PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài. - Phay cứng là gia công các chi tiết đã qua tôi (thƣờng là thép hợp kim) có độ cứng cao khoảng 45 ÷ 45 HRC. Đây là chi tiết làm việc trong điều kiện chịu ma sát, chịu mài mòn cao.
Phƣơng pháp này có thể sử dụng để thay thế một số phƣơng pháp gia công khác nhƣ mài, gia công bằng xung điện. Khi chi tiết có hình dạng tƣơng đối phức tạp. Phay cứng cho năng xuất cao hơn với vốn đầu tƣ ban đầu thấp hơn nhiều, vật liệu thƣờng sử dụng làm dao phay cứng là các vật liệu phun phủ nhƣ: TiN, TiAlN, CBN. với vật liệu nền là thép gió hoặc hợp kim cứng để làm tăng khả năng cắt gọt của chúng, đƣợc nghiên cứu và chế tạo nhiều chủng loại dụng cụ cắt có nhiều tính năng ƣu việt góp phần nâng cao năng xuất cắt gọt.
Với những dụng cụ cắt có kết cấu phức tạp, việc chế tạo khó khăn thì ứng dụng đó là một trong những giải pháp mang tính đột phá. So sánh các lớp phủ để lựa chọn: Tính chất lý học TiN TiCN TiAlN Độ cứng (Kg/mm2) 2200-2500 2800-3200 2500-300 Nhiệt độ oxy hóa 550 600 800 => Dao phay phủ TiAlN là một loại dụng cụ có khả năng cắt tốt. - Phay thép hợp kim đã qua tôi là một trong các phƣơng pháp gia công tiên tiến đƣợc sử dụng khá rộng rãi. Đối với các chi tiết đòi hỏi có độ cứng, độ chính xác cao nhƣng có hình dáng phức tạp, các kích thƣớc kết cấu có độ chênh lệch lớn với nhau nhƣ bàn ép vỉ thuốc, khuôn mẫu.
Nếu ta gia công hoàn thiện rồi đem qua tôi thể tích để đạt độ cứng thì các kích thƣớc nhỏ trên chi tiết sẽ bị biến dạng, làm sai lệch không đáp ứng yêu cầu. Mặt khác, để giảm bớt các nguyên công nhƣ mài sau nhiệt luyện, đánh bóng thì ngƣời ta thay vào đó là phay cứng để đạt năng suất và hiệu quả kinh tế hơn. Vì vậy, phƣơng pháp này đặc biệt hiệu quả khi gia công trên Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ vật liệu cứng, chi tiết có kích thƣớc không hợp lý đòi hỏi phải qua tôi và cho độ chính xác cao. - Đối với quá trình gia công chi tiết đã qua tôi thì chất lƣợng bề mặt rất quan trọng vì đây thƣờng là phay tinh, để thực hiện đƣợc cần phải có dao phay hợp kim cứng có độ cứng và khả năng cắt cao.
Những dao phay này có độ chính xác cao, đắt tiền vì vậy cần nghiên cứu ảnh hƣởng của các thông số đến độ mòn và tuổi bền nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế là vấn đề hết sức quan trọng. - Dao phay hợp kim cứng phủ TiAlN là loại dao đƣợc dùng nhiều để nâng cao chất lƣợng bề mặt và năng suất gia công các chi tiết thép hợp kim đã qua tôi có độ cứng từ 45 ÷ 55HRC. Do vậy việc tiến hành nghiên cứu “Nghiên cứu ảnh hƣởng của các thông số chế độ cắt đến mòn và tuổi bền của dao phay hợp kim cứng phủ TiAlN khi phay thép hợp kim đã qua tôi.” là rất cần thiết. Mục đích, đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu 2.
Mục đích của đề tài - Nghiên cứu đƣợc mòn và cơ chế mòn của dao phay hợp kim cứng phủ TiAlN và xác định đƣợc mối quan hệ giữa mòn và tuổi bền của dụng cụ cắt. - Xác định đƣợc chế độ cắt hợp lý nâng cao tuổi bền của dụng cụ và chất lƣợng của sản phẩm. - Làm tài liệu tham khảo về chế độ cắt khi sử dụng dao phay hợp kim cứng phủ TiAlN khi gia công các vật liệu thép hợp kim đã qua tôi. Đối tƣợng nghiên cứu - Ảnh hƣởng của các thông số đến mòn và tuổi bền của dao phay TiAlN khi phay thép hợp kim đã qua tôi có độ cứng 45 ÷ 55HRC.
Phƣơng pháp nghiên cứu Nghiên cứu lý thuyết kết hợp với thực nghiệm. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ Khảo sát hình học của dụng cụ cắt: Dạng lƣỡi cắt, bán kính cong tại các điểm trên lƣỡi cắt có sự thay đổi gì sau mỗi lần thay đổi thông số cắt. Từ đó so sánh các thông số để lựa chọn đƣợc bộ thông số phù hợp nhất. Nghiên cứu thực nghiệm: Gia công chi tiết trên máy phay CNC, với phôi thép hợp kim Cr12MoV đã qua tạo hình dáng và tôi đạt độ cứng 45 ÷ 55HRC, dụng cụ cắt là dao phay phủ TiAlN hai lƣỡi cắt ký hiệu VF4MD (dao phay ngón) của hãng Mitsubishi –Nhật Bản và sử dụng các kết quả của phần nghiên cứu lý thuyết.
Ý nghĩa của đề tài 3. Ý nghĩa khoa học - Bằng cách nghiên cứu lý thuyết kết hợp với thực nghiệm, đề tài sẽ làm cơ sở cho việc nghiên cứu các khía cạnh khác của quá trình gia công thép hợp kim đã qua tôi. - Nâng cao độ mòn và tuổi bền cho dao phay TiAlN khi phay thép hợp kim đã qua tôi. - Các phƣơng pháp nâng cao chất lƣợng bề mặt chi tiết gia công hiện nay vẫn đƣợc các nhà khoa học trong và ngoài nƣớc quan tâm nghiên cứu.
Đề tài sẽ đóng góp một số kết quả vào hƣớng nghiên cứu này. Ý nghĩa thực tiễn Nghiên cứu ảnh hƣởng của thông số chế độ cắt đến mòn và tuổi bền của dao phay TiAlN khi phay thép hợp kim đã qua tôi để lựa chọn các thông số tối ƣu khi gia công. Vì thế nghiên cứu này có thể đƣợc ứng dụng để nâng cao độ mòn và tuổi bền của dao phay khi phay tinh trên máy công cụ CNC. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ PHAY VÀ PHAY CỨNG 1.
Khái niệm về quá trình phay Phay là phƣơng pháp gia công kim loại, có độ chính xác không cao hơn cấp 4-3 và độ bóng không hơn cấp 6; là một trong những phƣơng pháp gia công đạt năng suất cao nhất. Bằng phƣơng pháp phay, ngƣời ta có thể gia công mặt phẳng, mặt định hình phức tạp, rãnh then, cắt đứt, gia công mặt xoay tròn, trục then hoa, cắt ren, bánh răng. Dụng cụ để cắt kim loại khi phay goi là dao phay. Dao phay là loại dụng cụ cắt có nhiều lƣỡi nên quá trình cắt ngoài những đặc điểm giống quá trình cắt khi tiện còn có những đặc điểm sau: - Do có một số lƣỡi cùng tham gia cắt nên năng suất khi phay cao.
- Lƣỡi cắt của dao phay làm việc không liên tục, cùng với khối lƣợng thân dao thƣờng lớn nên điều kiện truyền nhiệt tốt. - Diện tích cắt khi phay thay đổi, do đó lực cắt thay đổi gây rung động trong quá trình cắt. - Do lƣỡi cắt làm việc gián đoạn, gây va đập và rung động nên khả năng tồn tại lẹo dao ít.1: Dao phay trô r¨ng xo¾n (MÆt tr-íc 1; mÆt sau 2; c¹nh viÒn 3; l-ng r¨ng 4; l-ìi c¾t xo¾n 5) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.2: Dao phay mÆt ®Çu H×nh 1.3: Dao phay r¨ng nhän vµ dao phay hít l-ng 1. Các yếu tố cắt của dao phay H×nh 1.4: C¸c yÕu tè c¾t khi phay.
Chiều sâu cắt ap Là khoảng cách giữa bề mặt đã gia công với bề mặt chƣa gia công đo theo phƣơng vuông góc với bề mặt đã gia công sau một lát cắt. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www. Lƣợng chạy dao S. Lƣợng chạy dao răng Sz (mm/răng): Là lƣợng chạy dao xác định khi dao quay đƣợc một góc răng.
Lƣợng chạy dao vòng Sv (mm/vòng): Là lƣợng chạy dao xác định sau khi dao quay đƣợc một vòng. Lƣợng chạy dao phút Sph (mm/phút): Là lƣợng chạy dao xác định trong một phút. Giữa chúng có quan hệ nhƣ sau: Sv= Z. Vận tốc cắt khi phay Trong quá trình phay do sự phối hợp của hai chuyển động tạo hình, chuyển động quay của dao và chuyển động tịnh tiến của chi tiết gia công.
y Vn Vc tiÕt Vs s Hình 1-5: Tốc độ cắt khi phay Tốc độ cắt khi phay đƣợc biểu diễn: Vc Vn Vs 2 2 (1-3) Vc Vn Vs 2 V .Cos(V V ) n n n s Dấu (+) ứng với trƣờng hợp phay nghịch. Dấu (-) ứng với trƣờng hợp phay thuận. Dn Trong đó: Vn ( m / ph) 1000 Vs S z .n (m / ph) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ Thực tế thì giá trị của Vs rất nhỏ so với V n khi tính toán chế độ cắt ngƣời ta thƣờng bỏ qua lƣợng Vs khi đó công thức (1-3) có dạng: Dn Vc Vn ( m / ph) 1000 1. Chiều sâu phay t Là kích thƣớc lớp kim loại đƣợc cắt đi, đo theo phƣơng vuông góc với lực của dao phay ứng với góc tiếp xúc .
Khi phay bằng dao phay hình trụ răng thẳng và xoắn, dao phay đĩa, dao phay định hình, dao phay góc thì chiều sâu phay trùng với chiều sâu cắt t0 Khi phay rãnh bằng dao phay ngón thì chiều sâu phay bằng đƣờng kính dao, khi phay bề mặt vuông góc thì chiều sâu phay bằng chiều sâu cắt t0 Khi phay không đối xứng bằng dao phay mặt đầu thì chiều sâu phay t0 đƣợc đo ứng với góc tiếp xúc , còn khi phay đối xứng chiều sâu phay bằng chiều rộng chi tiết. Chiều rộng phay B Là kích thƣớc lớp kim loại đƣợc cắt đo theo phƣơng chiều trục của dao phay. Khi cắt bằng dao phay hình trụ thì chiều rộng phay bằng chiều rộng chi tiết, khi phay rãnh bằng dao phay đĩa thì chiều rộng phay bằng chiều dày dao phay (hay chiều rộng rãnh); Khi phay rãnh bằng dao phay ngón thì chiều rộng phay bằng chiều sâu rãnh, khi phay mặt phẳng bằng dao phay mặt đầu thì chiều rộng phay bằng chiều sâu cắt t0 (B = t0). Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.
Góc tiếp xúc Là góc ở tâm của dao chắn cung tiếp xúc l giữa dao và chi tiết Hình 1-6: Góc tiếp xúc khi phay: (a) Bằng dao phay trụ; (b) Bằng dao phay mặt đầu Khi phay bằng dao phay trụ, dao phay ngón, dao phay đĩa và dao phay định hình góc tiếp xúc đƣợc tính theo công thức sau: 2t 1 cos t Cos 1 hay sin (1-5) D 2 D Khi phay đối xứng bằng dao phay mặt đầu thì: 2 2t 2t Sin 1 arcSin( 1) (1-7) D D 2t arcSin( 1) 2 D 1. Chiều dày cắt a khi phay Chiều dày cắt a khi phay là một trong những yếu tố quan trong của quá trình phay. Chiều day cắt khi phay là khoảng cách giữa 2 vị trí của quỹ đạo chuyển động của một điểm trêm lƣỡi cắt ứng với lƣợng chạy dao răng Sz.