Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu sự ảnh hưởng của một số thông số chế độ cắt tới ứng suất dư và chất lượng bề mặt khi gia công khuôn trên máy cắt dây js edm

Luận văn thạc sĩ phân tích hay nghiên cứu sự ảnh hưởng của một số thông số chế độ cắt tới ứng suất dư và chất lượng bề mặt khi, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Trường đại học

Đại Học Lâm Nghiệp Việt Nam

Chuyên ngành

Cơ khí Chế tạo máy

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2016

110
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

DANH MỤC CÁC BẢNG

Lý do chọn đề tài

Mục đích nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu đề tài

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1. Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan phương pháp gia công bằng tia lửa điện

1.2. Đặc điểm của gia công tia lửa điện

1.3. Bản chất vật lý của quá trình phóng điện phóng tia lửa điện

1.4. Cơ cấu bóc tách vật liệu

1.5. Vết nứt tế vi bề mặt sau khi gia công tia lửa điện

1.6. Độ chính xác tạo hình khi gia công tia lửa điện và các yếu tố ảnh hưởng

1.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình gia công bằng tia lửa điện

1.8. Gia công cắt dây tia lửa điện

1.9. Nguyên lí cắt dây tia lửa điện

2. Chƣơng 2: GIỚI THIỆU VỀ MÁY CẮT DÂY JSEDM

2.1. Máy cắt dây tia lửa điện

2.2. Công dụng của máy cắt dây

2.3. Đặc điểm của phương pháp gia công cắt dây tia lửa điện

3. Chƣơng 3: MUC TIÊU NỘI DUNG VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU

3.1. Mục tiêu nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Nghiên cứu lý thuyết

3.4. Nghiên cứu thực nghiệm

3.5. Đối tượng nghiên cứu

3.6. Thiết bị nghiên cứu

3.7. Vật liệu thí nghiệm

3.8. Phương pháp nghiên cứu

3.9. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

3.10. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

4. Chƣơng 4: NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT

4.1. Nghiên cứu cắt dây tia lửa điện

4.2. Nguyên lí cắt dây bằng tia lửa điện

4.3. tia lửa điện giữa hai điện cực

4.4. Độ chính xác khi gia công cắt dây tia lửa điện

4.5. Điện cực và vật liệu điện cực

4.6. Yêu cầu của vật liệu điện cực

4.7. Các loại dây điện cực

4.8. Sự thoát phoi trong cắt dây tia lửa điện

4.9. Nhám bề mặt khi cắt dây

4.10. Các thông số về điện trong điều khiển máy cắt dây tia lửa điện

4.11. Dòng phóng tia lửa điện ie và bước của dòng điện

4.12. Độ kéo dài xung ti

4.13. Khoảng cách xung t0

4.14. Điện áp đánh lửa ui

4.15. Khe hở phóng điện

4.16. Các loại dòng chảy của chất điện môi

4.17. Các lỗi thường gặp do dòng chảy gây ra:

4.18. Hệ thống lọc chất điện môi

4.19. Độ nhám bề mặt chi tiết máy

4.20. Chỉ tiêu đánh giá

4.21. Phương pháp đánh giá độ nhám bề mặt

4.22. Cơ sở đo lường ứng suất bằng nhiễu xạ

4.23. Khái niệm nhiễu xạ x – quang

4.24. Lịch sử phát triển tia x

4.25. Ứng dụng tia x

4.26. Sự hấp thụ của tia x

4.27. Sự phát tán tia x

4.28. Nguyên lý nhiễu xạ - công thức braggs

4.29. Các phương pháp đo trên máy nhiễu xạ:

4.30. Phương pháp đo kiểu :

4.31. Phương pháp đo kiểu  cố định  :

4.32. Phương pháp đo kiểu  cố định o

4.33. Hệ số hấp thụ

4.34. Chiều sâu thấm của tia x

4.35. Cơ sở đo lường ứng suất bằng nhiễu xạ

4.36. Phương trình cơ bản

4.37. Quan hệ d,– sin2

4.38. Quan hệ tuyến tính dψ – sin2ψ (không tách góc ψ)

4.39. Tính ứng suất

4.40. Ứng suất phẳng - phương pháp “ sin2ψ”

4.41. Ứng suất khối

4.42. Xác định khoảng cách mặt tinh thể không ứng suất (do)

4.43. Phương pháp đo ứng suất dư và kiểm tra độ nhám bề mặt

4.44. Phương pháp đo độ nhám:

4.45. Phương pháp so sánh bằng ngoại quan

4.46. Phương pháp sử dụng máy đo độ nhám

4.47. Phương pháp so sánh

5. Chƣơng 5: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

5.1. Bố trí thí nghiệm

5.2. Chuẩn bị mẫu

5.3. Vật liệu thí nghiệm

5.4. Giả thiết thí nghiệm

5.5. Điều kiện thực hiện mẫu làm thí nghiệm

5.6. Máy đo độ nhám sj-301 của mitutoyo

5.7. Thước so sánh độ nhám (nigata japan)

5.8. Máy nhiễu xạ x-ray của viện năng lượng nguyên tử TP.

5.9. Tiến trình thí nghiệm

5.10. Mô hình định tính quá trình cắt dây tia lửa điện

5.11. Các thông số đầu vào thí nghiệm

5.12. Nghiên cứu quy hoạch thực nghiệm để xác định độ nhám bề mặt và năng suất trong quá trình gia công cắt dây bằng tia lửa điện

5.13. Kết luận chương 5

5.14. Phương pháp đo ứng suất dư trong quá trình gia công cắt dây bằng tia lửa điện

5.15. Lựa chọn phương pháp đo: phương pháp kiểu đo kiểu  cố định 

5.16. Kết quả thí nghiệm

5.17. Kết quả mẫu 0 (khi chưa cắt)

5.18. Kết quả các mẫu còn lại

5.19. Đường nhiễu xạ của mẫu M1 được nội suy bằng hàm gauss

5.20. Đồ thị d- sin  của mẫu M1

5.21. Đường nhiễu xạ của mẫu M2 được nội suy bằng hàm gauss

5.22. Đồ thị d  sin  mẫu M2

5.23. Đường nhiễu xạ của mẫu M3 được nội suy bằng hàm gauss

5.24. Đồ thị d- sin  của các mẫu M3

5.25. Đường nhiễu xạ của mẫu M4 được nội suy bằng hàm gauss

5.26. Đồ thị d  sin  mẫu M4

5.27. Đồ thị d  sin  mẫu M4

5.28. Đường nhiễu xạ của mẫu M5 được nội suy bằng hàm gauss

5.29. Đồ thị d  sin  mẫu M5

5.30. Đường nhiễu xạ của mẫu m6 được nội suy bằng hàm gauss

5.31. Đồ thị d  sin  mẫu M6

5.32. Đường nhiễu xạ của mẫu M7 được nội suy bằng hàm gauss

5.33. Đồ thị d  sin  mẫu M7

5.34. Đường nhiễu xạ của mẫu M8 được nội suy bằng hàm gauss

5.35. Đồ thị d  sin  mẫu M8

5.36. Đồ thị mỗi quan hệ vận tốc cắt (v) với ứng suất dư trên bề mặt cắt

Kết luận kiến nghị

Tài Liệu Tham Khảo

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

MỞ ĐẦU

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu ảnh hưởng chế độ cắt đến ứng suất dư

Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ cắt đến ứng suất dư và chất lượng bề mặt khi gia công khuôn bằng máy cắt dây EDM là một lĩnh vực quan trọng trong công nghệ chế tạo hiện đại. Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến ứng suất dư giúp tối ưu hóa quy trình gia công, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm. Đặc biệt, thép SKD11, với độ cứng cao, thường gặp khó khăn trong gia công truyền thống, do đó việc áp dụng công nghệ EDM là cần thiết.

1.1. Lịch sử và phát triển của công nghệ EDM

Công nghệ gia công bằng tia lửa điện (EDM) đã được phát triển từ những năm 1940. Phương pháp này cho phép gia công các vật liệu cứng mà không làm hỏng cấu trúc của chúng. Sự phát triển của máy cắt dây EDM đã mở ra nhiều cơ hội cho ngành công nghiệp chế tạo khuôn mẫu.

1.2. Tầm quan trọng của ứng suất dư trong gia công

Ứng suất dư là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến độ bền và tuổi thọ của sản phẩm. Việc kiểm soát ứng suất dư trong quá trình gia công giúp giảm thiểu các vấn đề như nứt, biến dạng và tăng cường độ bền cho sản phẩm cuối cùng.

II. Thách thức trong việc gia công khuôn bằng máy cắt dây EDM

Gia công khuôn bằng máy cắt dây EDM gặp nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc xác định chế độ cắt phù hợp. Các yếu tố như tốc độ cắt, điện áp và thời gian phóng điện đều ảnh hưởng đến chất lượng bề mặt và ứng suất dư. Việc tối ưu hóa các thông số này là rất cần thiết để đạt được kết quả tốt nhất.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng bề mặt

Chất lượng bề mặt của sản phẩm gia công phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tốc độ cắt, loại dây cắt và điều kiện làm mát. Việc lựa chọn thông số cắt phù hợp sẽ giúp cải thiện độ nhám bề mặt và giảm thiểu ứng suất dư.

2.2. Khó khăn trong việc lập trình chế độ cắt

Lập trình chế độ cắt trên máy cắt dây EDM thường dựa vào kinh nghiệm của người vận hành. Điều này có thể dẫn đến sự không đồng nhất trong chất lượng sản phẩm. Cần có các phương pháp khoa học để xác định chế độ cắt tối ưu.

III. Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng chế độ cắt đến ứng suất dư

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp thực nghiệm kết hợp lý thuyết để xác định ảnh hưởng của các thông số chế độ cắt đến ứng suất dư và chất lượng bề mặt. Các thí nghiệm được thực hiện trên máy cắt dây EDM với vật liệu SKD11 để thu thập dữ liệu chính xác.

3.1. Thiết lập thí nghiệm và điều kiện thực hiện

Thí nghiệm được thiết lập với các thông số như tốc độ cắt, điện áp và thời gian phóng điện. Các mẫu thử nghiệm được chuẩn bị kỹ lưỡng để đảm bảo tính chính xác của kết quả.

3.2. Phân tích dữ liệu và kết quả thu được

Dữ liệu thu được từ các thí nghiệm sẽ được phân tích để xác định mối quan hệ giữa các thông số chế độ cắt và ứng suất dư. Kết quả sẽ giúp đưa ra các khuyến cáo cho việc tối ưu hóa quy trình gia công.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc tối ưu hóa chế độ cắt có thể giảm thiểu ứng suất dư và cải thiện chất lượng bề mặt. Các thông số cắt tối ưu đã được xác định, giúp nâng cao hiệu quả sản xuất trong ngành chế tạo khuôn mẫu.

4.1. Kết quả thí nghiệm và phân tích ứng suất dư

Kết quả thí nghiệm cho thấy rằng ứng suất dư giảm khi tốc độ cắt tăng. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc lựa chọn tốc độ cắt phù hợp trong quá trình gia công.

4.2. Ứng dụng kết quả vào sản xuất thực tế

Các kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng vào thực tiễn sản xuất, giúp các doanh nghiệp cải thiện quy trình gia công và nâng cao chất lượng sản phẩm. Việc áp dụng công nghệ EDM sẽ giúp tiết kiệm thời gian và chi phí sản xuất.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc tối ưu hóa chế độ cắt trên máy cắt dây EDM là rất cần thiết để nâng cao chất lượng sản phẩm. Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng ra các loại vật liệu khác và các phương pháp gia công mới.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu đã xác định được các thông số tối ưu cho chế độ cắt, từ đó giúp giảm thiểu ứng suất dư và cải thiện chất lượng bề mặt. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc áp dụng công nghệ mới trong gia công, cũng như mở rộng nghiên cứu sang các loại vật liệu khác để tìm ra các giải pháp tối ưu hơn.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu sự ảnh hưởng của một số thông số chế độ cắt tới ứng suất dư và chất lượng bề mặt khi gia công khuôn trên máy cắt dây js edm

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Hiện nay công nghệ ngày càng phát triển và luôn được cải tiến công nghệ để tạo ra các chi tiết có độ chính xác cao. Các phương pháp gia công truyền thống như, không thể đáp ứng ứng các yêu cầu của những sản phẩm có độ chính xác cao, hình dáng hình học phức tạp. Độ cứng vật liệu cao, việc gia công trên các máy truyền thống, hoặc máy CNC găp rất nhiều khó khăn, độ chính xác của chi tiết không đạt.Trong thực tế công nghệ mới cho ra đời những loại máy đáp ứng được yêu cấu đó, máy gia công Tia lửa điện.Phương pháp này gọi là gia công EDM (Electrical Discharge Machine).Phương pháp gia công tia lửa điện đã được áp dụng rộng rãi đối với các nước phát triển.Ngày nay nhờ sự phát triển của điều khiển số và công nghệ thông tin, công nghệ này đã được hiện đại hóa và được trang bị hệ thống điều khiển số CNC.

Từ cuối thập niên 80 của thế kỷ XX đến nay,nhiều doanh nghiệp trong nước đã trang bị máy EDM nhằm cải tiến phương pháp gia công những vật liệu có độ cứng cao trong khuôn dập nguội. Bên cạnh những kết quả đạt được về mặt công nghệ nói chung còn gặp những khó khăn nhất định về kỹ thuật và hiệu quả kinh tế khi sử dụng. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng loại máy EDM, qua tìm hiểu các doanh nghiệp sản xuất khuôn mẫu, sử dụng các máy và thiết bị gia công tia lửa điện EDM CNC, xét về mặt xác định chế độ công nghệ thì thấy có một số vấn đề sau: Các doanh nghiệp và cơ sở trong nước sử dụng máy EDM việc lập trình gia công do người lập trình thực hiện. Chế độ công nghệ để đạt được chất lượng bề mặt gia công (độ bóng và ứng suất dư bề mặt), được xác định bằng cách dựa vào các tài liệu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 kèm theo máy hoặc được cài đặt vận hành theo kinh nghiệm của người vận hành máy điều chỉnh thông số.

Chính vì lẽ đó, chế độ công nghệ gia công trên máy chưa thể khẳng định là hợp lý. Vì vậy hiệu quả khai thác, sử dụng máy có nhiều hạn chế, chế độ công nghệ khi gia công trên máy cắt dây EDM CNC phụ thuộc rất nhiều vào vật liệu chi tiết gia công (bề dày vật liệu, tính dẫn điện, tốc độ cắt, bước tiến và tích chất vật liệu…. Thép SKD11 là loại thép có hàm lượng hợp kim cao, gia công bằng phương pháp truyền thống gặp nhiều khó khăn. Chính vì lẽ đó gia công bằng tia lửa điện (EDM), do thành phần hóa học, tính dẫn điện và nhiệt của thép SKD khác so với các thép carbon, làm cho năng suất và chất lượng gia công thay đổi.

Vì vậy cần nghiên cứu và tìm ra các giá trị công nghệ tối ưu để đảm bảo năng suất và chất lượng (độ nhám bề mặt, cũng như ứng suất dư trên bề mặt) khi gia công thép SKD11 trên máy cắt dây EDM CNC. Do đó, việc nghiên cứu xác định chế độ gia công bằng EDM CNC đối với thép SKD11 nhằm đạt chất lượng bề mặt gia công, thể hiện qua các tiêu chí độ nhám, và ứng suất dư bề mặt là cần thiết. Với những lý do đã được trình bày ở trên chúng tôi chọn và thực hiện đề tài: “Nghiên cứu sự ảnh hưởng của một số thông số chế độ cắt tới ứng suất dư và chất lượng bề mặt khi gia công khuôn trên máy cắt dây JSEDM » là cần thiết; nó tạo tiền đề cho việc nghiên cứu hoàn thiện tiếp theo nhằm mục đích xác định chế độ cắt hợp lý không anhe hưởng đến ứng suất dư và chất lượng bề mặt trên cơ sở dó tiến tới tối ưu hoá chế độ cắt khi cắt thép SKD11 góp phần nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng máy cắt dây trong sản xuất khuân mẫu và là cơ sở để nghiên cứu cho các vật liệu khác, trên cơ sở nghiên cứu bằng lý thuyết và thực nghiệm tạo ra một chế độ cắt cụ thể ứng với bề dày vật cắt khi cắt thép SKD11. Mục đích nghiên cứu Xuất phát từ những lý do thực hiện đề tài đã nêu ở trên chúng tôi đặt mục đích nghiên cứu là: - Nghiên cứu chế độ cắt của máy cắt dây EDM khi cắt thép SKD11 xét đến ảnh hưởng của nó đến ứng suất dư và độ nhám bề mặt.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 - Đề xuất một chế độ cắt phù hợp khi cắt thép SKD11 bằng EDM. Từ đó có những khuyến cáo khi sử dụng công nghệ cắt thép SKD11 bằng điện cực EDM với các tấm thép có chiều dày khác nhau. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Trong phạm vi và thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu sự ảnh hưởng của một số thông số chế độ cắt tới ứng suất dư và chất lượng bề mặt trên may cắt dây jsedm , đối với thép SKD11 có bề dày 17mm được lựa chọn để nghiên cứu chế độ cắt dây điện cực với môi trường dung môi, qui trình cắt tự động. Phạm vi ứng dụng khi cắt các thép SKD11 được mở rộng đến các vật liệu có chiều dày 20mm và độ cứng khác nhau.

Các thông số được quan tâm đến gồm: - Tốc độ chạy dây trong quá trình cắt, điện áp U. - Thời gian trễ td khoảng thời gian dòng điện tăng từ 0 đến l - Khoảng các xung tq khoangr thời gian giữa 2 xung liền kề, nó giúp cho phôi được làm mát và không xẩy ra hiện tượng hồ quang điện tại vùng gia công 4. Phƣơng pháp nghiên cứu đề tài - Phương pháp nghiên cứu lý thuyết + Nghiên cứu lý thuyết để có được kết quả phân tích, tính toán dựa vào lý thuyết gia công bằng EDM để thiết lập điều kiện phóng điện + Dựa vào lý thuyết ứng dụng nhiễu xạ Tia x phân tích ảnh hưởng của vận tốc cắt tới ứng suất dư bề mặt trên máy cắt dây EDM - Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm + Sử dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm trong để xác định hàm mục tiêu, trên cơ sở đó thiết lập được tương quan giữa hàm mục tiêu với tham số ảnh hưởng. - Sử dụng phương pháp giải bài toán tối ưu để tìm ra chế độ cắt sử dụng hợp lý của máy cắt dây CNC.

- So sánh kết quả đo và kết quả tính để khẳng định độ tin cậy của kết quả tính theo lý thuyết điều kiện phóng điện. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài - Xác định được ảnh hưởng của một số thông số đến chất lượng sản phẩm khi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 cắt thép SKD11 bằng điện cực dây - Xác định được ứng suất dư và độ nhám trên bề mặt sau khi cắt. - Cung cấp các khuyến cáo, hướng dẫn khi sử dụng công nghệ cắt bằng EDM để đạt hiệu quả cao trong thực tiễn sản xuất, chế tạo. Chƣơng 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan phƣơng pháp gia công bằng tia lửa điện Năm 1943, thông qua các nghiên cứu về tuổi bền của các thiết bị phóng điện, hai vợ chồng người Nga Lazarenko đã tìm ra phương pháp gia công bằng Tia lửa điện.

Họ sử dụng tia lửa điện để hớt đi 1 lớp vật liệu mà không phụ thuộc vào độ cứng của vật liệu đó.Khi các tia lửa điện phóng ra thì một lớp vật liệu trên bề mặt phôi sẽ bị hớt đi bởi 1 quá trình điện - nhiệt thông qua sự nóng chảy và bốc hơi Kim loại. Từ đó đến nay quá trình hớt vật liệu trong gia công tia lửa điện vẫn được coi là phức tạp liên quan đến khoảng cách khe hở phóng điện, đến thông tin về kênh plasma, về sự hình thành của cầu phóng điện giữa 2 điện cực, sự ăn mòn của cả 2 điện cực, .các nghiên cứu về hiện tượng phóng điện của các nhà khoa học đã làm cho công nghệ gia công tia lửa điện có những phát triển lớn trong những năm gần đây và đã ra đời thêm một số phương pháp gia công dùng nguyên lý của phương pháp gia công tia lửa điện [2]. Đặc điểm của gia công tia lửa điện. Gia công bằng tia lửa điện là phương pháp gia công bằng cách phóng điện ăn mòn trên cơ sở tác dụng nhiệt của xung điện tạo ra do sự phóng điện, đặc điểm của phương pháp này đó là: - Điện cực (đóng vai trò dụng cụ) lại có độ cứng thấp hơn nhiều lần so với độ cứng của phôi.Điện cực là đồng, graphit, còn phôi là thép đã tôi hoặc hợp Kim cứng.

- Vật liệu dụng cụ và vật liệu phôi đều phải dẫn điện. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 - Khi gia công phải sử dụng một chất lỏng điện môi, đó là nước hoặc một dung dịch không dẫn điện ở điều kiện bình thường. Có hai phương pháp gia công tia lửa điện được sử dụng rộng rãi trong công nhiệp đó là gia công tia lửa điện dùng cực định hình và gia công tia lửa điện bằng cắt dây. Phương pháp gia công bằng tia lửa điện tạo được các bề mặt định hình phức tạp là đường thẳng, đường cong, bề mặt profin phức tạp,…độ bóng bề mặt cao (Ra = 1.25µm) và độ chính xác cao (IT5).

Các vật liệu có thể gia công bằng tia lửa điện Hình 1. Thể hiện các vật liệu có thể gia công được bằng tia lửa điện. Bản chất vật lý của quá trình phóng điện phóng tia lửa điện.Sơ đồ nguyên lý gia công tia lửa điện Một điện áp được đặt giữa điện cực và phôi.Không gian giữa 2 điện cực đó được điền đầy bởi một chất lỏng cách điện gọi là chất điện môi. (Dielectric) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Cho 2 điện cực áp lại gần nhau, đến một khoảng cách nào đó thì xảy ra sự phóng Tia lửa điện.Một dòng điện xuất hiện 1 cách tức thời.

Khi phóng Tia lửa điện, các điện cực không tiếp xúc với nhau.Nếu chúng chạm vào nhau thì sẽ không có tia lửa điện mà sẽ xảy ra một dòng ngắn mạch, có hại đối với quá trình gia công.Nếu khe hở lớn quá thì lại không thể xảy ra sự phóng điện, làm giảm năng suất gia công.3 cho thấy diễn biến của điện áp và dòng điện ở một máy xung định hình, được sinh ra bởi một máy phát tĩnh, trong những khoảng thời gian xác định của chu kỳ xung. Đặc điểm của đồ thị này là dòng điện ie của xung bao giờ cũng xuất hiện trễ hơn một khoảng thời gian t d (độ trễ đánh lửa) so với thời điểm bắt đầu có điện áp máy phát u i .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ cắt đến ứng suất dư và chất lượng bề mặt khi gia công khuôn bằng máy cắt dây EDM" cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối quan hệ giữa chế độ cắt và các yếu tố ảnh hưởng đến ứng suất dư cũng như chất lượng bề mặt trong quá trình gia công khuôn. Nghiên cứu này không chỉ giúp các kỹ sư và nhà quản lý hiểu rõ hơn về các yếu tố kỹ thuật mà còn đưa ra những khuyến nghị thiết thực nhằm cải thiện quy trình sản xuất, từ đó nâng cao hiệu quả và chất lượng sản phẩm.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ kĩ thuật nghiên cứu ảnh hưởng của một số thông số đến chất lượng và chi phí điện năng riêng khi tiện trục trên máy tiện pinacho s90200, nơi phân tích các thông số kỹ thuật trong gia công và ảnh hưởng của chúng đến chi phí năng lượng. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa dầu ứng dụng phương pháp phân tích exergy cho mô phỏng và tối ưu hóa quá trình tách isobutane từ khí hóa lỏng nhà máy chế biến khí dinh cố cũng có thể cung cấp những hiểu biết bổ ích về tối ưu hóa quy trình sản xuất. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ kỹ thuật công nghiệp xây dựng triển khai hệ thống erp cho một công ty sản xuất thép, giúp bạn nắm bắt cách thức quản lý hiệu quả trong sản xuất công nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và áp dụng vào thực tiễn công việc của mình.