ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA -------------------- VŨ NGỌC HƯỞNG NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NHỰA PET TỚI CHẤT LƯỢNG CỦA BÊ TÔNG NHỰA BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRỘN KHÔ CẢI TIẾN Chuyên ngành: KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG Mã số: 8580205 LUẬN VĂN THẠC SĨ TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 08 năm 2022 CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI: TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA –ĐHQG -HCM Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS. TS Nguyễn Mạnh Tuấn Cán bộ chấm nhận xét 1: TS Lê Văn Phúc Cán bộ chấm nhận xét 2: TS Đỗ Thành Chung Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp.
HCM ngày 20 tháng 08 năm 2022. Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: TS. Lê Bá Khánh – Chủ tịch PGS.TS Lê Anh Thắng – Thư kí TS Lê Văn Phúc – Phản biện 1 TS Đỗ Thành Chung – Phản biện 2 PGS. TS Nguyễn Mạnh Tuấn – Uỷ viên Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có).
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG TS. Lê Bá Khánh PGS.TS Lê Anh Tuấn i ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: VŨ NGỌC HƯỞNG MSHV: 2070194 Ngày, tháng, năm sinh: 06/02/1996 Nơi sinh: An Giang Chuyên ngành: Kỹ Thuật Xây Dựng Công Trình Giao Thông Mã số: 8580205 I. TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NHỰA PET TỚI CHẤT LƯỢNG CỦA BÊ TÔNG NHỰA BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRỘN KHÔ CẢI TIẾN RESEARCH ON THE EFFECT CONTENT OF PET PARTICLE IN THE PERFORMANCE OF ASPHALT CONCRETE BY USING DRIED METHOD II. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: Luận văn có các nhiệm vụ nội dung sau: o Thực hiện các thí nghiệm khác để có thêm những đánh giá ảnh hưởng của PET đến bê tông nhựa.
Số liệu thu thập được phân tích và so sánh nhằm chứng minh hiệu quả của phương pháp trộn mới. o Đề xuất hàm lượng PET tối ưu để cho hiệu quả phối trộn tốt nhất. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 14/02/2022 IV. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 06/06/2022 V.
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS.TS Nguyễn Mạnh Tuấn Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 02 năm 2022 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO PGS.TS Nguyễn Mạnh Tuấn PGS.TS Nguyễn Mạnh Tuấn TRƯỞNG KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG PGS.TS Lê Anh Tuấn ii LỜI CẢM ƠN Hai năm học qua, tôi đã được các thầy cô của Trường, của khoa Xây Dựng và bộ môn Cầu Đường truyền đạt nhiều kiến thức quý giá. Tôi xin biết ơn các thầy cô đã giảng dạy. Hơn cả, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy PSG.TS Nguyễn Mạnh Tuấn, người luôn động viên và giúp đỡ tôi từ lúc làm đề cương đến khi hoàn thành luận văn. Thầy đã dạy tôi những kiên thức quý giá, chia sẻ những kinh nghiệm để giúp tôi hiểu thêm về thực hành thí nghiệm và hoàn thành tốt luận văn của mình.
Những kiến thức này cũng là hành trang quý báo cho tôi sau này Tôi xin cảm ơn thầy Lê Anh Thắng (Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM), thầy Hoàng Ngọc Trâm và thầy Trần Minh Thế (Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải TP.HCM) đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi thực hiện thí nghiệm tại trường. Trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu cũng không thể quên sự chia sẽ và giúp của người thân và các bạn học viên đối với tôi, tôi xin cảm ơn họ. Xin kính chúc toàn thể Quý Thầy Cô và bạn bè thật nhiều sức khỏe. Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 06 năm 2022 Học viên Vũ Ngọc Hưởng iii TÓM TẮT Theo thời gian, đã có nhiều nghiên cứu ứng dụng nhựa đường Polyme nhằm tăng khả năng làm việc và giảm hư hỏng của BTN.
Ở Việt Nam, nhựa đường mới này cũng được nghiên cứu ứng dụng để cải thiện mặt đường do phương tiện giao thông ngày càng nhiều và tải trọng nặng, cùng với nhiệt độ cao. Tuy hiệu quả cao nhưng chi phí cao đã làm cho loại nhựa mới nàyd ít được sử dụng. Vì thế, nhựa tái chế PET là giải pháp được nghiên cứu ứng dụng, PET có giá tốt hơn nhưng vẫn cải thiện được đặc tính nhựa đường. Mặt khác, sử dụng PET vào BTN giúp thúc đẩy sản xuất, tiêu thụ lượng nhựa phế thải ở ngoài đời môi trường Tại Việt Nam, việc ứng dụng PET vào trong hỗn hợp BTN chưa được nghiên cứu nhiều.Do đó, nghiên cứu này như là tài liêu tham khảo cho các nghiên cứu về PET tiếp theo.
Nghiên cứu tiến hành trộn PET hạt với hỗn hợp BTN thông thường theo các tỷ lệ 0%, 0.8% trên tổng khối lượng cốt liệu. và thực hiện các thí nghiệm trong phòng để đánh giá các tính chất của hỗn hợp BTNC 12. Nghiên cứu đã cho thấy, phối trộn PET vào BTN bằng PPTK cải tiến giúp hỗn hợp BTN làm việc nhiệt độ cao dưới tác động của độ ẩm tốt hơn. Hàm lượng PET thích hợp nhất là 0.4%( trên tổng khối lượng cốt liệu) sẽ cho hiểu quả tốt nhất trên.Tuy nhiên MĐĐH, CĐCK chưa được cải thiện.
PET chưa cải thiện được khả năng chịu TTĐ của mẫu BTN ở nhiệt độ cao, nhưng khi ở nhiệt độ thấp thì mẫu có khả năng làm việc tốt hơn. iv ABSTRACT For a long time, in the world, there have been many researches and applications of polymer resins in order to increase the machinability and reduce the deterioration of concrete. In Vietnam, asphalt roads are also studied and applied to improve traffic space, which is increasing rapidly in volume and load, combined with high temperature. However, high efficiency coupled with high cost is a major obstacle that makes polymer bitumen rarely used.
Therefore, hill restoration must find a new polymer that has a lower cost but still achieves the desired effect. Among them, recycled PET has been shown by some studies to improve the good quality of bitumen and asphalt mxtures. Currently, the quantitative recycling of plastic in the environment is increasing, the use of PET in plastic is a good solution that is both technically effective and contributes to environmental protection. In Vietnam, the application of PET in the asphalt mixture has not been studied much.
Therefore, this study serves as a reference for further PET studies. More complete and research tools are needed to move towards mass adoption. The study is database for reference and evaluation of subsequent synthetic PET studies in Vietnam. The study used PET granules mixed with asphalt mixture at the rates of 0%, 0.8% of the total weight of aggregate.
The properties of hot mix asphalt which nominal maximum aggregate size is 12.5) are evaluated through laboratory tests Research has shown that, combining asphalt mixture with PET by modified dry process, efficiency of asphalt mixture at high temperature and humidity is improved. The proportion of from 0.4% PET is recommended for the best effectiveness. Howeve, the resistance against permanent deformation, the cracking resistance is not improved. PET is not improved the dynamic load capacity of BTN samples at high temperature, but at low temperature PET improves the workability of samples.
Further studies are needed to improve the mixing method and mixing temperature. v LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ này là do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn bởi thầy PGS. Nguyễn Mạnh Tuấn. Các số liệu thu được là trung thực, khách quan.
Các tài liệu tôi tham khảo đều được trích dẫn đầy đủ. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về số liệu và kết quả nghiên cứu của mình. Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 06 năm 2022 Vũ Ngọc Hưởng vi MỤC LỤC GIỚI THIỆU CHUNG .1 Tính cấp thiết của đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .1 Đối tượng nghiên cứu .2 Phạm vi nghiên cứu .4 Nội dung nghiên cứu .5 Phương pháp nghiên cứu.6 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài.1 Ý nghĩa khoa học .2 Ý nghĩa thực tiễn .1 Một số loại polyme đã được nghiên cứu và sử dụng .2 Styrene – butadiene – Styrene (SBS) .3 Styrene – butadiene – rubber (SBR) .2 Tổng quan về nghiên cứu PET.1 Nghiên cứu ứng dụng PET trên thế giới .2 Nghiên cứu ứng dụng ở Việt Nam .3 Phương pháp trộn PET với hỗn hợp bê tông nhựa.10 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Lựa chọn vật liệu .2 Phương pháp trộn PET với hỗn hợp bê tông nhựa .3 Các thí nghiệm đánh giá tính chất của hỗn hợp BTNC 12.1 Thí nghiệm Marshall .2 Thí nghiệm đo mô đun đàn hồi .3 Thí nghiệm cường độ chịu kéo khi ép chẻ .4 Thí nghiệm mô đun phức động .21 KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM .1 Thí nghiệm Marshall.2 Thí nghiệm mô đun đàn hồi .3 Thí nghiệm cường độ chịu kéo khi ép chẻ .4 Thí nghiệm mô đun phức động .29 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.37 DANH MỤC TAI LIỆU THAM KHẢO. ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
viii DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Ký hiệu bên và cấu trúc phân tử của PET.2 Hạt nhựa PET [25] .3 Hạt nhựa PET tăng cứng [26] .1: Các bước thực hiện trong nghiên cứu.2: Đường cong cấp phối BTNC 12.3: PET của công ty Vân Gia Phát .4: Các mẫu chế bị cho thí nghiệm Marshall.5:Thiết bị đo thí nghiệm Marshall.6: Thiết bị thí nghiệm đo mô đun đàn hồi.7: Mẫu được ngâm bảo dưỡng .8: Mẫu dược đặt lên bàn nén.9: Dạng của xung lực thể hiện qua thời gian tăng tải và tải trọng lớn nhất .10: Bố trí thí nghiệm mô đun phức động.11: Hệ số dịch chuyển a(T) trong nghiên cứu.12: Dạng đồ thị Master curve theo hàm sigmoidal.1: Biểu đồ quan hệ giữa hàm lượng PET với độ ổn định và độ dẻo Marshall.2: Biểu đồ quan hệ giữa hàm lượng PET và mô đun đàn hồi.3: Biểu đồ quan hệ giữa hàm lượng PET với cường độ chịu kéo .4: Biểu đồ quan hệ tần số và mô đun phức động của mẫu PET 0.5: Biểu đồ quan hệ tần số và mô đun phức động của mẫu PET 0.6: Biểu đồ quan hệ tần số và mô đun phức động của mẫu PET 0.7: Biểu đồ quan hệ tần số và mô đun phức động của mẫu PET 0.8: Biểu đồ quan hệ tần số và mô đun phức động của mẫu PET 0.9: Đường cong Master Curve của mẫu thông thường.10: Đường cong Master Curve của mẫu sử dụng 0.11: Đường cong Master Curve của mẫu sử dụng 0.12: Đường cong Master Curve của mẫu sử dụng 0.13: Đường cong Master Curve của mẫu sử dụng 0.14: Tương quan về mô đun đàn hồi giữa các mẫu BTNC 12.36 ix DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Một số tính chất vật lý của PET [10] .2: Các tổ hợp hàm lượng PET và hàm lượng nhựa tối ưu tương ứng .1: Kết quả thí nghiệm Marshall .2: Kết quả thí nghiệm mô đun đàn hồi .3: Kết quả thí nghiệm cường độ chịu kéo khi ép chẻ ở 25 oC .