CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về động lực học ô tô Động lực học ô tô là tổng hợp của động lực học phương ngang, động lực học theo phương thẳng đứng và động lực học phương dọc [1]: Động lực học dọc/Longitudinal Dynamics Động lực học phương thẳng đứng/Vertical Dynamics Động lực học ngang/Lateral Dynamics Khối thân xe được liên kết với các bánh xe thông qua hệ thống treo và các cầu xe; động lực học bánh xe được xem như một mô hình con. Khối thân xe có ba chuyển động tịnh tiến và ba chuyển động quay. Như vậy, động lực học ô tô là một mô hình tích hợp: động lực học của hệ cơ học nhiều vật, liên kết đàn hồi, liên kết ma sát, liên kết khớp.
Động lực học của ô tô được mô tả trong hệ cố định G(OXYZ). Nhưng để mô tả các hệ con ta phải xác lập các hệ cục bộ B(oxyz). Giữa chúng liên hệ với nhau thong qua các ma trận xoay. Về phương pháp nghiên cứu và thiết lập mô hình động lực học, thuận tiện nhất là tách cấu trúc theo nguyên lý hệ nhiều vật MBS (MultiBody System).1 [] trình bày cấu trúc hệ động lực học ô tô: (i) Mô đun chính “XY” là mô hình động lực học ô tô trong mặt phẳng nền XOY, mô tả chuyển động tịnh tiến phương x, phương ngang y và chuyển động quay thân xe; thông số đầu vào là các lực/mô mentương tác bánh xe Fxj , Fyj , M zj mà thông số ra là các đại lượng x, y, ; mx, my, J z.
(ii) Mô đun “mô hình lốp” xác định lực/mô men tương tác bánh xe Fxj , Fyj , M zj. Thông số đầu vào cho mô hình lốp là hệ số trượt dọc và hệ số lệch bên bánh xe. Để xác định các hệ số trượt dọc ta cần mô đun động lực học “bánh xe” với thông số ra là vận tốc góc . Các thông số động học bánh xe “vận tốc dọc, vận tốc ngang xwj , ywj ” được xác định qua ma trận xoay giữa hai hệ tọa độ cố định và cục bộ.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Cấu trúc mô hình động lực học ô tô (iii) Mô đun bánh xe “R” mô tả động lực học (quay) của bánh xe trong mặt phẳng thẳng đứng. (iv) Mô đun “Động lực học ô tô phương thẳng đứng z” nhằm xác định các phản lực Fzj bao gồm các mô đun con: (i) mô đun dao động dọc, (ii) mô đun dao động ngang, (iii) mô đun dao động ngang cầu xe, (iv) mô đun hệ thống treo. Trong mô đun bánh xe “lốp” có thông số vào Fzj , vì vậy ta cần thiết lập mô hình động lực học phương thẳng đứng z. Trong mô đun này có mô đun động lực học thẳng đứng thân xe dọc và ngang, cầu xe, mô đun “Hệ thống treo”.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Hệ tọa độ và các thông số động lực học ô tô cơ bản Trong hình 1.2 xác định hệ toạ độ xe B (Cxyz) với trọng tâm C. Trục x đi qua C là trục biểu thị hướng chuyển động của ô tô; trục y đi qua C sang trái của lái xe là hướng chuyển động ngang; trục z chuyển động đi lên vuông góc với mặt xy theo quy tắc bàn tay phải. Ở đây ta giả thiết đường phẳng, đường mấp mô sẽ được xét ở phần sau. Góc chỉ hướng lắc ngang quang trục x và chỉ hướng quay quanh trục z.
Ba đại lượng x,y, đặc trưng cho chuyển động của ô tô. Thân xe có ba chuyển động tịnh tiến x,y,z và 3 chuyển động góc (lắc ngang), (quay đứng), lắc dọc . Xét tổng quát 6 bậc tự do là rất phức tạp; chưa tính đến 6 bậc tự do của 4 bánh xe. Vì vậy ta xét động lực học trong mặt phẳng nền (XY) để thiết lập phương trình chuyển động; các động lực khác được xét như các mô hình con.
(i) Mô đun động lực học trong mặt phẳng nền “ xy ”: Thông số vào là lực gió ngang Fwx , Fwy và mô men gió M wx , M wy ; các lực/mô men tương tác bánh xe Fyij , Fxij , M zij ; Thông số ra cơ bản là x, y, ; mx, my,. sơ đồ cấu trúc như hình 1. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mô đun động lực học trong mặt phẳng xy (ii) Mô đun động lực học bánh xe và mô hình lốp: Mô đun động lực học bánh xe có thông số vào là M ij , Fzij , Fxij , thông số ra là ; mô hình lốp có thông số vào là Fzij , xij , yij ,ij , thông số ra là các lực tương tác bánh xe Fxij , Fyij ,M zij (hình 2.
(iii) Mô đun dao động lắc ngang: thông số vào M wy , M wx , FCij , Fkij ; thông số ra là J x , ; mô đun lắc dọc: thông số vào M wy , M wx , FCij , Fkij ; thông số ra J y , mz , z, z , , hình 1.4 Mô đun dao động lắc ngang (trái) và lắc dọc (phải) Hình 1.5 Mô đun động lực học ngang cầu xe và hệ thống treo LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 (iv) Mô hình dao động ngang cầu xe và hệ thống treo: thông số vào hệ thống treo là chuyển vị và vận tốc chuyển vị cầu xe và chuyển vị, vận tốc chuyển vị đầu trên hệ thống treo zij ; thông số ra của mô đun này là Fzij, A , A , A , A (xem hình 1. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển động của ô tô 1. Các lực cản chuyển động 1. Lực cản lăn Lực cản lăn sinh ra do mô men cản lăn M R Fz ex.
Lực cản lăn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố.6 thể hiện sơ đồ xác định lực cản lăn. Phản lực đường Fz làm cho lốp biến dạng hướng kính; ngoài ra còn có lực FX , do khung tác động vào thân bánh xe làm cho tâm áp lực lốp - đường bị đẩy đi một khoảng ex (hình 1.6 Mô hình động lực học phẳng Như vậy, có thể thấy lực cản lăn sinh ra là do có sự biến dạng của lốp và mặt đường, do ma sát ở bề mặt tiếp xúc giữa lốp và đường. Dựa vào hình 1.6, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 ta xác định lực cản lăn từ mô men cản lăn. Về bản chất, lực cản lăn là đại lượng dẫn xuất của mô men, quyết định bởi khoảng dịch chuyển e: MR Do đó lực cản lăn sẽ là: FR Fz ex / rd fFz (1.1) rd e Ta gọi f x là hệ số cản lăn (1.2) rd Hệ số cản lăn f phụ thuộc nhiều tham số, trong đó có thể kể đến là: - Vận tốc xe (v) như hình 1.7 - Áp suất lốp pi như hình 1.8 - Tải trọng theo phương thẳng đứng, hình 1.9 - Biến dạng của đường như hình 1.10 - Góc lệch bên bánh xe hình 1.7 Ảnh hưởng của vận tốc xe đến hệ số cản lăn Hình 1.8 Ảnh hưởng của áp suất lốp đến hệ số cản lăn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.9 Ảnh hưởng của phản lực đường đến hệ số cản lăn Hình 1.
Ảnh hưởng biến dạng đường đến hệ số cản lăn Hình 1.11 Sơ đồ xác định lực cản lăn khi góc lệch bên do lực ngang gây ra Theo hình 1.11 ta có biểu thức xác định sự phụ thuộc của lực cản lăn với góc lêch bên: FR ( ) FR cos Fy sin . Ta biết rằng, lực Fy phụ thuộc góc đặt bánh xe, tải trọng bên do đường nghiêng, lực quán tính ly tâm do quay vòng, gió ngang. Và trong điều kiện tuyến tính , 50. Khi đó Fy C y , C y độ cứng góc N/rad , do đó FR FR cos C y sin và với góc bé FR ( ) FR C y 2.
mv 2 mv 2 m2 v 4 Xét trường hợp quay vòng Fy , , khi đó: FR ( ) FR C y Cy 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Lực cản lên dốc Lực cản lên dốc Fq gây ra do đường dốc một góc . Fq FGo sin , khi góc bé thì sin tg q(%) , khi đó Fq FGo q. Độ dốc của đường được quy định khác nhau do các quốc gia khác nhau và điều kiện vận hành. Sau đây là qmax tham khảo: - Đường cao tốc: qmax 4 6,5% - Đường quốc lộ: qmax 4 12% - Đường phố huyện: qmax 2 12% (iii) Lực cản không khí Fwx v2 Lực cản không khí phương x có thể được viết dưới dạng: Fwx cX A , 2 trong đó: cX Hệ số khí động A(m2 ) Diện tích cản chính diện (kg / m3 ) Mật độ không khí 1, 25(kg / m3 ) v(m / s) Vận tốc tuyệt đối của ô tô v vxe vgio Lực cản không khí bao gồm 3 yếu tố: - Lực cản áp lực, gây ra do áp lực v 2 / 2 và lực cản do khí động học(hình dạng không phù hợp); hai thành phần này chiếm từ 50 90%.
- Lực cản bề mặt ma sát: loại lực cản này do độ nhẵn của vỏ xe, chiếm khoảng 3 30% , phụ thuộc chất lượng sơn. - Lực cản do dòng khí quẩn xe như qua két nước, quạt gió… chiếm khoảng 2 11%. Chú ý rằng với xe tải hệ số khí động khá lớn, do dạng khí động không phù hợp, Cx 0,8. Xét ảnh hưởng riêng rẽ của các thành phần này là rất khó khăn.
Khi tính toán ta cho cX , AX theo đồ thị 1. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.12 Hệ số khí động C x [-] và diện tích cản A [--] Hình 1.13 Hệ số khí động Cwz1[], Cwz 2 [ ] Một điều cần chú ý là khi gió không chính diện, nó có thể gây ra lực cản không khí phương ngang, chiu xuống gầm xe làm cho tải trọng giữa lốp - đường thay đổi. Những yếu tố đó có thể gây mất ổn định cho xe và làm giảm khả năng truyền lực. Lực nâng của không khí được Hucho biểu diễn dưới dạng: v2 Fwz cwz A.
Lực nâng này có thể phân ra cho cầu trước và cầu sau bởi hệ số 2 v2 cwz1 , cwz 2 (xem đồ thị 1.