MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Ô nhim nc, nht là ô nhim nguc do kim loi nng có rt l n ch ng sng c i nhic trên th git Nam. Trong các kim loi nng thì Asen và nhiu hp cht ca nó Asenat [HAsO4 2- As(V)] , Asenic [H3AsO3 As(III)] là nhng cht rc gp 4 l thu ngân) và "nguy hi ng" (theo ch dn 67/548/EEC ca minh châu Âu EU). Ung asen cao trong thi gian dài s hin nhiu n sc khe vi các biu hi sc trên da và các l cng trên lòng bàn tay và lòng bàn chân, ung bàng quang, thn, phi, các bnh v mch máu chân và bàn chân, và có th c bnh ting, huyt áp cao và ri lon sinh sn, tác hi ci vi ph tr em là ln nht.
Vì th, bên cnh vic nâng cao ý thc bo v ng ca i, sit cht công tác qung thì vi b các ion kim loi nng, c bit là Asen ra kh sc to ln. Ngày nay, có rt nhi nng Asen (III, V) khi ngu c nhm làm gi ng ca chúng tr c bng nhi keo t p ph,. nhu qu nht v kinh t vi thit k và v thc hin, không phát sinh chc hi trong sut quá trình x loi b gu ht các cht ô nhim trc. Nhi v vic oxit st có ái lc cao vi s bá arsenit và asenat.
S hp ph As trên màng st cu trúc nano cho hiu qu và công sut cao. Tuy nhiên, h thc chm và quá trình tái tp. Mt la chn t dng các ht nano t ng nh Nguyễn Thị Thu Thảo 1 Luận văn thạc sĩ khoa học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Tiên tiến Khoa học và Công nghệ i b khc bng t ht Fe3O 4 ng b kt t do t ng ni ti ca các ht, do lc Vander Waals lc hp dn, d dàng b oxy hóa, hòa tan trong axit có th dn kt qu là mt t tính và kh p ph gim. Bên ct liu Graphene oxit (GO) vi nhiu nhóm chc trên b m nên rc, d dàng phân tán trong các dung môi phân cc và không phân cc, ng th trí to mm cho các ion kim lo h lai gia GO và ht nano.
Mt s nghiên cu trên th ging dng graphene, GO kh các ion kim lo chì(II), cadmium(II) và coban c nên r riêng vt liu GO ra khc mà cn phi s d thng sau quá trình hp ph, quá trình này có th c b tái ô nhim. Vn tn ti ca hai vt liu trên có th c gii quyt bng cách: s dn tính cht t ca vt liu t tính3OFe 4 làm các cht hút bám GO, thu hi GO bng t ng ngoài; c nh trên mt khung hoc bc các 3 Oh 4trong t Fe lp bo v n s km gi v hp gia hai vt liu này không nhng có th n s t xp lp ca GO, k 3 O4amà Fecòn ci thin tính hp ph tng th do s nh gia hai thành phn. Chính vì vy, g u nghiên cu s nanô t tính Fe3 O4 ghim trên các tm GO nhng thi c m còn tng ca hai vt liu trên. Trong nghiên c c3Oh4 t Fen tính cht và kh p ph các kim loi nng ca v liu lai GO/Fe3O4 [7].
Tuy nhiên, trong quá trình nghiên cu chúng tôi thy rng tính cht và kh p ph các kim loi nng ca vt liu3Olai 4 ph GO/Fe thuc vào nhiu yu t ph làm rõ ng ca n GO, tôi cùng th ch Ảnh hƣởng của nồng độ GO đến tính chất và khả năng hấp phụ Nguyễn Thị Thu Thảo 2 Luận văn thạc sĩ khoa học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Tiên tiến Khoa học và Công nghệ các kim loại nặng của vật liệu nano lai GO/Fe 3 O 4 p trung nghiê cu ch to vt liu lai GO/ 3OFe 4 vi t phn i t 5 - ng thi rõ s i các tính cht quan trng và kh p ph kim loi nng Ase ca vt liu lai GO/Fe 3O4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cu, tng hp vt liu nano lai GO/Fe 3O4 vt liu graphene oxit (GO) và các ht st t (Fe 3O4 ). - giá các tính cht ca vt liu lai GO/Fe 3 O 4 i n GO. - nghim ng dng vt liu nano 3O 4 lai GO/Fe c tng hp trong hp ph ion kim loi nng As(V).
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - 3O 4 Fe3O4 và 20%. Phƣơng pháp nghiên cứu - - , TEM). Nguyễn Thị Thu Thảo 3 Luận văn thạc sĩ khoa học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Tiên tiến Khoa học và Công nghệ + + 5. Đóng góp đề tài - Nhi: n thành công quy trình tng hp vt liu3nano O4 slai GO/Fe dng kt t t 5 - 20%.
+ Vt liu có kh lý nhanh và hiu qu i vi As(V). - c và thc tin c tài: + V mt nghiên cn: các kt qu c tài s thích ng ca n GO ti kh p ph Asen ca vt li GO/Fe 3O 4. + V mt thc tin: kt qu c tài góp phc các ng dng ca vt liu nano lai GO/Fe 3O4 tng hp c trong x c b nhim. Cấu trúc của luận văn Cu trúc ca lu: Chƣơng 1: Tổng quan ng quan v cu trúc, tính cht, mt s tng hp các vt liu 3Fe O4, GO và vt liu lai GO/Fe 3O4 , mt s ng dng ca các vt liu này và các khái nin v hp ph.
Chƣơng 2: Thực nghiệm i thi pháp tng hp3Ov 4 ; ttrình liu lai GO/F bày k thut tng hp vt liu GO b GO/Fe 3O 4 bng kt ta; gii thi kho sát tính cht t và kh p ph ca vt liu. Chƣơng 3: Kết quả và thảo luận Nguyễn Thị Thu Thảo 4 Luận văn thạc sĩ khoa học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Tiên tiến Khoa học và Công nghệ t qu u t GO tt nht nhm nâng cao các tính cht ca vt liu lai GO/Fe 3O 4ng thi ci thin kh p ph kim loi nng ca vt liu này. Nguyễn Thị Thu Thảo 5 Luận văn thạc sĩ khoa học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Tiên tiến Khoa học và Công nghệ CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Cấu trúc và tính chất 1.
Vật liệu sắt từ Fe 3O4 1. Cấu trúc của Fe 3 O 4 Oxit st t có công thc phân t 3Fe O 4 (magnetite) là vt liu t u tiên i bi n. Công3O th4có c cth a Fe vi i dng mt hn hp FeO.1: Cấu trúc tinh thể ferit thường gặp [4] Fe 3O4 có cu trúc tinh th o và thu i xng Fd3 trúc này gm hai phân m ng vào nhau v 2- m gm 56 nguyên t , 16 cation Fe3+, và 8 cation Fe2+. Da vào cu trúc Fe 3+ 3O 4 các ion Fe chim gi 8 v trí t din 2+ A và 8 v trí bát din B, và các ion Fe chim 8 v trí bát din còn li hình thành nên 3+ mng lt (fcc) vi hng s mng a = 0,8396 nm ,và các ion Fe2+ có bán kính nh phân b trong các khong trng gia các 2- [10].
ion O Cu trúc tinh th ca vt liu3 OFe 4 c trình bày trên hình 1. Vi Fe3O 4 phân b c vii d3+ )ng A[Fe 2+ (Fe Fe3+ ]BO2-4 các spin ca 8 ion Fe 3+ chim các v trí t din A, sp xc chiu và khác nhau v ln 3+ vi các spin ca 8 ion Fe chim v trí bát din B 2+ ln nhau. Vy mi phân t 3Fe O4 vn có mômen t ca các spin trong ion Fe v Nguyễn Thị Thu Thảo 6 Luận văn thạc sĩ khoa học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Tiên tiến Khoa học và Công nghệ trí bát di ln theo B và lý theo thuy thtlàc nghi 4μ m là 4,08 - 4,2 μB (Bohr magneton). Vì vy, tinh th Fe 3 O4 tn ti mômen t t phát và có tính d [3].2: Sự sắp xếp các spin trong một phân tử Fe 3O 4.
Vt liu Fe 3O 4 có nhi chuyn pha t tr ng thái ferrit t sang trng thái thun t là 850 K và t hóa bão hòas M ~ 92 emu/g. Các giá tr i cao, cho phép vt liu này hong tt trong khong nhi rng vi nhiu dng rng rãi 3Oi4 vcòn i Fe có thêm mt s chuy chuyn pha cu trúc ti nhi 118 K còn gi là nhi i này Fe3O4 chuyn sang cn tr sut ca v nhi phân bit vi các oxit khác [25]. Tính chất của hạt nano Fe 3O4 Vt liu khng có các tính cht vt lý ht gim xung thang nanomet thì tính ch t ca vt liu có nhi i. K c ht càng nh thì s nguyên t trên b mt càng lng ng b mt và hiu c hu h tính cht trong các ht nano.
Hu ht các tính cht t ca các ht nano oxit st có th c hia mt mô hình spin khng l (hình C),1.3, vùng D nh rng tt c các spin tham gia vào m Nguyễn Thị Thu Thảo 7 Luận văn thạc sĩ khoa học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Tiên tiến Khoa học và Công nghệ ng t nh bi khng và hình dng ca ht. Các hi xut hin d ng b mt, spin nghiêng trên lp v, spin - glass, gim t bão hòa, gim nhi Curie so vi vt liu khi, và có hing hi phc siêu th t, c s d gii thích tính cht t bng ngoài cách g theo mô hình spin khng l [4].3: Lực kháng từ phụ thuộc vào kích thước hạt (trái). Cấu trúc đa đômen (ở giữa) và đơn đômen trong hạt từ (phải) [4]. Vi DC D S c siêu thu n t, d ht, HC0 là lc kháng t khi nhi T gn 0 K Hình 1.3 (trái) c s d biu din s ph thuc ca lc kháng t và c ht.