Nghiên cứu ảnh hưởng của dao động bậc cao đến khả năng kháng chấn của kết cấu khung nhà cao tầng ở tp hồ chí minh

Nghiên cứu ảnh hưởng của dao động bậc cao đến khả năng kháng chấn của kết cấu khung nhà cao tầng tại TP Hồ Chí Minh, cung cấp thông tin hữu ích cho thiết kế.

2016

118
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Dao Động Bậc Cao 55

Nghiên cứu này tập trung vào ảnh hưởng của dao động bậc cao đến khả năng kháng chấn nhà cao tầng tại TP. Hồ Chí Minh. Phương pháp phân tích đẩy dần, một phương pháp phân tích tĩnh phi tuyến, được sử dụng rộng rãi. Tuy nhiên, phương pháp này thường bỏ qua ảnh hưởng của các dao động bậc cao, điều này có thể không phù hợp với kết cấu nhà cao tầng TP. Hồ Chí Minh. Do đó, việc xem xét ảnh hưởng của các dao động bậc cao là rất quan trọng để đánh giá chính xác khả năng kháng chấn của các công trình này. Nghiên cứu này sẽ đi sâu vào vấn đề này, cung cấp cái nhìn toàn diện về sự tương tác giữa dao động bậc caokhả năng kháng chấn.

1.1. Phân tích tĩnh phi tuyến và hạn chế khi bỏ qua dao động bậc cao

Phương pháp phân tích đẩy dần là một phương pháp phân tích tĩnh phi tuyến, trong đó tải trọng ngang tăng dần cho đến khi đạt được chuyển vị mục tiêu hoặc lực cắt đáy mục tiêu. Tuy nhiên, phương pháp này thường bỏ qua ảnh hưởng của các dao động bậc cao, điều này có thể dẫn đến sai sót trong việc đánh giá khả năng kháng chấn của kết cấu nhà cao tầng. Đặc biệt, đối với các công trình cao tầng, ảnh hưởng của các dao động bậc cao có thể trở nên đáng kể, và việc bỏ qua chúng có thể dẫn đến đánh giá không chính xác về an toàn kết cấu nhà cao tầng.

1.2. Tầm quan trọng của việc xét đến dao động bậc cao trong kháng chấn

Việc xét đến ảnh hưởng của dao động bậc cao là rất quan trọng để đánh giá chính xác khả năng kháng chấn của kết cấu nhà cao tầng. Các dao động bậc cao có thể gây ra sự phân bố lại nội lực trong kết cấu, làm tăng ứng suất tại một số vị trí và giảm ứng suất tại các vị trí khác. Điều này có thể ảnh hưởng đến độ bềnđộ ổn định của kết cấu, đặc biệt là trong điều kiện động đất TP. Hồ Chí Minh. Do đó, việc bỏ qua dao động bậc cao có thể dẫn đến đánh giá sai lệch về rủi ro động đất và thiết kế không an toàn.

II. Thách Thức Đánh Giá Kháng Chấn Nhà Cao Tầng 58

Việc đánh giá khả năng kháng chấn nhà cao tầng tại TP. Hồ Chí Minh đối mặt với nhiều thách thức. Thứ nhất, sự phức tạp của kết cấu nhà cao tầng đòi hỏi các phương pháp phân tích tiên tiến. Thứ hai, ảnh hưởng của địa chất công trình TP. Hồ Chí Minhrủi ro động đất TP. Hồ Chí Minh cần được xem xét kỹ lưỡng. Thứ ba, việc tích hợp các biện pháp tăng cường khả năng kháng chấn vào thiết kế đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về vật liệu xây dựng kháng chấn và kỹ thuật thi công. Cuối cùng, việc kiểm định kết cấu nhà cao tầng hiện có để đảm bảo an toàn kết cấu nhà cao tầng là một nhiệm vụ quan trọng.

2.1. Sự phức tạp của kết cấu nhà cao tầng và yêu cầu phân tích

Kết cấu nhà cao tầng thường rất phức tạp, với nhiều thành phần kết cấu khác nhau tương tác với nhau. Điều này đòi hỏi các phương pháp phân tích tiên tiến để mô phỏng chính xác hành vi của kết cấu dưới tác động của động đất. Các phương pháp phân tích tuyến tính có thể không đủ để nắm bắt được các hiệu ứng phi tuyến quan trọng, chẳng hạn như sự hình thành khớp dẻo và sự suy giảm độ cứng. Do đó, các phương pháp phân tích phi tuyến, chẳng hạn như phân tích đẩy dần và phân tích lịch sử thời gian, thường được sử dụng để đánh giá khả năng kháng chấn của nhà cao tầng.

2.2. Ảnh hưởng của địa chất công trình và rủi ro động đất tại TP.HCM

Địa chất công trình TP. Hồ Chí Minh có thể ảnh hưởng đáng kể đến khả năng kháng chấn của nhà cao tầng. Các lớp đất yếu có thể khuếch đại dao động động đất, làm tăng lực tác dụng lên kết cấu. Ngoài ra, rủi ro động đất TP. Hồ Chí Minh cần được đánh giá cẩn thận để xác định mức độ tải trọng động đất mà kết cấu phải chịu đựng. Các yếu tố như khoảng cách đến các đứt gãy địa chất và đặc điểm của các trận động đất lịch sử cần được xem xét.

III. Phương Pháp MPA Đánh Giá Ảnh Hưởng Dao Động 59

Phương pháp Modal Pushover Analysis (MPA) là một phương pháp cải tiến để đánh giá ảnh hưởng của dao động bậc cao đến khả năng kháng chấn nhà cao tầng. MPA kết hợp phân tích đẩy dần với phân tích dao động để xem xét đóng góp của nhiều dạng dao động. Theo Chopra và Goel [7], MPA có độ chính xác cao hơn so với phân tích tĩnh phi tuyến thông thường. MPA được sử dụng rộng rãi ở các nước phát triển và đang được nghiên cứu tại Việt Nam.

3.1. Cơ sở lý thuyết của phương pháp Modal Pushover Analysis MPA

Phương pháp MPA dựa trên thuyết động lực học công trình và kết hợp phân tích đẩy dần với phân tích dao động. MPA xem xét đóng góp của nhiều dạng dao động vào phản ứng của kết cấu dưới tác động của động đất. Phương pháp này sử dụng các dạng dao động để xác định phân bố tải trọng ngang trong phân tích đẩy dần. Điều này cho phép MPA nắm bắt được ảnh hưởng của các dao động bậc cao đến sự phân bố nội lực và biến dạng trong kết cấu.

3.2. Ưu điểm của MPA so với phân tích tĩnh phi tuyến thông thường

MPA có nhiều ưu điểm so với phân tích tĩnh phi tuyến thông thường. Thứ nhất, MPA xem xét đóng góp của nhiều dạng dao động, trong khi phân tích tĩnh phi tuyến thông thường chỉ xem xét dạng dao động cơ bản. Thứ hai, MPA có thể nắm bắt được ảnh hưởng của các dao động bậc cao đến sự phân bố nội lực và biến dạng trong kết cấu. Thứ ba, MPA đã được chứng minh là có độ chính xác cao hơn trong việc đánh giá khả năng kháng chấn của nhà cao tầng, đặc biệt là đối với các công trình có dao động bậc cao đáng kể.

IV. Phân Tích RHA Kiểm Chứng Khả Năng Kháng Chấn 57

Phân tích lịch sử thời gian (RHA) là một phương pháp phân tích động phi tuyến, sử dụng lịch sử gia tốc nền thực tế hoặc tổng hợp để mô phỏng phản ứng của kết cấu dưới tác động của động đất. RHA cung cấp thông tin chi tiết về sự thay đổi của nội lực và biến dạng theo thời gian. Kết quả RHA có thể được sử dụng để kiểm chứng kết quả MPA và đánh giá khả năng kháng chấn của kết cấu nhà cao tầng một cách toàn diện.

4.1. Quy trình thực hiện phân tích lịch sử thời gian RHA

Quy trình thực hiện RHA bao gồm các bước sau: (1) Chọn hoặc tạo lịch sử gia tốc nền phù hợp với đặc điểm động đất của khu vực. (2) Xây dựng mô hình kết cấu phi tuyến, bao gồm các đặc tính vật liệu và hình học. (3) Áp dụng lịch sử gia tốc nền vào mô hình và thực hiện phân tích động. (4) Phân tích kết quả để đánh giá khả năng kháng chấn của kết cấu, bao gồm kiểm tra ứng suất, biến dạng và sự hình thành khớp dẻo.

4.2. So sánh kết quả RHA và MPA để đánh giá độ tin cậy

Kết quả RHA và MPA có thể được so sánh để đánh giá độ tin cậy của cả hai phương pháp. Nếu kết quả của hai phương pháp tương đồng, điều này cho thấy rằng cả hai phương pháp đều cung cấp đánh giá chính xác về khả năng kháng chấn của kết cấu. Nếu kết quả khác biệt, cần phải xem xét kỹ lưỡng các giả định và thông số đầu vào của cả hai phương pháp để xác định nguyên nhân của sự khác biệt và đưa ra kết luận hợp lý.

V. Ứng Dụng Phần Mềm ETABS và BISPEC trong Nghiên Cứu 59

Nghiên cứu này sử dụng phần mềm ETABS 2015 để mô hình hóa và phân tích kết cấu nhà cao tầng. ETABS là một phần mềm chuyên dụng cho phân tích kết cấu xây dựng, có khả năng thực hiện phân tích tĩnh, động, tuyến tính và phi tuyến. Phần mềm BISPEC 2 được sử dụng để phân tích lịch sử thời gian. Việc sử dụng các phần mềm này giúp tăng độ chính xác và hiệu quả của quá trình nghiên cứu.

5.1. Mô hình hóa kết cấu nhà cao tầng bằng ETABS 2015

ETABS 2015 được sử dụng để xây dựng mô hình 3D của kết cấu nhà cao tầng, bao gồm các thành phần như dầm, cột, vách cứng và sàn. Các đặc tính vật liệu, hình học và liên kết của các thành phần này được khai báo trong phần mềm. ETABS cũng cho phép khai báo các đặc tính phi tuyến của vật liệu, chẳng hạn như đường cong ứng suất-biến dạng của bê tông và thép.

5.2. Phân tích lịch sử thời gian với BISPEC 2 và đánh giá kết quả

BISPEC 2 được sử dụng để thực hiện phân tích lịch sử thời gian. Lịch sử gia tốc nền được nhập vào phần mềm và áp dụng vào mô hình kết cấu. BISPEC 2 tính toán phản ứng của kết cấu theo thời gian, bao gồm chuyển vị, vận tốc, gia tốc, ứng suất và biến dạng. Kết quả phân tích được sử dụng để đánh giá khả năng kháng chấn của kết cấu, bao gồm kiểm tra ứng suất, biến dạng và sự hình thành khớp dẻo.

VI. Kết Luận và Giải Pháp Giảm Thiểu Dao Động 55

Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về ảnh hưởng của dao động bậc cao đến khả năng kháng chấn nhà cao tầng tại TP. Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để cải thiện thiết kế và thiết kế kháng chấn nhà cao tầngbiện pháp tăng cường khả năng kháng chấn. Các giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng dao động bậc cao cần được xem xét để đảm bảo an toàn kết cấu nhà cao tầng trong điều kiện động đất.

6.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn

Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng dao động bậc cao có thể ảnh hưởng đáng kể đến khả năng kháng chấn của nhà cao tầng. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để cải thiện các phương pháp phân tích và thiết kế, cũng như để phát triển các biện pháp tăng cường khả năng kháng chấn hiệu quả hơn. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu là giúp đảm bảo an toàn kết cấu nhà cao tầng trong điều kiện động đất.

6.2. Đề xuất giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng dao động bậc cao

Có nhiều giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng dao động bậc cao đến khả năng kháng chấn của nhà cao tầng. Một số giải pháp bao gồm: (1) Sử dụng hệ thống giảm chấn để hấp thụ năng lượng động đất. (2) Tăng độ cứng của kết cấu để giảm dao động. (3) Thiết kế kết cấu để phân tán năng lượng động đất một cách hiệu quả. (4) Sử dụng vật liệu xây dựng kháng chấn để tăng độ bềnđộ dẻo của kết cấu.

06/06/2025
Nghiên cứu ảnh hưởng của dao động bậc cao đến khả năng kháng chấn của kết cấu khung nhà cao tầng ở tp hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SỸ NGUYỄN VAN HIỆP NGHIÊN CỨU ẢNH HUỞNG CỦA DAO ÐỘNG BẬC CAO ÐẾN KHẢ NANG KHÁNG CHẤN CỦA KẾT CẤU KHUNG NHÀ CAO TẦNG Ở TP. HỒ CHÍ MINH NGÀNH: KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP : 60. Hồ Chí Minh, tháng 10/2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN VĂN HIỆP NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA DAO ĐỘNG BẬC CAO ĐẾN KHẢ NĂNG KHÁNG CHẤN CỦA KẾT CẤU KHUNG NHÀ CAO TẦNG Ở TP. HỒ CHÍ MINH NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP - 60580208 Tp.

Hồ Chí Minh, tháng……. Hồ Chí Minh, tháng …/… (chữ thường, cỡ 13; ghi tháng năm bảo vệ) BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN VĂN HIỆP NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA DAO ĐỘNG BẬC CAO ĐẾN KHẢ NĂNG KHÁNG CHẤN CỦA KẾT CẤU KHUNG NHÀ CAO TẦNG Ở TP. HỒ CHÍ MINH NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP – 60580208 Hướng dấn khoa học: TS. NGÔ VIỆT DŨNG Tp.

Hồ Chí Minh, tháng……./2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN VĂN HIỆP NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA DAO ĐỘNG BẬC CAO ĐẾN KHẢ NĂNG KHÁNG CHẤN CỦA KẾT CẤU KHUNG NHÀ CAO TẦNG Ở TP. HỒ CHÍ MINH NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP - 60580208 Tp. Hồ Chí Minh, tháng……. Hồ Chí Minh, tháng …/… (chữ thƣờng, cỡ 13; ghi tháng năm bảo vệ) i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN VĂN HIỆP NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA DAO ĐỘNG BẬC CAO ĐẾN KHẢ NĂNG KHÁNG CHẤN CỦA KẾT CẤU KHUNG NHÀ CAO TẦNG Ở TP.

HỒ CHÍ MINH NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP – 60580208 Hƣớng dấn khoa học: TS. NGÔ VIỆT DŨNG Tp. Hồ Chí Minh, tháng……./2016 ii LÝ LỊCH KHOA HỌC I. LÝ LỊCH SƠ LƢỢC: Họ & tên: NGUYỄN VĂN HIỆP Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 06/03/1989 Nơi sinh: Phú Yên Quê quán: Hòa Quang Nam, Phú Hòa, Phú yên Dân tộc: Kinh Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: Số nhà 30A, đƣờng số 26, Linh Đông, Thủ Đức Điện thoại cơ quan: Điện thoại nhà riêng: 0988.080 Fax: E-mail: nguyenvanhiepxd08@gmail.

QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO: 1. Trung học chuyên nghiệp: Hệ đào tạo: Thời gian đào tạo từ ……/…… đến ……/ …… Nơi học (trƣờng, thành phố): Ngành học: 2. Đại học: Hệ đào tạo: Chính qui Thời gian đào tạo từ 10/2008 đến 05 /2013 Nơi học (trƣờng, thành phố): Đại học Mở Tp.HCM Ngành học: Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp: Ngày & nơi bảo vệ đồ án, luận án hoặc thi tốt nghiệp: Đại học Mở Tp.HCM Ngƣời hƣớng dẫn: TS.Hồ Hữu Chỉnh III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm Công Ty TNHH DV & XD PHÁT 2013-2015 Nhân viên kỹ thuật THUẬN iii LỜI CAM ĐOAN Tên tôi là: Nguyễn Văn Hiệp Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 03 năm 2016 Nguyễn Văn Hiệp iv LỜI CÁM ƠN Tác giả luận án xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với TS. Ngô Việt Dũng đã tận tình hƣớng dẫn, cho nhiều chỉ dẫn khoa học có giá trị và thƣờng xuyên động viên, tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu hoàn thành luận văn của tác giả. Tác giả xin chân thành cám ơn các Thầy trong khoaTrƣờng Đại học Sƣ Phạm Kỹ Thuật, đặc biệt TS.

Châu Đình Thành, TS. Phan Đức Hùng, TS.Trần Văn Tiếng, đã tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn và đóng góp ý kiến để luận văn đƣợc hoàn thiện. Tác giả xin trân trọng cám ơn các cán bộ, giảng viên Bộ môn Khoa Xây dựng, Khoa sau đại học Trƣờng Đại học Sƣ Phạm Kỹ Thuật TP.HCM; các phòng, ban, khoa đã tạo điều kiện thuận lợi, động viên, giúp đỡ trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Cuối cùng tác giả bày tỏ lòng biết ơn đối với ngƣời thân trong gia đình đã động viên khích lệ và chia sẻ những khó khăn với tác giả trong suốt thời gian thực hiện luận văn.

Tác giả Nguyễn Văn Hiệp v MỤC LỤC LÝ LỊCH KHOA HỌC. i LỜI CAM ĐOAN. v DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮC. ix DANH SÁCH CÁC HÌNH.

xi DANH SÁCH CÁC BẢNG. xiv CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU .1 Tổng quan chung về lĩnh vực nghiên cứu, các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu.3 Tình hình nghiên cứu trong nƣớc.4 Tình hình nghiên cứu nƣớc ngoài.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài.3 Phƣơng pháp nghiên cứu. 17 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT .2 Phƣơng pháp phân tích Pushover .1 Phƣơng pháp phân tích lịch sử phản ứng. Phƣơng thức phân tích pushover.

Phƣơng pháp phân tích đẩy dần với nhiều dạng dao động .3 Tính chất phi tuyến của các thành phần trong kết cấu. Phần mềm hỗ trợ. Ảnh hƣởng các dạng dao động bậc cao .6 Các bƣớc thực hiện phân tích bằng phƣơng pháp Modal Pushover Analysis (MPA) .7 Các bƣớc thực hiện phân tích bằng phƣơng pháp Response History Analysis (RHA). 29 CHƢƠNG 3 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG KHÁNG CHẤN CỦA CÔNG TRÌNH Ở DẠNG DAO ĐỘNG BẬC CAO VỚI HAI PHƢƠNG PHÁP MPA & RHA.

Phân tích công trình với ETABS 2015. Các bƣớc phân tích. Mô hình các công trình đƣợc phân tích .1 Công trình 5 tầng.2 Công trình 10 tầng.3 Công trình 15 tầng. Xây dựng đƣờng cong Pushover .4 Chuyển đổi đƣờng cong lý tƣởng pushover qua mối quan hệ lực - biến dạng.

Công trình 5 tầng.2 Công trình 10 tầng.3 Công trình 15 tầng.2 Phân tích công trình với BISPEC 2. Công trình 5 tầng.2 Công trình 10 tầng.3 Công trình 15 tầng.3 Phƣơng pháp phân tích lịch sử thời gian( RHA) với Etabs 2015. Phƣơng pháp phân tích đẩy dần với nhiều dạng dao động. Kết quả tính toán từ phân tích pushower.

Kết quả từ phƣơng pháp phân tích lịch sử thời gian (RHA). So sánh kết quả 2 phƣơng pháp. 83 CHƢƠNG 4 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Kết quả nhận đƣợc.

98 viii DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮC m ma trận khối lƣợng c ma trận cản k độ cứng u chuyển vị xoay cực hạn y chuyển vị xoay ở trạng thái chảy n tần số dao động riêng n tỉ lệ giảm sóc Dn (t) lịch sử biến dạng An (t) lịch sử gia tốc rno chuyển vị đỉnh fy cƣờng độ chịu kéo cốt thép dọc fsu cƣờng độ chịu kéo cốt thép A’s diện tích tiết diện cốt thép chịu nén As diện tích tiết diện cốt thép chịu kéo ε độ dẻo biến dạng  tổng chuyển vị L chiều dài tính toán h chiều cao mặt cắt ngang cấu kiện R tỷ lệ biến dạng bê tông cấu kiện Rm tỷ lệ giữa các thành phần moment uốn cấu kiện My moment uốn đàn hồi Mmax khả năng chịu uốn cấu kiện P lực dọc trục Pu cƣờng độ chịu nén đúng tâm cấu kiện Emax giá trị giới hạn cực đại địa chấn Ei cƣờng độ tác dụng của tải trọng địa chấn ix mi khối lƣợng tập trung tại các nút m khối lƣợng công trình ở trên móng Vi chuyển vị tại nút có tác động Tc chu kỳ ứng với giới hạn trên trên của đoạn có gia tốc không đổi của phổ đàn hồi TB giới hạn dƣới của chu kỳ, ứng với đoạn nằm ngang của phổ phản ứng gia tốc TD giá trị xác định điểm bắt đầu của phần phản ứng dịch chuyển không đổi trong phổ phản ứng; Se(T) phổ phản ứng đàn hồi T chu kỳ dao động của hệ tuyến tính một bậc tự do ag gia tốc nền S hệ số nền Sa giá trị của phổ phản ứng gia tốc đàn hồi  hệ số điều chỉnh độ cản  hệ số điều chỉnh Fi lực cắt tác dụng tại tầng thứ i Fb lực cắt đáy Si chuyển vị của các khối lƣợng mi khối lƣợng của các tầng Zi độ cao khối lƣợng dr chuyển vị ngang tƣơng đối qc hệ số ứng xử chuyển vị Ptot tổng trọng lực của tầng H chiều cao tầng Te chu kỳ hữu hiệu t,2 chuyển vị mục tiêu. x DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình 2. 1 Biểu đồ quan hệ lực cắt đáy và chuyển vị đỉnh. 2 Phân tích tĩnh & Phân tích động của hệ 1 bậc tự do.

3 Tính chất phi tuyến cấu kiện ảnh hƣởng lực dọc. 4 Tính chất phi tuyến cấu kiện ảnh hƣởng lực cắt. 5 Tính chất phi tuyến cấu kiện ảnh hƣởng lực dọc và moment. 6 Hệ SDF không đàn hồi từ đƣờng cong đẩy dần: (a) Lý tƣởng hóa đƣờng cong đẩy dần; (b) Quan hệ giữa lực-chuyển vị của hệ SDF.

7 Phân tích động của hệ một bậc tự do. 1 Mặt bằng và mặt đứng mô hình công trình 5 tầng………………………31 Hình 3. 2 Mode làm việc theo hai phƣơng X;Y. 3 Mặt bằng và mặt đứng mô hình công trình 10 tầng.

4 Mặt bằng và mặt đứng mô hình công trình 15 tầng. 5 Khai báo tính chất phi tuyến của kết cấu chịu ảnh hƣởng của lực dọc. 6 Khai báo tính chất phi tuyến của kết cấu chịu ảnh hƣởng của lực cắt. 7 Khai báo tính chất phi tuyến của kết cấu chịu ảnh hƣởng của Moment.

8 Gán các thuộc tính phi tuyến cho cấu kiên (dầm, cột, vách BTCT). 9 Khai báo phân tích đẩy dần (Push 1). 10 Khai báo phân tích đẩy dần (Push 2). 11 Đƣờng cong Pushower.

12 Lý tƣởng hóa đƣờng cong Pushover- mode1-khung 5 tầng. 13 Biểu đồ chuyển đổi mối quan hệ Dn/Vn sang Fsn/Ln-Dn. 14 Lý tƣởng hóa đƣờng cong Pushover- mode2-khung 5 tầng. 15 Biểu đồ chuyển đổi mối quan hệ Dn/Vn sang Fsn/Ln-Dn.

16 Lý tƣởng hóa đƣờng cong Pushover- mode4-khung 5 tầng. 17 Biểu đồ chuyển đổi mối quan hệ Dn/Vn sang Fsn/Ln-Dn. 18 Lý tƣởng hóa đƣờng cong Pushover- mode5-khung 5 tầng. 19 Biểu đồ chuyển đổi mối quan hệ Dn/Vn sang Fsn/Ln-Dn.

20 Lý tƣởng hóa đƣờng cong Pushover- mode7-khung 5 tầng. 21 Biểu đồ chuyển đổi mối quan hệ Dn/Vn sang Fsn/Ln-Dn. 22 Lý tƣởng hóa đƣờng cong Pushover- mode8-khung 5 tầng. 23 Biểu đồ chuyển đổi mối quan hệ Dn/Vn sang Fsn/Ln-Dn.

24 Lý tƣởng hóa đƣờng cong Pushover- mode1-khung 10 tầng. 25 Biểu đồ chuyển đổi mối quan hệ Dn/Vn sang Fsn/Ln-Dn .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tóm tắt nghiên cứu "Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Dao Động Bậc Cao Đến Khả Năng Kháng Chấn Của Kết Cấu Nhà Cao Tầng Tại TP. Hồ Chí Minh": Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá mức độ ảnh hưởng của các dao động bậc cao (higher mode effects) lên khả năng chịu động đất của các tòa nhà cao tầng tại TP. Hồ Chí Minh. Việc hiểu rõ các dao động này rất quan trọng để thiết kế các công trình an toàn hơn, đặc biệt trong bối cảnh TP.HCM có nguy cơ động đất. Nghiên cứu này cung cấp thông tin chi tiết về cách các dao động bậc cao có thể làm thay đổi phản ứng của tòa nhà đối với động đất, từ đó giúp các kỹ sư xây dựng đưa ra các giải pháp thiết kế phù hợp để giảm thiểu rủi ro.

Nếu bạn quan tâm đến các giải pháp kỹ thuật trong xây dựng tại TP. Hồ Chí Minh, bạn có thể xem thêm nghiên cứu về Nghiên cứu đánh giá giải pháp xử lý nền đường đắp trên đất yếu bằng cọc xi măng đất cho tuyến đường nối từ cảng cát lái đến đường vành đai 2 tp hồ chí minh. Nghiên cứu này cung cấp một góc nhìn khác về các thách thức kỹ thuật và giải pháp trong xây dựng cơ sở hạ tầng tại thành phố.