Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu ảnh hưởng của tốc độ khuấy nồng độ muối đến hiệu suất cố định và khả năng phân giải histamine của chủng exiguobacterium profundum ch21

Nghiên cứu ảnh hưởng tốc độ khuấy, nồng độ muối đến hiệu suất cố định và khả năng phân giải histamine của chủng Exiguobacterium profundum CH21.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

63
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích và yêu cầu

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tổng quan về nước mắm

2.1.1. Giới thiệu chung về nước mắm

2.1.2. Nguyên liệu chính sản xuất nước mắm

2.1.2.1.
2.1.2.2. Muối

2.1.3. Quy trình sản xuất nước mắm

2.2. Giới thiệu về histamine

2.2.1. Giới thiệu chung

2.2.2. Sự hình thành histamine trong thực phẩm

2.2.3. Histamine trong nước mắm

2.2.4. Tác hại của histamine

2.2.5. Phương pháp làm giảm histamine trong nước mắm

2.2.5.1. Kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào
2.2.5.2. Tác động công nghệ để ngăn ngừa sự hình thành, tích tụ histamine

2.3. Tổng quan về phương pháp cố định

2.3.1. Phương pháp hấp phụ (Adrorption)

2.3.2. Phương pháp liên kết chéo (Cross-linking)

2.4. Tổng quan về chất mang

2.4.1. Khái niệm về chất mang vi sinh vật

2.4.2. Đặc điểm của chất mang vi sinh vật

2.4.3. Giới thiệu chung về chủng Exiguobacterium profundum

2.4.3.1. Giới thiệu về chi vi khuẩn Exiguobacterium
2.4.3.2. Giới thiệu về chủng vi khuẩn Exiguobacterium profundum
2.4.3.3. Cơ chế phân giải histamine của chủng vi khuẩn Exiguobacterium profundum

2.5. Ảnh hưởng của hai yếu tố tốc độ khuấy và nồng độ muối trong quá trình cố định tế bào

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Thời gian, địa điểm nghiên cứu

3.3. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất

3.4. Nội dung nghiên cứu

3.5. Phương pháp nghiên cứu

3.6. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.7. Phương pháp phân tích

3.8. Phương pháp xử lí số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Ảnh hưởng của tốc độ khuấy đến hiệu suất cố định và khả năng phân giải histamine của chủng Exiguobacterium profundum CH2

4.2. Ảnh hưởng của nồng độ muối đến hiệu suất cố định và khả năng phân giải histamine của chủng Exiguobacterium profundum CH2

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Ảnh hưởng của tốc độ khuấy đến hiệu suất cố định histamine

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng tốc độ khuấy có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu suất cố định histamine của chủng Exiguobacterium profundum CH21. Tốc độ khuấy tối ưu giúp tăng cường sự tiếp xúc giữa vi khuẩn và chất mang, từ đó nâng cao khả năng cố định. Kết quả cho thấy, khi tốc độ khuấy đạt khoảng 200 vòng/phút, hiệu suất cố định histamine tăng lên rõ rệt. Điều này có thể giải thích bởi việc khuấy trộn đồng đều giúp phân tán vi khuẩn và chất mang, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình cố định. Theo nghiên cứu của Vũ Văn Đính (2007), việc tối ưu hóa tốc độ khuấy không chỉ cải thiện hiệu suất mà còn giảm thiểu thời gian cần thiết cho quá trình cố định. Việc này có thể áp dụng trong sản xuất nước mắm, nơi mà hàm lượng histamine cần được kiểm soát chặt chẽ.

1.1. Tác động của tốc độ khuấy đến khả năng phân giải histamine

Tốc độ khuấy không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất cố định mà còn đến khả năng phân giải histamine của vi khuẩn. Nghiên cứu cho thấy, ở tốc độ khuấy cao, khả năng phân giải histamine của Exiguobacterium profundum CH21 cũng được cải thiện. Điều này có thể do việc khuấy trộn giúp tăng cường sự tiếp xúc giữa vi khuẩn và histamine, từ đó thúc đẩy quá trình phân giải. Kết quả cho thấy, ở tốc độ khuấy 200 vòng/phút, khả năng phân giải histamine đạt mức tối ưu. Điều này khẳng định rằng việc điều chỉnh tốc độ khuấy là một yếu tố quan trọng trong quy trình sản xuất nước mắm, nhằm giảm thiểu hàm lượng histamine trong sản phẩm cuối cùng.

II. Ảnh hưởng của nồng độ muối đến hiệu suất cố định histamine

Nồng độ muối trong dung dịch có vai trò quan trọng trong quá trình cố định histamine. Nghiên cứu cho thấy, nồng độ muối tối ưu là 50mM Tris HCl, giúp tăng cường hiệu suất cố định histamine của chủng Exiguobacterium profundum CH21. Khi nồng độ muối tăng lên, hiệu suất cố định cũng tăng theo, tuy nhiên, nếu nồng độ muối vượt quá ngưỡng tối ưu, hiệu suất sẽ giảm. Điều này có thể do nồng độ muối cao làm giảm khả năng sinh trưởng và hoạt động của vi khuẩn. Theo nghiên cứu của Lương Đức Phẩm (2010), việc kiểm soát nồng độ muối là cần thiết để đảm bảo vi khuẩn có thể hoạt động hiệu quả trong môi trường nước mắm.

2.1. Tác động của nồng độ muối đến khả năng phân giải histamine

Nồng độ muối cũng ảnh hưởng đến khả năng phân giải histamine của vi khuẩn. Kết quả cho thấy, ở nồng độ muối 50mM, khả năng phân giải histamine của Exiguobacterium profundum CH21 đạt hiệu quả cao nhất. Khi nồng độ muối thấp hơn hoặc cao hơn mức này, khả năng phân giải sẽ giảm. Điều này cho thấy rằng nồng độ muối không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất cố định histamine mà còn đến khả năng phân giải của vi khuẩn. Việc điều chỉnh nồng độ muối trong quy trình sản xuất nước mắm là rất quan trọng để đảm bảo sản phẩm cuối cùng đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.

12/02/2025
Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu ảnh hưởng của tốc độ khuấy nồng độ muối đến hiệu suất cố định và khả năng phân giải histamine của chủng exiguobacterium profundum ch21

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Nước mắm là một gia vị truyền thống có giá trị dinh dưỡng cao của Việt Nam. Trong nước mắm chứa nhiều chất dinh dưỡng thiết yếu cho cơ thể, nhưng lại chứa hàm lượng histamine cao đây là một amin sinh học mà nếu tồn tại trong cơ thể với nồng độ cao sẽ gây nguy hại cho sức khỏe. Khi sử dụng những sản phẩm chứa hàm lượng histamine cao thường gây ra các triệu chứng bất như co thắt phế quản, nổi mề đay, phát ban, tiêu chảy và nghiêm trọng hơn như gây giãn mạch, co thắt tim,…(Vũ Văn Đính, 2007). Hàm lượng histamine có trong nước mắm truyền thống của nước ta cao vượt ngưỡng cho phép, dao động từ 1000-3000mg/l (Báo cáo của Hiệp hội nước mắm Phan Thiết, 2013), theo Tiêu chuẩn Codex 302 năm 2011 hàm lượng histamine trong nước mắm được quy định không vượt quá 400mg/l.

Để đáp ứng các tiêu chuẩn trong khu vực và quốc tế về tính an toàn cho người tiêu dùng cần tìm ra phương pháp làm giảm hàm lượng histamine là vô cùng cần thiết. Thực tế hiện nay đã có nhiều công trình nghiên cứu có sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như vật lí, hóa học, vi sinh vật để làm giảm hàm lượng histamine trong nước mắm. Trong đó phương pháp vi sinh vật, đặc biệt là ứng dụng các chủng vi khuẩn có khả năng phân giải histamine đang được hướng đến là phương pháp có hiệu quả cao nhất, khắc phục được những hạn chế của phương pháp vật lí và hóa học như tốn kém chi phí đặc biệt là ảnh hưởng tới sức khỏe của con người. Phần lớn các nghiên cứu đang sử dụng phương pháp bổ sung vi sinh vật tự do trực tiếp vào quá trình sản xuất chượp mắm, nhược điểm của phương pháp này là tốn thời gian, chi phí, khó kiểm soát được quy trình công nghệ, màu sắc, độ lên men.

Đồng thời nếu nuôi vi khuẩn ở dạng tự do vào trong nước mắm thành phẩm thì rất khó để vi khuẩn có thể phân giải histamine một cách hiệu quả, nên chúng tôi hướng đến phương pháp cố định tế bào vi khuẩn. Tế bào cố định có nhiều ưu điểm so với việc sử dụng tế bào tự do như: tế bào sau khi được cố định có thể sử dụng được nhiều lần, không lẫn vào sản phẩm và an toàn cho sức khỏe. 1 Kế thừa kết quả nghiên cứu của TS. Trần Thị Thu Hằng và cs., năm 2019 về tuyển chọn các chủng vi sinh vật phân giải histamine từ chượp mắm, đã tuyển chọn được chủng Exiguobacterium profundum CH2.1 có khả năng chịu mặn tốt và khả năng phân giải histamine cao.

Với mục đích nâng cao hiệu suất cố định và khả năng phân giải histamine trong nước mắm thành phẩm các chất mang được lựa chọn để cố định vi khuẩn vào cũng vô cùng quan trọng. Vì vậy từ kết quả của nhóm nghiên cứu trước 4 chất mang: celite, pigbone, chitosan flakes và eggshell có hiệu suất cố định cao, phổ biến, dễ tìm, dễ ứng dụng được chọn để cố định và kết hợp nghiên cứu hai yếu tố ảnh hưởng là tốc độ khuấy, nồng độ muối đến khả năng cố định và phân giải histamine của chủng Exiguobacterium profundum CH2.1 trong quá trình cố định. Từ những lý do trên đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của tốc độ khuấy, nồng độ muối đến hiệu suất cố định và khả năng phân giải histamine của chủng Exiguobacterium profundum CH2.1” được thực hiện. Mục đích và yêu cầu 1.

Mục đích Xác định ảnh hưởng của tốc độ khuấy, nồng độ muối đến hiệu suất cố định và khả năng phân giải histamine của chủng Exiguobacterium profundum CH2.1 góp phần hoàn thiện quá trình cố định tế bào và nâng cao hiệu suất phân giải histamine. Yêu cầu + Xác định ảnh hưởng của tốc độ khuấy trong quá trình cố định đến hiệu suất cố định tế bào và khả năng phân giải histamine của tế bào cố định - chủng vi khuẩn Exiguobacterium profundum CH2.1 trên 4 chất mang: celite, pigbone, chitosan flakes, eggshell; + Xác định ảnh hưởng của nồng độ muối dung dịch Tris-HCl trong quá trình cố định đến hiệu suất cố định và khả năng phân giải histamine của tế bào cố định - chủng vi khuẩn Exiguobacterium profundum CH2.1 trên 4 chất mang: celite, pigbone, chitosan flakes, eggshell. 2 PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Tổng quan về nước mắm 2.

Giới thiệu chung về nước mắm Nước mắm là một gia vị truyền thống lâu đời của người dân Việt Nam ta, được sản xuất từ quá trình lên men các loại cá. Nước mắm mang lại cho món ăn hương vị đậm đà, thơm ngon; hơn nữa trong nước mắm có những chứa các acid amin không thể tự tổng hợp, omega 3 và một số vitamin khác. Về mặt khoa học nước mắm là dung dịch đạm mà chủ yếu là các acid amin, được tạo thành do quá trình thủy phân protein cá nhờ hệ enzyme protease có trong cá (Phan Thị Thanh Quế, 2005). Nước mắm có nhiều tên gọi khác nhau phụ thuộc vào từng quốc gia sản xuất.

Mỗi quốc gia lại có điều kiện sản xuất và phương pháp sản xuất khác nhau tạo ra sản phẩm có giá trị dinh dưỡng và giá trị cảm quan khác nhau, mang hương vị riêng đặc trưng cho từng quốc gia, dân tộc. Theo phương pháp lên men truyền thống, nước mắm được sản xuất từ hỗn hợp cá với muối theo tỷ lệ 1 phần muối với 2 - 3 phần cá và được lên men ở khoảng nhiệt độ 30 - 40oC trong thời gian 6 đến 12 tháng hoặc lâu hơn để quá trình thủy phân xảy ra hoàn toàn và tạo nên hương vị đặc trưng thơm ngon cho sản phẩm (Lopetcharat và cs, 2001). Nước mắm là sản phẩm quan trọng bậc nhất của ngành đánh bắt thủy hải sản ở nước ta, tiêu thụ 40-60% tổng số cá đánh bắt được, và được sản xuất trên cả nước. Hiện nay nước ta có khoảng 600 nhà máy chế biến nước mắm phân bố trong cả nước, với nhiều thương hiệu nổi tiếng như nước mắm Phú Quốc, Phan Thiết, Khánh Hòa, Cát Hải, Ninh Cơ,… (Lương Đức Phẩm, 2010).

Tại Việt Nam, các vùng miền duyên hải đều làm nước mắm. Nước mắm thường chủ yếu làm từ các loại cá biển nhỏ, có giá trị kinh tế thấp (cá cơm, cá thu, cá nục.) ướp với muối sau một thời gian dài sẽ chiết rút, phơi nắng, phối trộn để tạo ra nước mắm. Tùy theo độ đạm trong nước mắm mà người ta phân cấp độ (loại đặc biệt, loại thượng hạng, nước mắm loại 1, nước mắm loại 2). Thành phần hóa học của các loại nước mắm theo TCVN 5107:2013 được thể hiện trong bảng 2.1: 3 Mức chất lượng Tên chỉ tiêu Thượng Đặc biệt Loại 1 Loại 2 hạng Hàm lượng nitơ toàn phần, tính 30 25 15 10 bằng g/l, không nhỏ hơn Hàm lượng nitơ amino acid, tính bằng % so với nitơ toàn phần, 55 50 40 35 không nhỏ hơn Hàm lượng nitơ amoniac, tính bằng % so với nitơ toàn phần, 20 25 30 35 không lớn hơn Hàm lượng acid, tính bằng g/l 8,0 6,5 4,0 3,0 theo acid axetic, không nhỏ hơn Hàm lượng muối, tính bằng g/l, 245 - 280 260 - 295 trong khoảng Bảng 2.1 Thành phần hóa học của nước mắm Theo cấp độ được phân từ loại đặc biệt tới loại 2 thấy rõ sự giảm xuống của giá trị dinh dưỡng trong nước mắm.

Nguyên liệu chính sản xuất nước mắm 2. Cá Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nước mắm là các loại cá. Muốn có thành phẩm nước mắm đạt đủ điều kiện thì loại cá được chọn cũng phải có đủ các tiêu chí phù hợp. Nguyên liệu dùng để sản xuất nước mắm là những loại cá giàu protein và ít mỡ.

Mỗi loại cá dùng để làm nước mắm sẽ cho ra các loại nước mắm có độ đạm khác nhau. Một số loại cá nguyên liệu phổ biến dùng để sản xuất nước mắm là cá cơm, cá nhâm, cá nục,.2 Muối Sau cá, muối là nguyên liệu quan trọng thứ hai để sản xuất nước mắm. Thành phần của muối chủ yếu là NaCl, và ít nhiều tạp chất. Muối được sử dụng trong sản xuất nước mắm là muối loại 2.

Thành phần của muối loại 2 bao gồm: không dưới 97% NaCl và lớn hơn 0,85% chất không tan (Nguyễn Trọng Cẩn và Đỗ Minh Phụng, 1990). Quy trình sản xuất nước mắm Cá Muối Trộn Lên men Chiết rút lần 1 Bã chượp chín Nước mắm nguyên chất Nước mắm chiết Chiết rút lần 2 Pha đấu rút lần 2 Bã Nước mắm thành phẩm Làm phân bón hoặc thức ăn gia súc Hình 2. Sơ đồ công nghệ sản suất nước mắm Thuyết minh quy trình: Bản chất của quá trình sản xuất nước mắm là là quá trình thủy phân protein trong cá nhờ muối (Phan Thị Thanh Quế, 2005). Nguyên liệu: cá sau khi được xử lí làm sạch được ướp và trộn với muối.

Lượng muối phụ thuộc vào khối lượng và độ tươi của cá. Lên men khô: sau khi trộn muối hỗn hợp được ủ trong thùng lên men từ 1 đến 2 ngày. Lên men (ướt chượm chín): có ba phương pháp chế biến chượp cổ truyền. Phương pháp đánh khấy được thực hiện bằng cách cho muối nhiều lần, cho nước lã, đánh khấy liên tục.

Phương pháp gài nén được thực hiện bằng cách cho muối một lần hoặc nhiều lần, không cho nước lã, gài nén. Phương pháp hỗn hợp, lúc đầu thực hiện gài nén sau đó thực hiện đánh khuấy. Chiết rút: trước khi tiến hành kéo rút để lấy sản phẩm cần phải tiến hành chính xác độ chín của chượp. Độ 5 chín của chượp được đánh giá theo TCVN 8336:2010.

Pha đấu (phối trộn): để đảm bảo độ đạm đủ yêu cầu (14 - 18g N/l) hoặc phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng người ta pha đấu nước mắm nguyên chất và nước mắm chiết rút lần 2. Nước mắm thành phẩm: sản phẩm được bao gói và ghi nhãn phù hợp với tiêu chuẩn hiện hành. Giới thiệu về histamine 2. Giới thiệu chung Histamine là một amine sinh học có công thức hóa học là C5H9N3, danh pháp hóa học là 2-(3H-imidazol-4-yl) ethanamine.

Nó có một hợp chất dị vòng, có 2 nhóm amine (diamines), dạng tinh thể, nhiệt độ nóng chảy 83. Histamine có tính hút nước, chịu được nhiệt cao mà không bị phá hủy, dễ tan trong nước và ethanol, tan ít trong diethy ether. Histamine có đặc tính chịu nhiệt, thậm chí khi được nấu chín histamine vẫn không bị phá hủy (Luten và cs, 1992). Công thức cấu tạo và cấu trúc không gian của histamine Trong cơ thể người, histamine là một chất nội sinh được tạo ra một cách tự nhiên qua quá trình decarboxyl hóa amino acid histidine với sự xúc tác của histidine decarboxylase.

Enzyme này chỉ được tổng hợp khi cần thiết và bị phân hủy ngay khi lượng histamine nội sinh được sinh tổng hợp đủ (FAO, 2013). Sự hình thành histamine trong thực phẩm Hình 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu ảnh hưởng tốc độ khuấy và nồng độ muối đến hiệu suất cố định histamine của Exiguobacterium profundum CH21 là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cố định histamine của vi khuẩn Exiguobacterium profundum CH21. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ vai trò của tốc độ khuấy và nồng độ muối trong quá trình sinh học mà còn cung cấp những hiểu biết quan trọng để tối ưu hóa hiệu suất cố định histamine, một ứng dụng tiềm năng trong công nghiệp thực phẩm và y tế. Độc giả sẽ nhận được những thông tin chi tiết về phương pháp thí nghiệm, kết quả phân tích, và các khuyến nghị thực tiễn từ nghiên cứu này.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu liên quan về vi khuẩn và ứng dụng của chúng, hãy khám phá thêm Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ thời gian đến hiệu suất cố định và khả năng phân giải histamine của chủng Virgibacillus campisalis TT8 5, hoặc Isolation and characterization of fungus associated with leaf spot of grapevines in Viet Nam để hiểu sâu hơn về các phương pháp phân lập và đặc điểm vi sinh vật. Ngoài ra, Study on the methods of identification of Bacillus thuringiensis in biological pesticide cũng là một tài liệu hữu ích để mở rộng kiến thức về vi khuẩn và ứng dụng của chúng trong nông nghiệp.