Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu chế tạo và khảo sát pin nhiên liệu màng trao đổi proton

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu chế tạo và khảo sát ảnh hưởng của một số thông số công nghệ đến đặc tính của pin nhiên, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Chuyên ngành

Kim loại học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

149
21
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Giới thiệu sơ lược về pin nhiên liệu

1.2. Phân loại pin nhiên liệu

1.3. Ứng dụng của pin nhiên liệu. Pin nhiên liệu màng trao đổi proton

1.4. Nguyên lý hoạt động. Nhiệt động học trong pin nhiên liệu màng trao đổi proton

1.5. Năng lượng tự do Gibbs. Công điện lý thuyết

1.6. Hiệu suất lý thuyết của pin nhiên liệu

1.7. Điện thế hở mạch của pin nhiên liệu

1.8. Cấu tạo của pin nhiên liệu

1.9. Điện cực màng

1.10. Các tấm lưỡng cực

1.11. Các kênh dẫn khí

1.12. Các bộ phận khác

1.13. Bộ pin nhiên liệu PEMFC

1.14. Cấu hình kênh rãnh dẫn khí trong pin đơn

1.15. Cấu hình cấp khí cho từng pin đơn trong bộ pin

1.16. Các thông số hoạt động của PEMFC

1.17. Nhiệt độ hoạt động

1.18. Ảnh hưởng của độ ẩm đến hoạt động của bộ pin nhiên liệu

1.19. Ảnh hưởng của lưu lượng và áp suất khí nhiên liệu đến hoạt động của pin nhiên liệu

1.20. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

1.21. Kết luận chương I

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Hóa chất và vật liệu

2.2. Quá trình thực nghiệm

2.3. Đánh giá vật liệu xúc tác Pt/C

2.4. Chế tạo điện cực màng MEA

2.5. Chế tạo điện cực màng bằng phương pháp CCS

2.6. Ảnh hưởng của hàm lượng Nafion trong mực xúc tác tới tính chất MEA

2.7. Chế tạo điện cực màng bằng kỹ thuật DTM

2.8. Thiết kế, chế tạo bộ pin nhiên liệu PEMFC công suất ~100W

2.9. Thiết bị và dụng cụ

2.10. Các phương pháp nghiên cứu

2.11. Các phương pháp đặc trưng vật lý

2.12. Phương pháp kính hiển vi điện tử quét SEM

2.13. Phương pháp kính hiển vi điện tử truyền qua TEM

2.14. Phương pháp phổ tán xạ năng lượng tia X (EDX)

2.15. Phương pháp đo đường cong phân cực U-I

2.16. Các phương pháp đo đạc các đặc trưng điện hóa

2.17. Phương pháp quét thế vòng tuần hoàn (CV)

2.18. Phương pháp phổ tổng trở điện hóa

2.19. Kết luận chương II

3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VÀ ĐÁNH GIÁ TÍNH CHẤT ĐIỆN CỰC MEA

3.1. Đánh giá tính chất và lựa chọn vật liệu xúc tác Pt/C sử dụng trong pin nhiên liệu (PEMFC)

3.2. Đánh giá tính chất điện hóa của các mẫu xúc tác Pt/C

3.3. Đánh giá hoạt tính xúc tác của các mẫu Pt/C

3.4. Đánh giá độ bền của các mẫu xúc tác Pt/C

3.5. Đánh giá tính chất vật lý của vật liệu xúc tác Pt/C

3.6. Nghiên cứu chế tạo điện cực màng MEA bằng phương pháp phủ xúc tác lên trên lớp khuếch tán

3.7. Ảnh hưởng của các thông số ép nóng lên đặc trưng tính chất của MEA

3.8. Ảnh hưởng của giá trị lực ép đến tính chất điện của các MEA

3.9. Ảnh hưởng của thời gian và nhiệt độ ép lên tính chất của MEA

3.10. Ảnh hưởng của hàm lượng nafion trong lớp xúc tác đến tính chất của điện cực màng MEA

3.11. Quy trình thích hợp chế tạo điện màng MEA bằng phương pháp CCS

3.12. Nghiên cứu chế tạo điện cực màng bằng phương pháp đề can

3.13. Kết luận chương III

4. CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO BỘ PIN NHIÊN LIỆU CÔNG SUẤT 100W

4.1. Nghiên cứu cấu hình kênh dẫn khí trên tấm lưỡng cực

4.2. Thiết kế, chế tạo các bộ phận của bộ pin nhiên liệu PEMFC

4.3. Tính toán lựa chọn thiết kế cho bộ pin nhiên liệu PEMFC

4.4. Thiết kế và chế tạo các bộ phận của bộ pin nhiên liệu công suất 100 W

4.5. Thiết kế, chế tạo các tấm lưỡng cực

4.6. Thiết kế, chế tạo các tấm thu điện, tấm vỏ pin và gioăng

4.7. Ảnh hưởng của điều kiện vận hành đến tính chất của pin nhiên liệu

4.8. Tính toán và thiết kế hệ thống phân phối khí nhiên liệu

4.9. Ảnh hưởng của lưu lượng khí nhiên liệu đến đặc trưng của pin nhiên liệu

4.10. Ảnh hưởng của độ ẩm đến tính chất của pin nhiên liệu

4.11. Ảnh hưởng của nhiệt độ hoạt động

4.12. Đặc tính của bộ pin PEMFC 100 W hoàn chỉnh

4.13. Kết luận chương IV

NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC: Các bản vẽ thiết kế các chi tiết của pin nhiên liệu PEMFC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về pin nhiên liệu màng trao đổi proton

Pin nhiên liệu màng trao đổi proton (PEMFC) là một trong những công nghệ tiên tiến nhất trong lĩnh vực năng lượng tái tạo. Công nghệ này sử dụng hydro làm nhiên liệu chính, chuyển đổi năng lượng hóa học thành điện năng với hiệu suất cao và ít tác động đến môi trường. Sản phẩm của quá trình này chủ yếu là nước, điều này làm cho pin nhiên liệu trở thành một giải pháp năng lượng sạch. Theo nghiên cứu, hiệu suất của pin nhiên liệu phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có cấu trúc và vật liệu của màng trao đổi proton. Việc tối ưu hóa các thông số công nghệ trong quá trình chế tạo pin là rất quan trọng để nâng cao hiệu suất và độ bền của thiết bị.

1.1. Nguyên lý hoạt động của pin nhiên liệu

Nguyên lý hoạt động của pin nhiên liệu màng trao đổi proton dựa trên phản ứng hóa học giữa hydrooxy. Khi hydro được cung cấp vào điện cực âm, nó sẽ bị oxi hóa, giải phóng electron và ion hydro. Các ion này sẽ di chuyển qua màng trao đổi proton đến điện cực dương, nơi chúng kết hợp với oxy để tạo ra nước và điện năng. Quá trình này không chỉ tạo ra điện mà còn tạo ra nhiệt, giúp duy trì nhiệt độ hoạt động của pin. Việc hiểu rõ nguyên lý này giúp các nhà nghiên cứu phát triển các giải pháp tối ưu cho hiệu suất pin nhiên liệu.

II. Ảnh hưởng của công nghệ đến đặc tính pin nhiên liệu

Công nghệ chế tạo có ảnh hưởng lớn đến các đặc tính của pin nhiên liệu. Các thông số như hàm lượng Nafion, lực ép trong quá trình chế tạo, và cấu trúc của màng trao đổi proton đều có thể tác động đến hiệu suất và độ bền của pin. Nghiên cứu cho thấy rằng việc tối ưu hóa hàm lượng Nafion trong lớp xúc tác có thể cải thiện đáng kể tính dẫn điện và khả năng trao đổi ion của màng trao đổi proton. Hơn nữa, lực ép trong quá trình chế tạo cũng ảnh hưởng đến cấu trúc và tính chất điện của MEA (Membrane Electrode Assembly).

2.1. Tối ưu hóa hàm lượng Nafion

Hàm lượng Nafion trong lớp xúc tác là một yếu tố quan trọng quyết định đến hiệu suất của pin nhiên liệu. Nghiên cứu cho thấy rằng hàm lượng Nafion tối ưu có thể cải thiện đáng kể khả năng dẫn điện và khả năng trao đổi ion của màng trao đổi proton. Việc sử dụng hàm lượng quá thấp hoặc quá cao đều có thể dẫn đến hiệu suất không đạt yêu cầu. Do đó, việc xác định hàm lượng Nafion tối ưu là cần thiết để nâng cao hiệu suất và độ bền của pin.

III. Ứng dụng và triển vọng của pin nhiên liệu

Pin nhiên liệu màng trao đổi proton (PEMFC) có nhiều ứng dụng tiềm năng trong các lĩnh vực khác nhau như giao thông vận tải, sản xuất điện và các thiết bị điện tử. Với sự phát triển của công nghệ, pin nhiên liệu đang dần trở thành một giải pháp thay thế cho các nguồn năng lượng truyền thống. Các nghiên cứu hiện tại đang tập trung vào việc cải thiện hiệu suất và giảm chi phí sản xuất, nhằm đưa pin nhiên liệu vào ứng dụng rộng rãi hơn trong cuộc sống hàng ngày. Việc phát triển công nghệ xanh và năng lượng sạch là xu hướng tất yếu trong bối cảnh hiện nay.

3.1. Ứng dụng trong giao thông vận tải

Một trong những ứng dụng nổi bật của pin nhiên liệu là trong lĩnh vực giao thông vận tải. Các phương tiện sử dụng pin nhiên liệu có thể hoạt động liên tục mà không cần phải sạc lại như các loại xe điện thông thường. Điều này giúp giảm thiểu thời gian chờ đợi và tăng tính tiện lợi cho người sử dụng. Hơn nữa, việc sử dụng pin nhiên liệu trong giao thông vận tải cũng góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tạo ra một tương lai bền vững hơn cho ngành giao thông.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I. TỔNG QUAN VỀ PIN NHIÊN LIỆU MÀNG TRAO ĐỔI PROTON 1. Giới thiệu sơ lược về pin nhiên liệu Pin nhiên liệu (fuel cell) là một thiết bị điện hóa, chuyển đổi trực tiếp năng lượng hóa học từ nhiên liệu hydro thành điện năng. Với hiệu suất chuyển hóa năng lượng cao, và ít ảnh hưởng đến môi trường, sản phẩm của quá trình phát điện chỉ gồm điện và nước (một số loại còn có thêm khí CO2), pin nhiên liệu được coi là nguồn năng lượng tiềm năng, đầy hứa hẹn trong tương lai.

Pin nhiên liệu có cấu trúc gồm một lớp điện ly được đặt giữa 2 điện cực anot và catot. Tùy theo từng loại pin nhiên liệu mà chất điện ly có thể ở dạng rắn, dạng lỏng hay dạng màng. Chất điện ly này chỉ cho phép những ion thích hợp đi qua, và không cho phép điện tử di chuyển qua nó. Trên các điện cực anot và catot có chứa chất xúc tác để làm tăng tốc độ phản ứng hóa học xảy ra trên các điện cực.

Phân loại pin nhiên liệu Pin nhiên liệu được chia thành nhiều loại; chúng khác nhau về loại nhiên liệu sử dụng, nhiệt độ hoạt động, công suất đầu ra…và đặc biệt, sự khác nhau cơ bản nhất là về chất điện phân. Người ta thường phân loại dựa trên sự khác nhau về chất điện phân đồng thời lấy tên chất điện phân đó làm tên gọi cho pin nhiên liệu, chúng được chia thành 5 loại chính như sau: 1. Pin nhiên liệu màng trao đổi proton (PEMFC) hay Pin nhiên liệu màng điện phân polyme (PEFC). Pin nhiên liệu loại này dùng một màng polymer mỏng đóng vai trò là chất điện phân.

Loại pin này sử dụng nhiên liệu hydro và oxy. Trong pin nhiên liệu sử dụng màng trao đổi proton này còn có một loại khác là pin nhiên liệu sử dụng trực tiếp rượu (alcohol) làm nhiên liệu mà không cần bước xử lý chuyển hóa thành hydro. Điển hình của loại này là loại pin nhiên liệu sử dụng methanol trực tiếp (DMFC – Direct methanol fuel cell). Pin nhiên liệu kiềm (Alkaline fuel cell – AFC) dùng dung dịch kiềm làm chất điện phân.Với loại AFC hoạt động ở nhiệt độ dưới 120 oC chất điện ly là dung dịch KOH 35-50 %; với loại hoạt động ở nhiệt độ cao cỡ 250 oC thì chất điện ly là dung dịch KOH 85 %.

Vật liệu điện cực anot được làm bằng Ni, catot bằng NiO. Vật liệu xúc tác chủ yếu vẫn là Pt. Pin nhiên liệu axit Phosphoric (PAFC) dùng axit phosphoric đậm đặc 6 luan an (~100 %) làm chất điện phân. Xúc tác điện cực cho cả anot và catot đều là Pt.

Nhiệt độ hoạt động từ 150 - 220 oC. Pin nhiên liệu muối cacbonat nóng chảy (MCFC) dùng muối cacbonat nóng chảy của các alkali (Li, Na, K) làm chất điện phân. Chất điện phân này được chứa trong ngăn gốm LiAlO2. Với nhiệt độ hoạt động từ 600 - 700 oC, các muối cacbonat tạo thành muối nóng chảy có độ dẫn điện cao với các ion cacbonat.

Pin nhiên liệu này không cần sử dụng các chất xúc tác là các kim loại quý hiếm. Pin nhiên liệu oxit rắn (SOFC) dùng oxit rắn, thường là hợp chất của oxit Y2O3 và ZrO2 (YSZ) làm chất điện phân. Chất điện phân là một lớp mỏng và chỉ cho phép ion O2- đi qua. Pin này có nhiệt độ hoạt động từ 800 – 1000 oC.

Nhiệt độ hoạt động cao cho phép sử dụng nhiều loại nhiên liệu đầu vào như khí thiên nhiên, các hydrocarbon; đồng thời nhiệt độ cao cho phép kết hợp lượng nhiệt thừa để tái sử dụng phát điện. Công suất đầu ra của pin có thể đạt 100 kW; hiệu suất khoảng 60%. Đặc trưng của các loại pin nhiên liệu được sử dụng phổ biến hiện nay [4] Nhiệt Phản ứng điện cực Dạng pin Chất Vật liệu độ nhiên liệu điện ly xúc tác làm Anot Catot việc Pin nhiên liệu Màng Pt tại 60 – H2 = 2H+ + 1/2O2 + 2H+ màng trao đổi trao đổi anot và 140 oC 2e + 2e = H2O proton (PEMFC) proton catot Pin nhiên liệu sử Pt-Ru tại Màng CH3OH+H2O dụng trực tiếp anot và 30 – 3/2O2 + 6H+ trao đổi = Methanol Pt tại 80 oC + 6e = 3H2O proton CO2+6H+ (DMFC) catot Kim loại 1/2O2+H2O+2 Pin nhiên liệu 150 – H2+2OH-= KOH không e= kiềm (AFC) 200 oC H2O+2e quí hiếm 2OH- Pin nhiên Pt tại liệu axit 180 – H2 = 2H+ + 1/2O2 + 2H+ H3PO4 anot và photphoric 200 oC 2e + 2e = H2O catot (PAFC) Pin nhiên liệu Kim loại muối cacbonat Li2CO3/ H2+CO32-= 1/2O2 + CO2 không 650 oC nóng chảy K2CO3 H2O+CO2+2e + 2e = CO32- quí hiếm (MCFC) Pin nhiên liệu Zr bền Ni và 1000 H2+O2-= màng oxit rắn hóa bởi oxit o 1/2O2+2e=O2- C H2O+2e (SOFC) Yt perovkite 7 luan an Sự lựa chọn chất điện phân quyết định đến khoảng nhiệt độ hoạt động của pin nhiên liệu. Nhiệt độ hoạt động và tuổi thọ của pin lại ảnh hưởng đến các tính chất cơ nhiệt, hóa lý của vật liệu được sử dụng trong pin nhiên liệu (ví dụ như: điện cực, chất điện ly, các bản cực thu điện.

Pin nhiên liệu sử dụng các chất điện ly lỏng thường bị giới hạn nhiệt độ hoạt động dưới 200 oC hoặc thấp hơn bởi vì sự bay hơi và suy giảm phẩm chất ở nhiệt độ cao. Đối với pin nhiên liệu hoạt động ở nhiệt độ thấp, tất cả các nhiên liệu phải được chuyển hóa thành hydro trước khi đưa vào pin nhiên liệu (trừ pin nhiên liệu sử dụng Methanol trực tiếp - DMFC). Đối với pin nhiên liệu hoạt động tại nhiệt độ cao, nhiên liệu hydro hoặc giàu hydro có thể được đưa trực tiếp vào pin nhiên liệu, quá trình chuyển hóa thành hydro, hoặc thậm chí trực tiếp bị oxi hóa điện hóa có thể được thực hiện từ bên trong pin. Trong nghiên cứu này chúng tôi tập trung vào pin nhiên liệu màng trao đổi proton sử dụng trực tiếp nhiên liệu là hydro và oxy.

Ứng dụng của pin nhiên liệu Hình 1. Một số ứng dụng của pin nhiên liệu [5] Pin nhiên liệu có thể tạo ra nguồn điện có công suất từ vài W đến hàng nghìn kW do đó nó được ứng dụng rộng rãi từ các thiết bị cầm tay như là nguồn điện cho thiết bị di động đến các ứng dụng cho giao thông vận tải và các ứng dụng nguồn cung cấp điện sử dụng, hoặc nguồn điện dự phòng cho các tòa nhà chung cư, các trạm viễn thông…Hình 1.1 trình bày hình ảnh một số ứng dụng thực tế của pin nhiên liệu. Dựa 8 luan an theo công suất sử dụng người ta có thế tóm lược như sau: i) Pin nhiên liệu có công suất nằm trong khoảng 5 - 50 W thường được áp dụng là nguồn xác tay. ii) Pin công suất thay đổi từ 20 đến 250 kW thường áp dụng cho giao thông vận tải và iii) Trạm điện bằng pin nhiên liệu có khoảng công suất thay đổi lớn hơn 1 - 50 MW và được tóm tắt trong bảng 1.

Phân loại các ứng dụng của pin nhiên liệu theo công suất đầu ra Công suất của PEMFC Các ứng dụng < 10 W Các thiết bị di động, nhỏ, điện thoại di động 10 W – 100 W Các thiết bị có thể di động được như các thiết bị quân sự, pin dự phòng, nguồn điện cho chiếu sáng … 100 W- 1 kW Các phương tiện giao thông nhỏ như xe đạp, xe lăn…các nguồn dự phòng cho máy tính, cho thông tin liên lạc… 1 kW- 10 kW Các phương tiện giao thông như xe máy điện, ôtô điện, các máy công cụ, tàu thuyền nhỏ, các nguồn điện dự phòng cho hệ thống máy chủ, thang máy … 10 kW-100 kW Các xe lớn như xe bus, tàu thuyền, các trạm phát nhỏ 100 W-1 MW Các xe vận tải lớn, tàu biển, trạm phát điện tầm trung > 1 MW Trạm phát điện cỡ lớn 1. Pin nhiên liệu màng trao đổi proton Pin nhiên liệu màng trao đổi proton (PEMFC) sử dụng nguyên liệu đầu vào là hydro và oxy trong không khí có nhiều ưu điểm: không gây ồn, linh hoạt, có hiệu suất chuyển hóa năng lượng khá cao (có thể lên tới trên 60 %), mật độ năng lượng và điện năng rất lớn, khởi động tương đối nhanh, nhiệt độ làm việc không cao (< 80 oC), sử dụng nguồn năng lượng sạch nên không tạo ra các chất thải gây ô nhiễm môi trường. Nguyên lý hoạt động của pin nhiên liệu màng trao đổi proton Pin nhiên liệu màng trao đổi proton là thiết bị điện hóa biến đổi năng lượng phản ứng hóa học trực tiếp thành điện bằng cách kết hợp nhiên liệu hydro với oxy từ không khí. Nguyên lý hoạt động của pin nhiên liệu dùng màng điện phân polymer được giải thích như sau (hình 1.2): khí hydro được cấp vào phía anot và khí oxy được 9 luan an cấp vào từ phía catot của pin nhiên liệu.

Khi hydro đi đến màng điện phân polymer (PEM), chất xúc tác sẽ tách nó ra thành các proton và các electron; các proton sau khi tách ra sẽ đi xuyên qua PEM, còn các electron thì bị PEM ngăn lại không cho đi xuyên qua mà phải đi vòng qua một mạch điện bên ngoài để về catot của pin nhiên liệu. Quá trình di chuyển này của các electron sẽ tạo ra dòng điện một chiều. Ở phía catot, oxy được cung cấp vào sẽ kết hợp với các electron từ dòng điện và proton vừa từ anot chuyển đến để tạo thành nước. Phương trình phản ứng hóa học tại các điện cực của pin nhiên liệu PEM được viết như sau: Phản ứng trên anot: 2H2 4H  4e (1.1) Phản ứng trên catot: O2  4H   4e   2H 2O (1.2) Tổng quát: 2 H 2  O 2  2 H 2 O + điện năng + nhiệt năng (1.

Nguyên lý hoạt động của PEMFC Trên hình 1.3 mô tả các quá trình xảy ra trong pin. Các quá trình này xảy ra đồng thời. Các hiện tượng liên quan tới sự vận hành pin nhiên liệu là phức tạp; đặc biệt chúng liên quan tới các quá trình truyền nhiệt, chuyển điện tích và vật chất, dòng đa pha và các phản ứng điện hóa. Các hiện tượng này xuất hiện tại các bộ phận khác nhau như điện cực màng MEA gồm lớp xúc tác và màng, lớp khuếch tán (GDL), kênh dẫn khí (GFC) và các tấm lưỡng cực (BP).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu chế tạo và khảo sát pin nhiên liệu màng trao đổi proton" của tác giả Giang Hồng Thái, dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Thi San và GS. Vũ Đình Lãm, được thực hiện tại Học viện Khoa học và Công nghệ vào năm 2020. Bài luận án tập trung vào việc nghiên cứu ảnh hưởng của công nghệ đến đặc tính của pin nhiên liệu màng trao đổi proton, một lĩnh vực quan trọng trong phát triển năng lượng sạch và bền vững. Qua đó, nghiên cứu không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về công nghệ pin nhiên liệu mà còn mở ra hướng đi mới cho việc cải tiến hiệu suất và độ bền của các loại pin này.

Để mở rộng thêm kiến thức về các công nghệ liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau:

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các công nghệ và vật liệu liên quan đến pin nhiên liệu và năng lượng tái tạo.