Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ thời gian đến hiệu suất cố định và khả năng phân giải histamine của chủng virgibacillus campisalis tt8 5

Khóa luận nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ, thời gian đến hiệu suất cố định và khả năng phân giải histamine của chủng Virgibacillus campisalis TT8 5.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

60
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN 1: MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU

1.1. Mục đích

1.2. Yêu cầu

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tổng quan về nước mắm

2.1.1. Giới thiệu về nước mắm

2.1.2. Quy trình sản xuất nước mắm

2.2. Giới thiệu về Histamine

2.2.1. Tổng quan về histamine

2.2.2. Tác hại của histamine đối với cơ thể người

2.2.3. Sự hình thành histamine trong nước mắm

2.3. Tổng quan về vi chủng vi khuẩn Virgibacillus campisalis

2.3.1. Giới thiệu chung

2.3.2. Giới thiệu về Virgibacillus campisalis

2.4. Tổng quan về chất mang

2.4.1. Khái niệm về chất mang vi sinh vật

2.4.2. Đặc điểm của chất mang vi sinh vật

2.4.3. Lựa chọn chất mang

2.5. Tổng quan về phương pháp cố định

2.5.1. Phương pháp hấp phụ

2.5.2. Phương pháp liên kết chéo

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất

3.3. Địa điểm, thời gian nghiên cứu

3.4. Nội dung nghiên cứu

3.5. Phương pháp nghiên cứu

3.5.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.5.2. Phương pháp phân tích

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Mô tả hình thái chế phẩm cố định và đồ thị đường chuẩn

4.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu suất cố định và khả năng phân giải histamine của chủng Virgibacillus campisalis TT8

4.3. Ảnh hưởng của thời gian đến hiệu suất cố định và khả năng phân giải histamine của chủng Virgibacillus campisalis TT8

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích ảnh hưởng của nhiệt độthời gian đến hiệu suất cố định và khả năng phân giải histamine của chủng Virgibacillus campisalis TT8.5. Histamine là một amin sinh học có thể gây ra nhiều tác hại cho sức khỏe con người, đặc biệt là trong nước mắm, một sản phẩm truyền thống của Việt Nam. Việc giảm thiểu hàm lượng histamine trong nước mắm là cần thiết để đảm bảo an toàn thực phẩm và mở rộng thị trường xuất khẩu. Nghiên cứu này nhằm tìm ra điều kiện tối ưu cho quá trình cố định tế bào vi khuẩn, từ đó nâng cao hiệu quả phân giải histamine.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là xác định ảnh hưởng của nhiệt độthời gian đến hiệu suất cố định và khả năng phân giải histamine của chủng Virgibacillus campisalis TT8.5. Nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin quan trọng về điều kiện tối ưu cho quá trình cố định tế bào, từ đó giúp cải thiện quy trình sản xuất nước mắm an toàn và chất lượng hơn.

II. Tổng quan tài liệu

Tổng quan tài liệu cung cấp cái nhìn sâu sắc về nước mắm, histamine, và Virgibacillus campisalis. Nước mắm là một gia vị quan trọng trong ẩm thực Việt Nam, nhưng hàm lượng histamine cao trong sản phẩm này đã gây ra nhiều lo ngại về sức khỏe. Histamine được hình thành từ quá trình decarboxyl hóa axit amin histidine, và việc kiểm soát hàm lượng histamine trong nước mắm là rất cần thiết. Virgibacillus campisalis là một chủng vi khuẩn có khả năng phân giải histamine, và việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của nó là rất quan trọng.

2.1. Nước mắm và histamine

Nước mắm là sản phẩm lên men từ cá và muối, có giá trị dinh dưỡng cao. Tuy nhiên, hàm lượng histamine trong nước mắm có thể dao động từ 1000 đến 3000 mg/lít, vượt quá giới hạn an toàn theo quy định của Codex. Việc giảm thiểu histamine trong nước mắm không chỉ bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng mà còn giúp nâng cao giá trị xuất khẩu của sản phẩm này.

2.2. Vi khuẩn Virgibacillus campisalis

Chủng Virgibacillus campisalis được biết đến với khả năng phân giải histamine. Vi khuẩn này có thể phát triển trong điều kiện môi trường khắc nghiệt và có khả năng chịu mặn cao. Nghiên cứu về khả năng phân giải histamine của chủng này sẽ giúp tìm ra giải pháp hiệu quả cho việc giảm thiểu histamine trong nước mắm.

III. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu bao gồm việc xác định các điều kiện tối ưu cho nhiệt độthời gian trong quá trình cố định tế bào vi khuẩn. Các thí nghiệm sẽ được thực hiện trong điều kiện kiểm soát, với các biến số được điều chỉnh để đánh giá ảnh hưởng đến hiệu suất cố định và khả năng phân giải histamine. Kết quả sẽ được phân tích bằng các phương pháp thống kê để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy.

3.1. Thiết kế thí nghiệm

Thiết kế thí nghiệm sẽ bao gồm các nhóm thí nghiệm khác nhau với các mức nhiệt độthời gian khác nhau. Mỗi nhóm sẽ được theo dõi để đánh giá hiệu suất cố định và khả năng phân giải histamine. Dữ liệu thu thập sẽ được phân tích để xác định điều kiện tối ưu cho quá trình cố định tế bào.

IV. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy nhiệt độthời gian có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu suất cố định và khả năng phân giải histamine của chủng Virgibacillus campisalis TT8.5. Các thí nghiệm cho thấy rằng ở nhiệt độ tối ưu, hiệu suất cố định đạt mức cao nhất, đồng thời khả năng phân giải histamine cũng được cải thiện rõ rệt. Những phát hiện này có thể được áp dụng trong quy trình sản xuất nước mắm để giảm thiểu hàm lượng histamine, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm.

4.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ

Nghiên cứu chỉ ra rằng nhiệt độ tối ưu cho hoạt động của Virgibacillus campisalis TT8.5 là 37°C. Ở nhiệt độ này, vi khuẩn hoạt động hiệu quả nhất trong việc phân giải histamine, giúp giảm thiểu hàm lượng histamine trong nước mắm. Kết quả này khẳng định tầm quan trọng của việc kiểm soát nhiệt độ trong quy trình sản xuất.

4.2. Ảnh hưởng của thời gian

Thời gian cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu suất cố định và khả năng phân giải histamine. Kết quả cho thấy rằng thời gian ủ từ 24 đến 48 giờ là tối ưu cho quá trình cố định tế bào. Sau thời gian này, hiệu suất cố định và khả năng phân giải histamine đạt mức cao nhất, cho thấy rằng việc tối ưu hóa thời gian ủ là cần thiết để nâng cao hiệu quả của quy trình.

V. Kết luận và kiến nghị

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc tối ưu hóa nhiệt độthời gian có thể nâng cao hiệu suất cố định và khả năng phân giải histamine của chủng Virgibacillus campisalis TT8.5. Những kết quả này không chỉ có giá trị trong nghiên cứu mà còn có thể được áp dụng thực tiễn trong sản xuất nước mắm, giúp giảm thiểu hàm lượng histamine và nâng cao chất lượng sản phẩm. Đề xuất các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc ứng dụng các phương pháp sinh học khác để cải thiện quy trình sản xuất nước mắm an toàn hơn.

5.1. Kiến nghị

Cần tiếp tục nghiên cứu để xác định các yếu tố khác ảnh hưởng đến hoạt động của Virgibacillus campisalis trong môi trường sản xuất nước mắm. Đồng thời, việc áp dụng các công nghệ mới trong quy trình sản xuất cũng cần được xem xét để nâng cao hiệu quả và an toàn thực phẩm.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

12/02/2025
Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ thời gian đến hiệu suất cố định và khả năng phân giải histamine của chủng virgibacillus campisalis tt8 5

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Nước mắm là một loại gia vị mang lại hương vị đặc trưng thơm ngon cho món ăn và bổ sung những chất dinh dưỡng quan trọng như các acid amin không thể tự tổng hợp, omega 3 và một số vitamin khác. Ở Việt Nam, nước mắm truyền thống luôn không thể thiếu trong bữa ăn gia đình hằng ngày. Nước ta đã sản xuất ra nhiều loại nước mắm ngon, có thương hiệu trong nước và nước mắm cũng được xem là một mặt hàng chính trong ngành thủy sản. Tuy nhiên, nước mắm truyền thống Việt Nam lại chưa xuất hiện nhiều trên thị trường quốc tế.

Lý do khó xuất khẩu là nước mắm Việt Nam chứa một lượng histamine cao (một amin sinh học có mối nguy hại cho sức khỏe con người) tùy theo vùng miền có thể biến động từ 1000 – 3000mg/lít (Báo cáo của Hiệp hội nước mắm Phan Thiết, 2013), trong khi theo Codex (Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế) quy định “hàm lượng histamine trong nước mắm không được quá 400mg/l”. Nên nguy cơ cao có thể gây ngộ độc, biểu hiện như ngứa, phát ban, nổi mề đay, nhức đầu, đau bụng, tiêu chảy, mạch nhanh, khó thở, co thắt khí quản, hạ huyết áp do giãn mạch…cho người tiêu dùng (Nguyễn Trần Thị Giáng Hương, 2007). Vì vậy cần tìm ra giải pháp tối ưu nhằm làm giảm hàm lượng histamine có trong nước mắm. Trên thực tế, việc sử dụng các phương pháp vật lý hóa học để phân giải histamine vừa tốn kém vừa gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

Vì vậy, phương pháp sinh học có thể nói là phương pháp hữu hiệu nhất bởi tính an toàn của nó và đặc biệt việc ứng dụng các vi khuẩn có khả năng phân giải histamine mang lại hiệu quả cao. Tuy nhiên, thay vì việc sử dụng phương pháp bổ sung vi khuẩn tự do vào nước mắm thành phẩm vừa tốn thời gian, tốn chi phí, vừa khó kiểm soát được quy trình công nghệ, màu sắc, độ lên men. vì vậy các nhóm nghiên cứu trước đã hướng đến phương pháp cố định tế bào. Phương pháp này giúp vi khuẩn phân giải histamine đạt hiệu quả tốt nhất mà không ảnh hưởng đến hoạt tính sinh học của chủng vi khuẩn.

Đặc biệt, tế bào cố định có thể sử dụng được nhiều lần và có thể ngừng ứng dụng theo ý muốn của người nghiên cứu nên không ảnh hưởng đến chất lượng của nước mắm. 1 Kế thừa kết quả nghiên cứu của TS. Trần Thị Thu Hằng và cộng sự (2019) về tuyển chọn các chủng vi sinh vật phân giải histamine từ chượp mắm, đã tuyển chọn được chủng Virgibacillus campisalis TT8. Cùng với đó theo đánh giá kết quả các nghiên cứu trước đã chọn ra được bốn loại chất mang: chitosan flakes, pigbone, celite, eggshell là những chất mang mà cố định mang lại hiệu suất cố định cao nhất cũng như khả quan và phổ biến dễ tìm.

Vậy nhằm mục đích tìm ra những điều kiện thích hợp nhất của các yếu tố ảnh hưởng đến phương pháp cố định tế bào làm giảm lượng histamine trong nước mắm, đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian đến hiệu suất cố định và khả năng phân giải histamine của chủng Virgibacillus campisalis TT8.5” được thực hiện. Mục đích và yêu cầu 1. Mục đích Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian đến hiệu suất cố định và khả năng phân giải histamine của chủng Virgibacillus campisalis TT8. Yêu cầu - Xác định ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu suất cố định và khả năng phân giải phân giải histamine của chủng Virgibacillus campisalis TT8.5; - Xác định ảnh hưởng của thời gian đến hiệu suất cố định và khả năng phân giải histamine của chủng Virgibacillus campisalis TT8.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Tổng quan về nước mắm 2. Giới thiệu về nước mắm Nước mắm được bạn bè quốc tế biết đến là một loại gia vị “quốc hồn, quốc túy” của Việt Nam. Nước mắm Việt Nam không chỉ được sử dụng để nêm nếm các món ăn lúc nấu nướng, chúng còn được dùng để pha chế các loại nước chấm.

Nếp văn hóa sử dụng nước mắm thường trực ở mỗi gia đình Việt đã có hơn hàng trăm năm nay. Theo cách hiểu thông thường, đây là chất nước được rỉ ra từ cá, tôm và một số động vật nước khác được ướp muối lâu ngày. Loại gia vị (nước chấm) này được sử dụng rộng rãi trong ẩm thực của các quốc gia Đông Nam Á như Việt Nam và Thái Lan. Hiểu theo góc nhìn khoa học, nước mắm là hỗn hợp đồng nhất của muối với các axit amin được chuyển biến từ protein trong thịt cá qua một quá trình thuỷ phân nhờ tác nhân là các hệ enzyme có sẵn trong ruột cá cùng với một loại vi khuẩn kỵ khí chịu mặn.

Tại Việt Nam, nước mắm có thể được làm từ cá sống, cá khô hoặc từ cả các loại sò hến, tôm cua. Một số loại nước mắm chỉ có cá và muối, một số khác có thể có thêm dược thảo và một số gia vị khác. Nước mắm cần được lên men trong thời gian dài nhằm làm giảm mùi tanh và tạo ra hương vị đậm đà, hấp dẫn. Đặc biệt, cá và muối dùng làm mắm phải trải qua quá trình tuyển chọn nghiêm ngặt.

Ở một số nhà thùng lớn, các nguyên liệu này còn buộc phải tuân thủ 5 tiêu chí khắt khe của nhà thùng đưa ra để cho ra được những giọt nước mắm đạt chuẩn của Bộ Y tế. Quy trình sản xuất nước mắm 2. Quy trình sản xuất Cá + muối Trộn Lên men Chiết rút lần 1 Bã chượp chín Nước mắm nguyên chất Nước mắm chiết Chiết rút lần 2 Pha đấu rút lần 2 Bã Nước mắm thành phẩm Làm phân bón hoặc thức ăn gia súc Hình 2. Sơ đồ công nghệ sản suất nước mắm (Lương Đức Phẩm, 2010) 2.

Thuyết minh quy trình Trộn muối: Muối sau khi chuẩn bị được trộn với cá. Đối với cá nhỏ thì muối được trộn đều với cá hoặc 1 lớp muối, 1 lớp cá. Một số loại cá lớn trước khi trộn muối phải xay nhỏ. Tỉ lệ muối thường là từ 20-25% so với khối lượng cá.

Mức độ muối cho vào tùy thuộc vào độ tươi của cá, cá ươn lượng muối cho vào sẽ nhiều hơn cá tươi. Sau khi trộn muối hỗn hợp được để trong thùng lên men từ 1 đến 2 ngày. Chượp: Có ba phương pháp chế biến chượp cổ truyền. Phương pháp đánh khuấy được thực hiện bằng cách cho muối nhiều lần, cho nước lã, đánh khấy liên tục.

Phương pháp gài nén được thực hiện bằng cách cho muối một lần hoặc nhiều lần, không cho nước lã, gài nén. Phương pháp hỗn hợp, lúc đầu thực hiện gài nén sau đó thực hiện đánh 4 khuấy. Sau đó tiến hành chiết rút. Trước khi tiến hành kéo rút để lấy sản phẩm cần phải tiến hành chính xác độ chín của chượp.

Độ chín của chượp được đánh giá theo TCVN 8336:2010. Pha đấu nước mắm: Thông thường nước mắm kéo rút ra không đúng độ đạm quy định, để đảm bảo độ theo tiêu chuẩn quy định hoặc phù hợp với nhu cầu khách hàng người ta pha đấu các loại nước mắm khác nhau để đạt được nước mắm thành phẩm có độ đạm đạt yêu cầu. Sản phẩm đạt yêu cầu được bao gói và ghi nhãn phù hợp với tiêu chuẩn hiện hành. Giới thiệu về Histamine 2.

Tổng quan về histamine Histamine là một amin sinh học, có công thức phân tử là C5H9N3, tên khoa học là 2-(3H-imidazol-4-yl) ethanamine. Nó là 1 hợp chất dị vòng, có 2 nhóm amin (diamines), dạng tinh thể, dễ hút ẩm, nhiệt độ nóng chảy 83,50C, nhiệt độ sôi 209,50C, dễ hòa tan trong nước và ethanol, tan rất ít trong diethyl ether (FAO, 2013). Công thức cấu tạo Hình 2. Cấu trúc không gian Phần lớn histamine trong cơ thể được tìm thấy ở các hạt trong tế bào mast (hay mastocytes, dưỡng bào) hoặc bạch cầu ái kiềm.

Tế bào mast đặc biệt tập trung nhiều ở các vị trí dễ bị tổn thương như mũi, miệng, chân; bề mặt nội mô cơ thể, và thành mạch máu,. là chất nội sinh được tạo ra một cách tự nhiên khi cần thiết và bị thủy phân ngay khi lượng histamine nội sinh được tổng hợp đủ (FAO, 2013). Những tế bào chứa histamine không phải là tế bào mast cũng được tìm thấy ở một vài tổ chức như não, nơi mà chức năng của nó như là một chất dẫn truyền thần kinh. Một vị trí quan trọng nữa của sự tích trữ và giải phóng histamine là ở các tế bào ái chrom của niêm mạc dạ dày.

Tác hại của histamine đối với cơ thể người Histamine có nguồn gốc từ quá trình decarboxy hóa của axít amin histidine, phản ứng được xúc tác bởi enzym L-histidine decarboxylase. Nó là một amin có tính hút nước và tính gây giãn mạch. Sự chuyển hóa từ histidine thành histamine bởi histidine decarboxylase Một vài dạng bệnh do thức ăn, còn gọi là ngộ độc thức ăn, có nguyên nhân do sự chuyển hóa từ histidine thành histamine trong thức ăn chín, chẳng hạn như thức ăn chế biến từ cá chứa histamine cao xảy ra ở rất nhiều nước và được phát hiện đầu tiên ở cá ngừ, cá nục, cá thu.Một số bệnh dị ứng như dị ứng thời tiết,dị ứng hóa chất,dị ứng chất tẩy nhuộm dị ứng xi măng người ta thấy lượng histamine tăng lên. Nếu lượng histamine trong cơ thể vượt ngưỡng cho phép thì có thể dẫn tới các phản ứng dị ứng sau theo Nguyễn Trần Thị Giáng Hương, 2007: Bảng 2.

Tác hại của histamine đối với cơ thể người Ảnh hưởng Triệu chứng Gây sổ mũi, hen suyễn do ảnh hưởng của viêm, phù nề và Đối với hệ hô hấp co thắt khí quản Gây tiết quá độ HCl và pepsin dẫn tới tiêu chảy do co thắt Đối với hệ tiêu hóa ruột, làm tăng nhu động và bài tiết dịch ruột Histamine góp phần làm tăng bài tiết nước mắt, nước mũi, Đối với hệ bài tiết nước bọt, dịch tụy Ảnh hưởng tới mắt Làm viêm và sưng đỏ kết mạc mắt Phản ứng trên da Nổi phát ban, mề đay, chàm, ngứa, sưng phù trên da Hạ huyết áp, gây co thắt tim, giãn mạch. Histamine còn có Đối với hệ tim mạch tác dụng trực tiếp đối với cơ tim và thần kinh nội tại Histamine kích thích đầu sợi thần kinh ngoại vi gây cảm giác ngứa và đau. Trên thần kinh trung ương histamine Đối với hệ thần kinh còn tác động gây ra tình trạng giảm thân nhiệt, gây mất ngủ, có thể chán ăn, tăng tiết ADH Ở người, histamine làm tăng co bóp cơ trơn tử cung (cơ Đối với các cơ trơn trơn bàng quang, túi mật, niệu đạo ít bị ảnh hưởng) 6 2. Sự hình thành histamine trong nước mắm Một số nghiên cứu đã được tiến hành để xác định nguyên nhân hình thành histamine trong nước mắm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian đến hiệu suất cố định và phân giải histamine của Virgibacillus Campisalis TT8 5 là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích các yếu tố nhiệt độ và thời gian ảnh hưởng đến khả năng cố định và phân giải histamine của chủng vi khuẩn Virgibacillus Campisalis TT8 5. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin chi tiết về quy trình thí nghiệm mà còn đưa ra các kết quả quan trọng giúp tối ưu hóa hiệu suất của vi khuẩn trong việc xử lý histamine, một hợp chất gây hại thường xuất hiện trong thực phẩm. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu, sinh viên và chuyên gia trong lĩnh vực vi sinh học và công nghệ thực phẩm.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu ảnh hưởng của tốc độ khuấy nồng độ muối đến hiệu suất cố định và khả năng phân giải histamine của chủng Exiguobacterium profundum CH21, một nghiên cứu tương tự về hiệu suất cố định histamine. Ngoài ra, Isolation and characterization of fungus associated with leaf spot of grapevines in Viet Nam cung cấp góc nhìn về việc phân lập và đặc điểm của vi sinh vật gây bệnh, trong khi Luận văn thạc sĩ sinh học đánh giá tình trạng nhiễm khuẩn Pseudomonas aeruginosa trong nước uống đóng bình loại 19 5 lít mang đến thông tin về vi khuẩn gây hại trong môi trường. Mỗi tài liệu này là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan.