trầm tích biển, phân bố rộng khắp miền đồng bằng ven biển Hà Tĩnh. Thành phần là sét màu loang lổ, dày 2-6 mét.

Độ sâu của lớp này tăng dần vào cuối Pleistocen, địa hình ở đây không bằng phẳng, tạo thành các vũng vịnh nhỏ. Thành phần hạt tương đối đồng đều phản ánh tính ổn định của môi trường trầm tích trong không gian khá rộng lớn [19]. Thống Holocen Tại khu vực cửa sông và ven biển cửa Hội phát hiện được 3 phân vị chính có tuổi Q23, Q22-3 và có nguồn gốc sông biển (am), biển gió (mv) [5]. Trầm tích sông biển (amQ22-3) phân bố tại phần lục địa dọc theo bờ sông Lam kéo ra tới gần bãi triều ven biển.

Thành phần trầm tích cát, cát bột màu xám, xám vàng, xám sáng; sét, bột sét màu xám nâu, xám đen. Cát có độ mài tròn, chọn lọc tốt, thành phần khoáng vật chủ yếu: thạch anh: 75-80%, felspat: 5- 10%, mảnh đá: 10-15%. Trầm tích biển gió (mvQ22-3) kiểu trầm tích này phân bố tại các cồn cát (cao 2-6m) ở phần ven biển tại phía Nam cửa Hội. Trầm tích tại đây có thành phần chủ yếu là cát hạt mịn-trung màu xám, xám vàng.

Cát có độ mài tròn, chọn lọc tốt, thành phần khoáng vật chủ yếu: thạch anh: 80-85%, felspat: 5-10%, mảnh đá: 5-10%. 9 z Trầm tích sông biển (amQ23 ) phân bố tại cửa Hội và phát triển tới độ sâu ngoài 10m nước. Thành phần trầm tích chủ yếu là cát, cát bùn, bùn sét màu xám, xám vàng, xám nâu có lẫn di tích mùn thực vật màu xám tối, đen và ít vụn vỏ sinh vật biển. Thành phần khoáng vật gồm: thạch anh 70-80%, mảnh đá 20-25%, felspat: 5%.

Bề dày trầm tích 1 – 12 m. Bản đồ Đia chất – Khoáng sản Hà Tĩnh (thu nhỏ từ tỷ lệ 1/200. Đặc điểm địa mạo a) Núi thấp bị xâm thực bóc mòn Phân bố ở các núi đá gốc phía Tây Nam và phía Bắc của vùng. Núi có độ dốc sườn từ 20° - 30°.

Thảm thực vật trên bề mặt bị phá trụi, quá trình xâm thực xảy ra 10 z mạnh mẽ với nhiều mương xói khe rãnh. Trên bề mặt sườn những nơi xâm thực sâu lộ ra trầm tích của hệ tầng Đồng Trầu [18]. b) Đồi núi tích tụ cát biển - gió Có độ cao thay đổi từ 3 - 10m. Phân bố thành một dải khá rộng chạy dọc ven biển, đây là một bar ngầm nối đảo, nó được nâng lên cao vào cuối Holocen muộn và bị bóc mòn.

Hiện tại được bồi đắp bởi các vật liệu ven bờ và bị phơi ra lúc triều rút. Gió biển thổi hất cát đó lên khỏi bờ. Cứ thế các đồi cát lấn vào lục địa tạo thành các đồi và đụn cát có độ cao thay đổi khác nhau [18]. c) Đồng bằng chân đồi núi hình thành do dòng chảy Có độ cao thay đổi từ 1 - 4m, nó là tích tụ hỗn hợp của dòng chảy tạm thời, chảy tràn trên bề mặt của hệ Đệ tứ không phân chia.

Các quá trình xói mòn, rửa trồi bề mặt đem vật liệu cát, sạn sỏi, sét, dăm… phong hoá từ các khối núi granit, trầm tích lục nguyên xuống hình thành tầng trầm tích nguồn gốc hỗn hợp deluvi, proluvi. d) Đồng bằng bãi bồi Có độ cao thay đổi từ 0 - 1m, tích tụ cát, sét của sông hiện đại tuổi Holocen muộn. Đây là bãi bồi sông ngòi hiên đại có các trầm tích cát, cát sét và sét tuỳ theo sự thay đổi tướng của bãi bồi. Do ảnh hưởng của triều biển, lúc triều lên, các lòng sông có mực nước dâng cao tích tụ trầm tích aluvi, lúc triều xuống, bãi bồi lộ ra, mực nước hạ thấp, lòng sông trở nên hẹp.

Đặc điểm khí hậu Khí hậu thời tiết mang tính chất căn bản của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nhưng bị chi phối bởi yếu tố địa hình sườn núi Hồng Lĩnh nên có sự phân hoá rất rõ rệt. Qua trạm khí tượng Vinh cho thấy huyện điển hình cho khí hậu bờ biển với hai mùa: mùa khô từ tháng 4 đến tháng 8 và mùa mưa từ tháng 8 đến tháng 3 năm sau. Số liệu trắc qua nhiều năm cho thấy nền nhiệt khu vực tương đối cao: nhiệt độ bình quân 23,8° C, cao nhất (tháng 7) là 29,4° C còn thấp nhất (tháng 1) là 18,0°C. Các tháng giữa mùa Đông tương đối lạnh, nhiệt độ trung bình khoảng 19,5°C.

Mùa hè 11 z nhiệt độ trung bình 27 - 29°C.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tóm tắt nghiên cứu "Nghiên Cứu Biến Động Hệ Thống Bãi Triều Từ Cửa Sót Đến Cửa Hội" cho thấy sự thay đổi của hệ sinh thái bãi triều quan trọng này, cung cấp thông tin giá trị cho việc quản lý và bảo tồn bờ biển. Nghiên cứu này giúp chúng ta hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến bãi triều, từ đó đưa ra các giải pháp ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu và các hoạt động khai thác tài nguyên.

Để hiểu rõ hơn về các phương pháp giám sát biến động môi trường, bạn có thể tham khảo thêm nghiên cứu Nghiên cứu phƣơng pháp phân loại ảnh viễn thám đa thời gian trong giám sát biến động lớp phủ rừng khu vực tỉnh sơn la, nơi trình bày chi tiết cách sử dụng ảnh viễn thám để theo dõi sự thay đổi của lớp phủ rừng, một kỹ thuật tương tự có thể áp dụng cho việc giám sát bãi triều.